Phiếu cho lớp tôi
Tiếng Việt lớp 2 · tuần 29
Tiếng Việt lớp 2 · Tuần 29
Bài 19 · Cảm ơn anh hà mã · Bài 20 · Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Giao tiếp và kết nối · Bài 19–20 (SGK tr. 84–90)
Tuần 29
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cuộc gọi cho bà

Bà nội Trâm ở quê xa. Tối thứ bảy nào, Trâm cũng gọi điện cho bà. Trâm khoe với bà điểm mười môn Toán. Bà cười hiền: “Cháu bà giỏi quá!” Trâm còn đọc cho bà nghe bài thơ mới học. Bà nói bà rất vui vì được nghe giọng cháu. Nhờ có điện thoại, dù ở xa, hai bà cháu vẫn trò chuyện với nhau mỗi tuần. Trâm mong đến hè được về thăm bà.

1. Trâm gọi điện cho bà khi nào?

A Sáng chủ nhậtB Tối thứ bảyC Mỗi tối

2. Trâm khoe với bà điều gì?

A Điểm mười môn ToánB Bức tranh mớiC Chiếc váy đẹp

3. Trâm đọc cho bà nghe gì?

A Một câu chuyệnB Một lá thưC Bài thơ mới học

4. Nhờ có điện thoại, hai bà cháu làm được gì?

Bài 2: Chính tả: điền eo hoặc oe (thêm dấu thanh nếu cần)

l cây
kh mạnh
con m
tròn x
ch thuyền
đỏ ch

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ên hay ênh?)

1. Thuyền cập … sông.

A bếnB bếnh

2. Cánh đồng rộng … mông.

A mênB mênh

Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu công dụng đồ vật

1. Nhờ có điện thoại,
2. Nhờ có ti vi,
3. Nhờ có thư,
4. Nhờ có máy tính,
a. em xem được tin tức.
b. em gửi lời hỏi thăm bạn.
c. em nói chuyện với bà.
d. em tra cứu bài học.

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu phẩy

1. Trâm gọi điện hỏi thăm bà Bà kể chuyện vườn rau đàn gà cho Trâm nghe.

Bài 6: Viết: tả một đồ dùng trong gia đình

Viết 2–3 câu tả một đồ dùng trong gia đình em.

Đó là đồ dùng gì? Nó có hình dạng, màu sắc thế nào? Nó giúp gì cho gia đình em?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 29

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Tối thứ bảy)
2. A (Điểm mười môn Toán)
3. C (Bài thơ mới học)
4. Hai bà cháu vẫn trò chuyện với nhau mỗi tuần.

Bài 2: Chính tả: điền eo hoặc oe (thêm dấu thanh nếu cần)

leo câykhoẻ mạnhcon mèotròn xoechèo thuyềnđỏ choé

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ên hay ênh?)

1. A (bến)2. B (mênh)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu công dụng đồ vật

1 – c2 – a3 – b4 – d

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu phẩy

1. Trâm gọi điện hỏi thăm bà . Bà kể chuyện vườn rau , đàn gà cho Trâm nghe.

Bài 6: Viết: tả một đồ dùng trong gia đình

Mẫu: Nhà em có chiếc nồi cơm điện màu trắng. Nồi tròn, nắp có quai cầm và một chiếc đèn nhỏ. Nhờ có nồi cơm điện, mẹ nấu cơm rất nhanh.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5
⬇ PDF màu⬇ PDF đen trắng
Tiếng Việt lớp 2 tuần 29 — phiếu cho lớp tôi | Ôn Thi