Phiếu cho lớp tôi
Tiếng Việt lớp 2 · tuần 32
Tiếng Việt lớp 2 · Tuần 32
Bài 25 · Đất nước chúng mình · Bài 26 · Trên các miền đất nước

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Việt Nam quê hương em · Bài 25–26 (SGK tr. 110–118)
Tuần 32
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Làng nón quê ngoại

Quê ngoại của Thảo là một làng làm nón lá. Nhà nào cũng có người ngồi khâu nón. Bà ngoại chọn những tàu lá trắng muốt, là phẳng rồi xếp lên khung tre. Mẹ khâu từng mũi chỉ đều tăm tắp. Chiếc nón làm xong vừa nhẹ vừa bền, che nắng che mưa rất tốt. Hè này, bà dạy Thảo khâu vành nón. Thảo thấy nghề của bà thật khéo léo.

1. Quê ngoại của Thảo làm nghề gì?

A Làm nón láB Dệt vảiC Nặn gốm

2. Bà xếp lá lên khung làm bằng gì?

A Khung gỗB Khung treC Khung sắt

3. Chiếc nón làm xong thế nào?

A Nặng và cứngB To và dàyC Nhẹ và bền

4. Hè này, bà dạy Thảo làm gì?

Bài 2: Chính tả: viết lại tên địa lí cho đúng quy tắc viết hoa

1. làng hoa cau →
2. sông lá tre →

Bài 3: Chính tả: điền iu hoặc iêu (thêm dấu thanh nếu cần)

cái r
hạt t
nhỏ x
thả d
d dàng
buổi ch

Bài 4: Luyện từ và câu: nối sản phẩm truyền thống với lời giải thích

1. nón lá
2. áo dài
3. tò he
4. phở
a. món ăn có bánh và nước dùng
b. đồ chơi nặn bằng bột màu
c. đồ đội đầu làm bằng lá
d. trang phục truyền thống

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu giới thiệu

1.làng làm nón lá.Quê ngoại Thảolà
2.làÁo dàitrang phục truyền thống.

Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ vật làm bằng tre hoặc gỗ

Viết 2–3 câu giới thiệu một đồ vật làm bằng tre hoặc gỗ.

Đó là đồ vật gì? Nó có hình dạng thế nào? Nó dùng để làm gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 32

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Làm nón lá)
2. B (Khung tre)
3. C (Nhẹ và bền)
4. Bà dạy Thảo khâu vành nón.

Bài 2: Chính tả: viết lại tên địa lí cho đúng quy tắc viết hoa

1. làng hoa cau → làng Hoa Cau
2. sông lá tre → sông Lá Tre

Bài 3: Chính tả: điền iu hoặc iêu (thêm dấu thanh nếu cần)

cái rìuhạt tiêunhỏ xíuthả diềudịu dàngbuổi chiều

Bài 4: Luyện từ và câu: nối sản phẩm truyền thống với lời giải thích

1 – c2 – d3 – b4 – a

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu giới thiệu

1. Quê ngoại Thảo là làng làm nón lá.
2. Áo dài là trang phục truyền thống.

Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ vật làm bằng tre hoặc gỗ

Mẫu: Nhà em có chiếc rổ tre bà đan. Rổ tròn, nan tre đan khít và nhẵn bóng. Mẹ dùng rổ để đựng rau rất tiện.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5
⬇ PDF màu⬇ PDF đen trắng
Tiếng Việt lớp 2 tuần 32 — phiếu cho lớp tôi | Ôn Thi