Phiếu cho lớp tôi
Tiếng Việt lớp 3 · tuần 11
Tiếng Việt lớp 3 · Tuần 11
Bài 19 · Khi cả nhà bé tí · Bài 20 · Trò chuyện cùng mẹ

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Mái nhà yêu thương · Bài 19–20 (SGK tr. 90–96)
Tuần 11
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Hồi ông còn bé

Tối nào bé Na cũng sà vào lòng ông, đòi nghe kể chuyện hồi ông còn bé. Ông bảo ngày ấy ông gầy nhom, đen nhẻm vì suốt ngày chăn trâu ngoài đồng. Ông chưa có sách tranh, chỉ có mấy quyển vở cũ mà ông nâng niu như báu vật. Có lần, ông trèo cây hái ổi bị ngã, sợ mẹ mắng nên giấu biệt vết xước. Na cười khúc khích: “Ông cũng nghịch như cháu!”. Ông xoa đầu Na, mắt lấp lánh như đang trở về tuổi thơ.

1. Hồi bé, vì sao ông đen nhẻm?

A Vì tắm biểnB Vì chăn trâuC Vì đá bóng

2. Ông nâng niu thứ gì như báu vật?

A Vở cũB Con diềuC Nón lá

3. Vì sao ông giấu vết xước?

A Sợ đauB Sợ bạn cườiC Sợ mẹ mắng

4. Câu nói nào cho thấy Na thấy ông thật gần gũi?

Bài 2: Chính tả: điền iu hoặc ưu (thêm dấu thanh nếu cần)

cái r
s tầm
nặng tr
con c

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iên hay iêng?)

1. lười …

A biếnB biếng

2. … lên phía trước

A tiếnB tiếng

3. … hát trong veo

A tiếnB tiếng

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ chỉ người thân vào nhóm

ông nộibà ngoạicôdìchúcậu
1. Họ hàng bên nội:
2. Họ hàng bên ngoại:

Bài 5: Luyện từ và câu: dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích hay liệt kê?

1. Mẹ dặn em mua ba thứ: rau, trứng, đậu phụ.

A Giải thíchB Liệt kê

2. Na rất vui: tối nay ông kể chuyện cho Na nghe.

A Giải thíchB Liệt kê

3. Nhà em có bốn người: bố, mẹ, em và bé Bin.

A Giải thíchB Liệt kê

Bài 6: Viết đoạn văn tả ngôi nhà

Viết đoạn văn (4–5 câu) tả ngôi nhà của em.

Nhà em ở đâu? Nhìn bao quát thế nào? Bên ngoài, bên trong có gì nổi bật? Em yêu ngôi nhà ra sao?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 11

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Vì chăn trâu)
2. A (Vở cũ)
3. C (Sợ mẹ mắng)
4. “Ông cũng nghịch như cháu!”

Bài 2: Chính tả: điền iu hoặc ưu (thêm dấu thanh nếu cần)

cái rìusưu tầmnặng trĩucon cừu

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iên hay iêng?)

1. B (biếng)2. A (tiến)3. B (tiếng)

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ chỉ người thân vào nhóm

1. Họ hàng bên nội: ông nội, cô, chú
2. Họ hàng bên ngoại: bà ngoại, dì, cậu

Bài 5: Luyện từ và câu: dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích hay liệt kê?

1. B (Liệt kê)2. A (Giải thích)3. B (Liệt kê)

Bài 6: Viết đoạn văn tả ngôi nhà

Gợi ý: Nhà em là một ngôi nhà nhỏ hai tầng ở cuối ngõ. Tường nhà sơn màu vàng nhạt, cửa sổ màu xanh. Trước nhà có giàn hoa giấy đỏ rực. Phòng khách gọn gàng, treo ảnh cả gia đình. Em rất yêu ngôi nhà vì ở đó có bố mẹ và em.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5
⬇ PDF màu⬇ PDF đen trắng
Tiếng Việt lớp 3 tuần 11 — phiếu cho lớp tôi | Ôn Thi