Phiếu cho lớp tôi
Tiếng Việt lớp 3 · tuần 16
Tiếng Việt lớp 3 · Tuần 16
Bài 29 · Ngôi nhà trong cỏ · Bài 30 · Những ngọn hải đăng

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Cộng đồng gắn bó · Bài 29–30 (SGK tr. 129–136)
Tuần 16
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi

Người đưa thư vùng cao

Ở các bản làng vùng cao, người đưa thư phải đi rất xa mới đến được từng nhà. Mỗi sáng, họ xếp thư, báo, bưu phẩm vào chiếc túi lớn rồi lên đường bằng xe máy. Có những đoạn dốc trơn, họ phải dắt xe đi bộ hàng giờ. Mùa mưa, đường sạt lở, họ vẫn tìm cách vượt qua để thư không bị chậm. Nhờ họ, người dân ở nơi xa xôi vẫn nhận được tin của người thân và đọc được báo mới.

1. Người đưa thư vùng cao đi bằng gì?

A Xe đạpB Xe máyC Ô tô

2. Gặp dốc trơn, họ làm gì?

A Dắt xe đi bộB Quay vềC Chờ trời tạnh

3. Nhờ người đưa thư, người dân có gì?

A Đường mới, cầu mớiB Điện sáng, nước sạchC Tin người thân, báo mới

4. Em nghĩ gì về công việc của người đưa thư?

Bài 2: Chính tả: điền sao, xao, sào hoặc xào

ngôi
nhãng
rau
cây

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ao hay au?)

1. … kỉnh

A cáoB cáu

2. con … già

A cáoB cáu

3. chạy thật …

A maoB mau

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm

lá thưđưacon dốcdắtchiếc túiđọc
1. Từ chỉ sự vật:
2. Từ chỉ hoạt động:

Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Cái gì…?» hoặc «… làm gì?» cho mỗi câu

1. Người đưa thư dắt xe qua dốc. →
2. Chiếc túi đựng đầy thư và báo. →
3. Bác Hai đọc báo mới. →

Bài 6: Viết thư: phần hỏi thăm

Viết 4–5 câu hỏi thăm một người ở xa (ông bà, chú bộ đội, bạn cũ…).

Em viết cho ai? Hỏi thăm sức khoẻ, công việc, cuộc sống ra sao? Cuối thư chúc điều gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 16

Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi

1. B (Xe máy)
2. A (Dắt xe đi bộ)
3. C (Tin người thân, báo mới)
4. Gợi ý: Công việc rất vất vả nhưng có ích; em quý trọng, biết ơn họ.

Bài 2: Chính tả: điền sao, xao, sào hoặc xào

ngôi saoxao nhãngxào raucây sào

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ao hay au?)

1. B (cáu)2. A (cáo)3. B (mau)

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm

1. Từ chỉ sự vật: lá thư, con dốc, chiếc túi
2. Từ chỉ hoạt động: đưa, dắt, đọc

Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Cái gì…?» hoặc «… làm gì?» cho mỗi câu

1. Người đưa thư dắt xe qua dốc. → Người đưa thư làm gì?
2. Chiếc túi đựng đầy thư và báo. → Cái gì đựng đầy thư và báo?
3. Bác Hai đọc báo mới. → Bác Hai làm gì?

Bài 6: Viết thư: phần hỏi thăm

Gợi ý: Chú bộ đội kính mến! Dạo này chú có khoẻ không ạ? Ngoài đảo trời có nhiều gió không chú? Công việc canh giữ biển của chú có vất vả lắm không? Cháu chúc chú luôn mạnh khoẻ.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5
⬇ PDF màu⬇ PDF đen trắng
Tiếng Việt lớp 3 tuần 16 — phiếu cho lớp tôi | Ôn Thi