Các số đến 1 000
Toán lớp 3 · Bài 1
🔢

Các số đến 1 000

Đọc, viết và hiểu cấu tạo các số có ba chữ số.

🎮 14 màn · ~6 phút🏅 11 câu thử thách🎁 MIỄN PHÍ
CHƠI NGAY BÀI NÀYMiễn phí 1 bài mỗi ngày (ngày đầu 3 bài), không cần đăng ký
🗓️ Phiếu bài tập in có đáp án:Tuần 1
Trong bài này

Kiến thức trọng tâm

Mỗi số tách được thành trăm, chục, đơn vị.
3 trăm, 6 chục, 5 đơn vị
Hàng nào không có thì viết chữ số 0 giữ chỗ.
806: 8 trăm, 0 chục, 6 đơn vị
Ba số liên tiếp hơn kém nhau 1.
369, 370, 371
365 = 300 + 60 + 5
Tách số thành trăm, chục, đơn vị; hàng nào không có thì viết 0.
806: 8 trăm, 0 chục, 6 đơn vị

Bài học gồm 3 câu hỏi tương tác — trả lời đúng để vượt màn, sai thì câu hỏi quay lại đến khi thành thạo.

Cô giảng thế nào?

Các số đến 1 000 — cách làm từng bước

  1. 1Số ba trăm sáu mươi lăm này tách được thành ba phần.
  2. 2Chữ số ba đứng hàng trăm — mang giá trị ba trăm.
  3. 3Chữ số sáu đứng hàng chục — là sáu mươi. Chữ số năm — là năm đơn vị.
  4. 4Ghép ba phần lại — đúng bằng số ban đầu!
  5. 5Tám trăm và sáu đơn vị, hàng chục không có gì.
  6. 6Hàng chục không có gì thì viết chữ số 0 giữ chỗ nhé!
  7. 7Tám trăm linh sáu.
  8. 8Bớt 1 được số liền trước.
  9. 9Thêm 1 được số liền sau.
  10. 10Ba số liên tiếp hơn kém nhau 1.
  11. 11Mỗi số tách được thành trăm, chục, đơn vị, hàng nào không có thì viết chữ số 0 giữ chỗ.

Đây là nguyên văn lời giảng trong bài học tương tác — bé nghe cô đọc từng bước, hình vẽ diễn theo lời.

Đề · đáp án · lời giải

📖 11 bài tập có lời giải — Các số đến 1 000 lớp 3

Mỗi câu có đáp án đúng và lời giải ngay bên dưới — bé nên tự làm ra nháp trước, rồi mới đối chiếu.

Câu 1. Chữ số 5 trong số 358 có giá trị là:

A.5
B.500
C.58
D.50
✅ Đáp án: D. 50
Lời giải
Chữ số 5 đứng ở hàng chục nên có giá trị là 5 chục, tức là 50.

Câu 2. Viết số gồm 7 trăm, 4 chục và 1 đơn vị.

✅ Đáp án: 741
Lời giải
7 trăm là 700, 4 chục là 40, 1 đơn vị là 1. Ta có 700 + 40 + 1 = 741.

Câu 3. Số sáu trăm linh ba viết là:

A.600
B.603
C.63
D.630
✅ Đáp án: B. 603
Lời giải
“Linh ba” cho biết hàng chục là 0, nên số sáu trăm linh ba viết là 603. Còn 630 đọc là “sáu trăm ba mươi”.

Câu 4. Viết số gồm 9 trăm và 5 chục.

✅ Đáp án: 950
Lời giải
Số không có đơn vị nào nên hàng đơn vị viết 0. Ta có 900 + 50 = 950.

Câu 5. Số 480 đọc là:

A.Bốn trăm tám
B.Bốn trăm tám mươi
C.Bốn trăm linh tám
D.Bốn tám không
✅ Đáp án: B. Bốn trăm tám mươi
Lời giải
Chữ số 8 ở hàng chục đọc là “tám mươi”; chữ số 0 ở hàng đơn vị không đọc. Vậy 480 đọc là bốn trăm tám mươi.

Câu 6. Số liền sau của 899 là số nào?

✅ Đáp án: 900
Lời giải
Số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị: 899 + 1 = 900.

Câu 7. Đúng hay sai?

  • a)Số liền trước của 500 là 499
  • b)Số 909 đọc là “chín trăm chín mươi”
  • c)Số bé nhất có ba chữ số là 100
✅ Đáp án:
  • a)Số liền trước của 500 là 499— Đúng ✓
  • b)Số 909 đọc là “chín trăm chín mươi”— Sai ✗
  • c)Số bé nhất có ba chữ số là 100— Đúng ✓
Lời giải
a) Đúng: 500 − 1 = 499. b) Sai: 909 đọc là “chín trăm linh chín”. c) Đúng: 99 chỉ có hai chữ số, số kế tiếp 100 là số ba chữ số bé nhất.

Câu 8. Số nào gồm 3 trăm, 0 chục và 6 đơn vị?

A.630
B.360
C.306
D.36
✅ Đáp án: C. 306
Lời giải
Hàng chục bằng 0 phải viết chữ số 0 giữ chỗ: 306.

Câu 9. Từ ba chữ số 2, 5, 8 (mỗi chữ số dùng một lần), viết số lớn nhất có ba chữ số.

✅ Đáp án: 852
Lời giải
Muốn được số lớn nhất, ta đặt chữ số lớn nhất 8 ở hàng trăm, tiếp theo 5 ở hàng chục, 2 ở hàng đơn vị. Số lớn nhất là 852.

Câu 10. Ba số liên tiếp là: 998; 999; … Số còn thiếu là số nào?

✅ Đáp án: 1000
Lời giải
Ba số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị, nên số còn thiếu là 999 + 1 = 1 000.

Câu 11. Viết tiếp theo thứ tự đếm lùi: 1 000; 999; 998; … Số viết tiếp theo là số nào?

✅ Đáp án: 997
Lời giải
Đếm lùi thì mỗi số bé hơn số đứng trước 1: 998 bớt 1 là 997.
Trong bài học tương tác, những câu này được chấm điểm tự động và câu sai sẽ quay lại đến khi con thành thạo.
🔢

Đọc rồi — giờ cho bé LÀM thử nhé?

~6 phút · Ăn sao · Nhận XP · Chơi thử miễn phí 1 bài mỗi ngày (ngày đầu 3 bài), không cần đăng ký

CHƠI NGAY BÀI NÀY