Ôn Thi
🟩 Đổi đơn vị đo diện tích
Toán lớp 4 · lớp 5 · miễn phí

Đổi đơn vị đo diện tích: bảng, cách đổi từng bước, tự luyện

Đổi đơn vị đo diện tích lớp 4, 5 theo cách SGK: km², hm² (ha), dam² (a), m², dm², cm², mm² — mỗi bậc gấp 100 lần, mỗi đơn vị ứng với hai chữ số. Máy đổi ghi từng bước «1 m² = 100 dm² = 10 000 cm²», số đo hai đơn vị 3 m² 5 dm² = 3,05 m², số thập phân. Con tự luyện, máy chấm ngay.

1. Bảng đơn vị đo diện tích — mỗi bậc gấp 100 lần

km²
ki-lô-mét vuông
×100
hm²
= ha
héc-tô-mét vuông (héc-ta)
×100
dam²
= a
đề-ca-mét vuông (a)
×100
mét vuông
×100
dm²
đề-xi-mét vuông
×100
cm²
xăng-ti-mét vuông
×100
mm²
mi-li-mét vuông

Mỗi đơn vị ứng với 2 chữ số. Đổi lớn ra bé: nhân với 100 mỗi bậc (dời dấu phẩy sang phải); bé ra lớn: chia (dời sang trái). hm² còn gọi là héc-ta (ha), dam² còn gọi là a.

2. Máy đổi từng bước

= ?

Số thập phân gõ dấu phẩy: 2,5. Gõ Enter cũng được. Héc-ta chọn «ha».

Đổi đơn vị: 5 m² = ? cm²
5 m² = 50 000 cm²
Đặt chữ số vào bảng — mỗi cột 2 chữ số, dấu phẩy sau cột
km²
×100
hm²
= ha
×100
dam²
= a
×100
×100
dm²
×100
cm²
×100
mm²
·
·
·
5,
·
·
·
  1. 1.Trong bảng đơn vị đo diện tích, từ m² xuống cm² qua 2 bậc, mỗi đơn vị gấp 100 lần đơn vị liền sau → 1 m² = 10 000 cm².
  2. 2.Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé thì NHÂN: 5 × 10 000 = 50 000.💡 Nhân với 10 000 = dời dấu phẩy sang phải 4 chữ số (viết thêm 0).
  3. 3.Vậy 5 m² = 50 000 cm².

3. Con tự làm, máy chấm

Chọn mức
✏️

Con tự làm — máy chấm ngay

Máy ra đề đổi đơn vị theo mức đã chọn, con gõ số đo (hoặc chọn dấu). Sai thì máy đổi lại từng bước cho con xem, rồi con gõ lại đáp án đúng mới sang câu khác.

Dành cho bố mẹ và thầy cô

Cách đổi đơn vị đo diện tích theo sách giáo khoa

  1. Bảng đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé: km², hm² (còn gọi là héc-ta, ha), dam² (còn gọi là a), m², dm², cm², mm². Hai đơn vị liền nhau gấp (kém) nhau 100 lần — vì diện tích là chiều dài × chiều rộng, mỗi chiều gấp 10 nên diện tích gấp 10 × 10 = 100.
  2. Vì gấp 100 lần nên mỗi đơn vị đo diện tích ứng với HAI chữ số. Đổi lớn ra bé: nhân với 100, 10 000, 1 000 000… (mỗi bậc thêm hai chữ số 0): 5 m² = 5 × 10 000 = 50 000 cm². Đổi bé ra lớn thì chia.
  3. Số đo hai đơn vị: 3 m² 5 dm² → 5 dm² = 5/100 m² = 0,05 m² → 3,05 m². Chú ý phải viết đủ hai chữ số cho phần dm² (05), không viết 3,5.
  4. Héc-ta: 1 ha = 1 hm² = 10 000 m²; 1 km² = 100 ha. Đây là hai quan hệ đề thi lớp 5 hỏi nhiều nhất.

Ví dụ đổi sẵn đủ bước

Ví dụ 1
5 m² = 50 000 cm²
Đặt chữ số vào bảng — mỗi cột 2 chữ số, dấu phẩy sau cột
km²
×100
hm²
= ha
×100
dam²
= a
×100
×100
dm²
×100
cm²
×100
mm²
·
·
·
5,
·
·
·
  1. 1.Trong bảng đơn vị đo diện tích, từ m² xuống cm² qua 2 bậc, mỗi đơn vị gấp 100 lần đơn vị liền sau → 1 m² = 10 000 cm².
  2. 2.Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé thì NHÂN: 5 × 10 000 = 50 000.💡 Nhân với 10 000 = dời dấu phẩy sang phải 4 chữ số (viết thêm 0).
  3. 3.Vậy 5 m² = 50 000 cm².
Ví dụ 2
45 000 m² = 4,5 ha = 4 ha 5 000 m²
Đặt chữ số vào bảng — mỗi cột 2 chữ số, dấu phẩy sau cột
km²
×100
hm²
= ha
×100
dam²
= a
×100
×100
dm²
×100
cm²
×100
mm²
·
4
50
00,
·
·
·
  1. 1.Trong bảng đơn vị đo diện tích, từ m² lên ha qua 2 bậc, mỗi đơn vị gấp 100 lần đơn vị liền sau → 10 000 m² = 1 ha.
  2. 2.Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn thì CHIA: 45 000 : 10 000 = 4,5.💡 Chia cho 10 000 = dời dấu phẩy sang trái 4 chữ số.
  3. 3.Nếu chưa học số thập phân, viết bằng hai đơn vị: 45 000 m² = 4 ha 5 000 m² (vì 45 000 = 4 × 10 000 + 5 000).
  4. 4.Vậy 45 000 m² = 4,5 ha = 4 ha 5 000 m².
Ví dụ 3
1,5 dm² = 0,015 m²
Đặt chữ số vào bảng — mỗi cột 2 chữ số, dấu phẩy sau cột dm²
km²
×100
hm²
= ha
×100
dam²
= a
×100
×100
dm²
×100
cm²
×100
mm²
·
·
·
·
1,
50
·
  1. 1.Trong bảng đơn vị đo diện tích, từ dm² lên m² qua 1 bậc, mỗi đơn vị gấp 100 lần đơn vị liền sau → 100 dm² = 1 m².
  2. 2.Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn thì CHIA: 1,5 : 100 = 0,015.💡 Chia cho 100 = dời dấu phẩy sang trái 2 chữ số.
  3. 3.Vậy 1,5 dm² = 0,015 m².
Ví dụ 4 — số đo có hai đơn vị
3 m² 5 dm² = 3,05 m²
  1. 1.3 m² giữ nguyên vì đã là m².
  2. 2.5 dm² = 0,05 m² (chia cho 100).
  3. 3.Cộng lại: 3 + 0,05 = 3,05 → 3 m² 5 dm² = 3,05 m².💡 Viết dưới dạng số thập phân vì đơn vị m² lớn hơn một trong hai phần (SGK lớp 5: 3 m² 5 dm² = 3,05 m²).

Bẫy hay sai trong đề kiểm tra

  • Áp luật 10 của độ dài cho diện tích: 1 m² = 10 dm² (sai) — phải là 100 dm².
  • 1 ha = 1 000 m² (sai) — đúng là 10 000 m²; 1 km² = 100 ha chứ không phải 10 ha.
  • Số đo hai đơn vị: 3 m² 5 dm² = 3,5 m² (sai) — mỗi đơn vị hai chữ số nên 5 dm² = 0,05 m² → 3,05 m².
  • Đổi cm² ra m² dời dấu phẩy thiếu: 45 000 cm² = 45 m² (sai) — hai bậc là 4 chữ số → 4,5 m².

Câu hỏi thường gặp về đổi đơn vị đo diện tích

1 m² bằng bao nhiêu dm², cm²? 1 ha bằng bao nhiêu m²?

1 m² = 100 dm² = 10 000 cm² = 1 000 000 mm²; 1 dm² = 100 cm²; 1 cm² = 100 mm². 1 ha = 10 000 m²; 1 km² = 100 ha = 1 000 000 m². Quy tắc: mỗi bậc gấp 100 lần, cách k bậc thì gấp 100^k.

Vì sao đơn vị đo diện tích lại gấp nhau 100 lần?

Hình vuông cạnh 1 m có diện tích 1 m². Cạnh 1 m = 10 dm, nên diện tích là 10 dm × 10 dm = 100 dm². Cứ mỗi bậc độ dài gấp 10 thì diện tích gấp 10 × 10 = 100. Máy trên trang đặt mỗi đơn vị vào một cột HAI chữ số để con nhìn thấy điều này.

Đổi đơn vị đo diện tích học ở lớp mấy?

Lớp 3 học xăng-ti-mét vuông; lớp 4 học dm², m², mm² và quan hệ giữa chúng; lớp 5 học km², héc-ta, bảng đơn vị đo diện tích đầy đủ và viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. Đề thi giữa kì 1 lớp 5 hầu như năm nào cũng có câu đổi đơn vị diện tích.

Cách đổi 3 m² 5 dm² ra m² thế nào cho khỏi sai?

Đặt vào bảng: cột m² ghi 3, cột dm² ghi 05 (hai chữ số). Dấu phẩy đặt sau cột m² → đọc là 3,05 m². Máy trên trang làm đúng thao tác này và hiện chữ số 0 đệm.

Máy có chấm được không cần bố mẹ không?

Có. Sáu mức luyện: lớn → bé, bé → lớn, hai đơn vị, cả bảng (hm², dam², a), điền dấu, số thập phân. Máy chấm ngay, sai thì hiện cách làm từng bước rồi bắt gõ lại.

Học tiếp trong khoá

Bảng khác