Đổi đơn vị đo thể tích: bảng, cách đổi từng bước, tự luyện
Đổi đơn vị đo thể tích lớp 5 theo cách SGK: m³, dm³, cm³ — mỗi bậc gấp 1 000 lần, mỗi đơn vị ứng với ba chữ số; kèm dung tích 1 dm³ = 1 lít, 1 cm³ = 1 ml. Máy đổi ghi từng bước, số đo hai đơn vị 3 m³ 5 dm³ = 3,005 m³, số thập phân. Con tự luyện, máy chấm ngay.
1. Bảng đơn vị đo thể tích — mỗi bậc gấp 1 000 lần
Mỗi đơn vị ứng với 3 chữ số. Đổi lớn ra bé: nhân với 1 000 mỗi bậc (dời dấu phẩy sang phải); bé ra lớn: chia (dời sang trái). 1 dm³ = 1 lít, 1 cm³ = 1 ml.
2. Máy đổi từng bước
Số thập phân gõ dấu phẩy: 2,5. Gõ Enter cũng được. Lít chọn «l», mi-li-lít «ml».
- 1.Trong bảng đơn vị đo thể tích, từ m³ xuống dm³ qua 1 bậc, mỗi đơn vị gấp 1000 lần đơn vị liền sau → 1 m³ = 1 000 dm³.
- 2.Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé thì NHÂN: 2 × 1 000 = 2 000.💡 Nhân với 1 000 = dời dấu phẩy sang phải 3 chữ số (viết thêm 0).
- 3.Vậy 2 m³ = 2 000 dm³.
3. Con tự làm, máy chấm
Con tự làm — máy chấm ngay
Máy ra đề đổi đơn vị theo mức đã chọn, con gõ số đo (hoặc chọn dấu). Sai thì máy đổi lại từng bước cho con xem, rồi con gõ lại đáp án đúng mới sang câu khác.
Cách đổi đơn vị đo thể tích theo sách giáo khoa
- Ba đơn vị đo thể tích ở tiểu học: m³ (mét khối), dm³ (đề-xi-mét khối), cm³ (xăng-ti-mét khối). Hai đơn vị liền nhau gấp (kém) nhau 1 000 lần — vì thể tích là dài × rộng × cao, mỗi chiều gấp 10 nên thể tích gấp 10 × 10 × 10.
- Mỗi đơn vị đo thể tích ứng với BA chữ số. Đổi lớn ra bé: nhân với 1 000, 1 000 000 (mỗi bậc thêm ba chữ số 0); đổi bé ra lớn thì chia.
- Dung tích: 1 dm³ = 1 lít, 1 cm³ = 1 ml, 1 m³ = 1 000 lít, 1 lít = 1 000 ml.
- Số đo hai đơn vị: 3 m³ 5 dm³ → 5 dm³ = 5/1 000 m³ = 0,005 m³ → 3,005 m³ (viết đủ ba chữ số 005).
Ví dụ đổi sẵn đủ bước
- 1.Trong bảng đơn vị đo thể tích, từ m³ xuống dm³ qua 1 bậc, mỗi đơn vị gấp 1000 lần đơn vị liền sau → 1 m³ = 1 000 dm³.
- 2.Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé thì NHÂN: 2 × 1 000 = 2 000.💡 Nhân với 1 000 = dời dấu phẩy sang phải 3 chữ số (viết thêm 0).
- 3.Vậy 2 m³ = 2 000 dm³.
- 1.Trong bảng đơn vị đo thể tích, từ cm³ lên dm³ qua 1 bậc, mỗi đơn vị gấp 1000 lần đơn vị liền sau → 1 000 cm³ = 1 dm³.
- 2.Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn thì CHIA: 2 500 : 1 000 = 2,5.💡 Chia cho 1 000 = dời dấu phẩy sang trái 3 chữ số.
- 3.Nếu chưa học số thập phân, viết bằng hai đơn vị: 2 500 cm³ = 2 dm³ 500 cm³ (vì 2 500 = 2 × 1 000 + 500).
- 4.Vậy 2 500 cm³ = 2,5 dm³ = 2 dm³ 500 cm³.
- 1.Trong bảng đơn vị đo thể tích, từ dm³ xuống cm³ qua 1 bậc, mỗi đơn vị gấp 1000 lần đơn vị liền sau → 1 dm³ = 1 000 cm³.
- 2.Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé thì NHÂN: 3,5 × 1 000 = 3 500.💡 Nhân với 1 000 = dời dấu phẩy sang phải 3 chữ số.
- 3.Vậy 3,5 dm³ = 3 500 cm³.
- 1.3 m³ giữ nguyên vì đã là m³.
- 2.5 dm³ = 0,005 m³ (chia cho 1 000).
- 3.Cộng lại: 3 + 0,005 = 3,005 → 3 m³ 5 dm³ = 3,005 m³.💡 Viết dưới dạng số thập phân vì đơn vị m³ lớn hơn một trong hai phần (SGK lớp 5: 3 m³ 5 dm³ = 3,005 m³).
Bẫy hay sai trong đề kiểm tra
- Áp luật 10 hay 100: 1 m³ = 100 dm³ (sai) — phải là 1 000 dm³.
- 3 m³ 5 dm³ = 3,5 m³ (sai) — mỗi đơn vị ba chữ số → 3,005 m³.
- Nhầm lít với m³: 1 m³ = 1 000 lít (đúng), không phải 1 lít.
- 2,5 dm³ = 250 cm³ (sai) — dời 3 chữ số → 2 500 cm³.
Câu hỏi thường gặp về đổi đơn vị đo thể tích
1 m³ bằng bao nhiêu dm³, cm³, lít?
1 m³ = 1 000 dm³ = 1 000 000 cm³ = 1 000 lít; 1 dm³ = 1 000 cm³ = 1 lít; 1 cm³ = 1 ml. Mỗi bậc gấp 1 000 lần.
Đổi đơn vị đo thể tích học ở lớp mấy?
Lớp 2 học lít, lớp 3 học mi-li-lít (1 l = 1 000 ml). Lớp 5 (học kì 2) học xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối, mét khối và cách viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân — đề thi giữa kì 2 và cuối năm lớp 5 luôn có câu này.
Vì sao thể tích gấp nhau 1 000 lần?
Hình lập phương cạnh 1 dm có thể tích 1 dm³. Cạnh 1 dm = 10 cm, nên thể tích là 10 × 10 × 10 = 1 000 cm³. Độ dài gấp 10, diện tích gấp 100, thể tích gấp 1 000 — ba luật này đi cùng nhau.
Máy có luyện cả lít và mi-li-lít không?
Có mức «Lít, mi-li-lít» riêng cho lớp 2-3, và các mức m³, dm³, cm³, số thập phân cho lớp 5. Máy chấm ngay, sai thì hiện cách làm.