Ôn Thi
Đặt tính rồi tính
Toán lớp 1 → lớp 5 · miễn phí

Đặt tính rồi tính – máy làm từng bước như cô giáo

Gõ hai số, chọn phép, máy đặt tính đúng cách trình bày trong vở và ghi lời từng bước: «5 cộng 8 bằng 13, viết 3 nhớ 1», «14 chia 3 được 4, viết 4; 4 nhân 3 bằng 12»… Cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên và số thập phân.

Số thập phân gõ dấu phẩy: 37,52. Con gõ Enter cũng được.

Đặt tính rồi tính: 145 : 3
8 bước
1
4
5
3
Bấm Tiếp ▶ để cô làm từng bước, hoặc ▶▶ Chạy để xem liền một mạch.
Luyện theo dạng · lớp 2 → lớp 5

Con tự luyện từng dạng, máy chấm ngay

Mỗi dạng một trang: cách làm theo SGK, bẫy hay sai, ví dụ tính sẵn và sân luyện có mức (phạm vi 100, 1000, hai chữ số, thập phân…).

Dành cho bố mẹ và thầy cô

Cách đặt tính từng phép theo sách giáo khoa

Bốn ví dụ tính sẵn đủ bước — đúng thứ tự lời cô đọc trên lớp. Bấm vào tên phép để luyện riêng dạng đó.

Phép cộng có nhớ: 375 + 268

Cộng từ phải sang trái; tổng một cột từ 10 trở lên thì viết chữ số hàng đơn vị, nhớ 1 sang cột bên trái.

3
7
5
+
2
6
8
3
1
4
1
6
  1. 5 cộng 8 bằng 13, viết 3 nhớ 1
  2. 7 cộng 6 bằng 13, thêm 1 bằng 14, viết 4 nhớ 1
  3. 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6
  4. Vậy 375 + 268 = 643
Phép trừ có nhớ: 561 − 227

Chữ số trên bé hơn chữ số dưới thì mượn 1 chục: lấy chữ số trên cộng 10 rồi trừ, nhớ 1 và cộng vào số trừ ở cột kế tiếp.

5
6
1
2
2
7
4
1
3
3
  1. 1 không trừ được 7, lấy 11 trừ 7 bằng 4, viết 4 nhớ 1
  2. 2 thêm 1 bằng 3, 6 trừ 3 bằng 3, viết 3
  3. 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
  4. Vậy 561 − 227 = 334
Nhân với số có hai chữ số: 36 × 23

Tích riêng thứ nhất với hàng đơn vị, tích riêng thứ hai với hàng chục viết lùi sang trái một cột, rồi cộng hai tích riêng.

3
6
×
2
3
8
1
0
2
7
+
8
2
8
  1. Chữ số hàng đơn vị của 23 là 3. 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1
  2. 3 nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10
  3. Chữ số hàng chục của 23 là 2. 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 lùi sang trái 1 cột (thẳng hàng chục) nhớ 1
  4. 2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
  5. Cộng các tích riêng lại (thẳng cột như phép cộng)
  6. Hạ 8
  7. 0 cộng 2 bằng 2, viết 2
  8. 1 cộng 7 bằng 8, viết 8
  9. Vậy 36 × 23 = 828
Phép chia có dư: 145 : 3

Mỗi lượt: chia – nhân – trừ, rồi hạ chữ số tiếp theo. Số dư cuối cùng phải bé hơn số chia.

1
4
5
3
4
1
2
2
5
8
2
4
1
  1. 14 chia 3 được 4, viết 4
  2. 4 nhân 3 bằng 12
  3. 14 trừ 12 bằng 2
  4. Hạ 5, được 25
  5. 25 chia 3 được 8, viết 8
  6. 8 nhân 3 bằng 24
  7. 25 trừ 24 bằng 1
  8. Vậy 145 : 3 = 48 (dư 1). Thử lại: 48 × 3 + 1 = 145 ✓

Vì sao bé làm sai «đặt tính rồi tính» dù đã thuộc bảng

Phần lớn lỗi không nằm ở bảng cộng hay bảng nhân mà ở quy trình: quên số nhớ, đảo ngược phép trừ (2 − 7 làm thành 7 − 2), viết tích riêng thứ hai không lùi cột, quên viết 0 vào thương khi hạ xuống không chia được, hay đặt dấu phẩy lệch cột.

Máy này hiện đúng chỗ từng chữ số, số nhớ và số dư trên lưới như vở ô li, đồng thời ghi lời từng bước đúng câu cô yêu cầu. Bé nhìn – nghe – rồi tự làm, máy chấm và chỉ ra bước lệch. Bố mẹ không cần ngồi cạnh dò từng phép.

Ở mỗi trang dạng còn có mục bẫy hay sai lấy từ đề kiểm tra thật, để con luyện đúng chỗ hổng chứ không làm tràn lan.

Câu hỏi thường gặp

«Đặt tính rồi tính» nghĩa là gì?

Là viết phép tính theo cột dọc (các chữ số cùng hàng thẳng cột) rồi tính từ phải sang trái theo đúng quy tắc: cộng trừ có nhớ, nhân với tích riêng, chia theo ba bước chia – nhân – trừ – hạ. Đây là dạng bài có trong hầu hết đề kiểm tra Toán tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5.

Máy này khác máy tính thường chỗ nào?

Máy tính thường chỉ cho đáp số. Máy này viết đúng cách đặt tính như trong vở, hiện từng chữ số, số nhớ, tích riêng, số dư ở đúng chỗ và ghi lời từng bước («5 cộng 8 bằng 13, viết 3 nhớ 1») đúng câu cô giáo yêu cầu học sinh đọc trên lớp.

Có đúng cách trình bày trong sách giáo khoa Việt Nam không?

Có. Phép chia đặt số chia bên phải, thương viết dưới số chia; phép trừ có nhớ «thêm 1» vào số trừ ở cột kế tiếp; phép nhân với số có hai chữ số viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột; số thập phân thì thẳng cột dấu phẩy. Các máy tính chia online nước ngoài trình bày kiểu Mỹ nên bé nhìn không giống vở.

Kết quả có chính xác không?

Chính xác tuyệt đối vì toàn bộ là quy tắc số học, không có phỏng đoán. Máy được kiểm tự động trên 15 000 phép tính ngẫu nhiên so với phép tính chuẩn của máy tính trước mỗi lần cập nhật.

Con tự luyện được không, có cần bố mẹ chấm?

Không cần. Mỗi trang dạng có phần «Con tự làm»: máy ra đề theo phạm vi (100, 1000, hai chữ số, thập phân…), con gõ kết quả, máy chấm ngay. Sai thì máy làm lại từng bước cho con xem rồi bắt gõ lại đáp án đúng mới sang câu khác.

Có mất phí hay cần đăng nhập không?

Không. Công cụ miễn phí hoàn toàn, không quảng cáo, không cần tài khoản. Tiến độ luyện lưu ngay trên máy của con.

🔢 Học Toán lớp 3 với cô
Cộng trừ có nhớ, nhân chia từng bước có lời giảng · 3 bài đầu miễn phí
✖️ Học Toán lớp 4 với cô
Nhân, chia với số có hai chữ số · ước lượng thương
✖️ Bảng cửu chương — luyện thuộc 60 giây
Máy chấm «đã thuộc» theo tốc độ trả lời · miễn phí
📄 Đề thi Toán tiểu học có đáp án
Giữa kì, cuối kì lớp 1–5 · câu «đặt tính rồi tính» có trong mọi đề