Ôn Thi
Nhân với số có hai chữ số
Toán lớp 4 · miễn phí

Đặt tính rồi tính: nhân với số có hai chữ số

Đặt tính phép nhân với số có hai, ba chữ số theo SGK lớp 4: tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột, rồi cộng các tích riêng. Máy làm từng bước, con tự làm rồi máy chấm.

1. Xem cô làm từng bước

Số thập phân gõ dấu phẩy: 37,52. Con gõ Enter cũng được.

Đặt tính rồi tính: 36 × 23
9 bước
3
6
×
2
3
Bấm Tiếp ▶ để cô làm từng bước, hoặc ▶▶ Chạy để xem liền một mạch.

2. Con tự làm, máy chấm

Chọn mức
✏️

Con tự làm — máy chấm ngay

Máy ra đề theo mức đã chọn, con đặt tính ra nháp rồi gõ kết quả. Sai thì cô làm lại từng bước cho con xem, rồi con gõ lại đáp án đúng mới sang câu khác.

Dành cho bố mẹ và thầy cô

Cách đặt tính rồi tính nhân với số có hai chữ số theo sách giáo khoa

  1. Đặt tính: hai thừa số viết thẳng cột (đơn vị dưới đơn vị), dấu × bên trái, kẻ vạch ngang.
  2. Tích riêng thứ nhất: lấy chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ hai nhân với thừa số thứ nhất, viết như phép nhân với số có một chữ số.
  3. Tích riêng thứ hai: lấy chữ số hàng chục của thừa số thứ hai nhân với thừa số thứ nhất, viết lùi sang trái một cột (thẳng hàng chục) vì đây là số chục.
  4. Kẻ vạch, cộng các tích riêng theo cột như phép cộng có nhớ. Với thừa số có ba chữ số thì có thêm tích riêng thứ ba lùi hai cột.

Ví dụ tính sẵn đủ bước

Ví dụ 1: 36 × 23 = 828
3
6
×
2
3
8
1
0
2
7
+
8
2
8
  1. Chữ số hàng đơn vị của 23 là 3. 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1
  2. 3 nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10
  3. Chữ số hàng chục của 23 là 2. 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 lùi sang trái 1 cột (thẳng hàng chục) nhớ 1
  4. 2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
  5. Cộng các tích riêng lại (thẳng cột như phép cộng)
  6. Hạ 8
  7. 0 cộng 2 bằng 2, viết 2
  8. 1 cộng 7 bằng 8, viết 8
  9. Vậy 36 × 23 = 828
Ví dụ 2: 164 × 52 = 8528
1
6
4
×
5
2
8
2
3
0
2
8
+
8
2
5
8
  1. Chữ số hàng đơn vị của 52 là 2. 2 nhân 4 bằng 8, viết 8
  2. 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 nhớ 1
  3. 2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3, viết 3
  4. Chữ số hàng chục của 52 là 5. 5 nhân 4 bằng 20, viết 0 lùi sang trái 1 cột (thẳng hàng chục) nhớ 2
  5. 5 nhân 6 bằng 30, thêm 2 bằng 32, viết 2 nhớ 3
  6. 5 nhân 1 bằng 5, thêm 3 bằng 8, viết 8
  7. Cộng các tích riêng lại (thẳng cột như phép cộng)
  8. Hạ 8
  9. 2 cộng 0 bằng 2, viết 2
  10. 3 cộng 2 bằng 5, viết 5
  11. Hạ 8
  12. Vậy 164 × 52 = 8528
Ví dụ 3: 258 × 203 = 52374
2
5
8
×
2
0
3
4
7
7
6
1
5
+
4
7
3
2
5
  1. Chữ số hàng đơn vị của 203 là 3. 3 nhân 8 bằng 24, viết 4 nhớ 2
  2. 3 nhân 5 bằng 15, thêm 2 bằng 17, viết 7 nhớ 1
  3. 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
  4. Chữ số hàng chục của 203 là 0 nên tích riêng thứ hai bằng 0, không cần viết. Tích riêng tiếp theo lùi sang trái 2 cột.
  5. Chữ số hàng trăm của 203 là 2. 2 nhân 8 bằng 16, viết 6 lùi sang trái 2 cột (thẳng hàng trăm) nhớ 1
  6. 2 nhân 5 bằng 10, thêm 1 bằng 11, viết 1 nhớ 1
  7. 2 nhân 2 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5
  8. Cộng các tích riêng lại (thẳng cột như phép cộng)
  9. Hạ 4
  10. Hạ 7
  11. 7 cộng 6 bằng 13, viết 3 nhớ 1
  12. 1 thêm 1 bằng 2, viết 2
  13. Hạ 5
  14. Vậy 258 × 203 = 52374

Bẫy hay sai trong đề kiểm tra

  • Viết tích riêng thứ hai thẳng cột với tích riêng thứ nhất (không lùi) → kết quả sai gấp nhiều lần.
  • Nhân với số có chữ số 0 ở hàng chục (258 × 203): tích riêng thứ hai bằng 0, không viết, nhưng tích riêng thứ ba phải lùi hai cột.
  • Thừa số tận cùng là 0 (36 × 40): viết ngay chữ số 0 vào bên phải tích rồi mới nhân 36 × 4.

Câu hỏi thường gặp về nhân với số có hai chữ số

Vì sao tích riêng thứ hai phải lùi sang trái một cột?

Vì chữ số hàng chục của thừa số thứ hai là số chục: trong 36 × 23, chữ số 2 nghĩa là 20, nên 36 × 2 = 72 thật ra là 720. Viết lùi một cột chính là viết 72 chục. Máy trên trang nói rõ «viết 2 lùi sang trái một cột (thẳng hàng chục)» ở đúng bước đó.

Nhân với số có ba chữ số làm giống không?

Giống hệt, chỉ thêm tích riêng thứ ba lùi hai cột. Trường hợp chữ số hàng chục là 0 (ví dụ × 203) thì bỏ tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba vẫn lùi hai cột — đây là bẫy hay gặp trong đề thi lớp 4.

Lớp 4 học nhân với số có hai chữ số vào lúc nào?

Học kì 1 lớp 4, sau bài nhân với số có một chữ số và nhân nhẩm với 10, 100, 1000. Đề thi giữa kì 1 và cuối kì 1 lớp 4 hầu như năm nào cũng có một câu «đặt tính rồi tính» dạng này.

Có cách nào kiểm tra kết quả nhanh không?

Ước lượng: 36 × 23 gần bằng 40 × 20 = 800, nên kết quả phải quanh 800 (đúng là 828). Nếu ra 3 chữ số như 108 hay 5 chữ số thì chắc chắn sai.

Học tiếp trong khoá

Dạng khác