Ôn Thi
⚖️ Đổi đơn vị đo khối lượng
Toán lớp 3 · lớp 4 · miễn phí

Đổi đơn vị đo khối lượng: bảng, cách đổi từng bước, tự luyện

Đổi đơn vị đo khối lượng lớp 3, 4, 5 theo cách SGK: bảng đơn vị đo khối lượng tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g (mỗi bậc gấp 10 lần), máy đổi ghi từng bước «1 tạ = 100 kg, 1 tấn = 1 000 kg», số đo hai đơn vị 3 kg 500 g, số thập phân 2,5 tấn. Con tự luyện, máy chấm ngay.

1. Bảng đơn vị đo khối lượng — mỗi bậc gấp 10 lần

tấn
tấn
×10
tạ
tạ
×10
yến
yến
×10
kg
ki-lô-gam
×10
hg
héc-tô-gam
×10
dag
đề-ca-gam
×10
g
gam

Mỗi đơn vị ứng với 1 chữ số. Đổi lớn ra bé: nhân với 10 mỗi bậc (dời dấu phẩy sang phải); bé ra lớn: chia (dời sang trái).

2. Máy đổi từng bước

= ?

Số thập phân gõ dấu phẩy: 2,5. Gõ Enter cũng được.

Đổi đơn vị: 3 tấn = ? kg
3 tấn = 3 000 kg
Đặt chữ số vào bảng — mỗi cột 1 chữ số, dấu phẩy sau cột tấn
tấn
×10
tạ
×10
yến
×10
kg
×10
hg
×10
dag
×10
g
3,
·
·
·
·
·
·
  1. 1.Trong bảng đơn vị đo khối lượng, từ tấn xuống kg qua 3 bậc, mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị liền sau → 1 tấn = 1 000 kg.
  2. 2.Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé thì NHÂN: 3 × 1 000 = 3 000.💡 Nhân với 1 000 = dời dấu phẩy sang phải 3 chữ số (viết thêm 0).
  3. 3.Vậy 3 tấn = 3 000 kg.

3. Con tự làm, máy chấm

Chọn mức
✏️

Con tự làm — máy chấm ngay

Máy ra đề đổi đơn vị theo mức đã chọn, con gõ số đo (hoặc chọn dấu). Sai thì máy đổi lại từng bước cho con xem, rồi con gõ lại đáp án đúng mới sang câu khác.

Dành cho bố mẹ và thầy cô

Cách đổi đơn vị đo khối lượng theo sách giáo khoa

  1. Thuộc bảng đơn vị đo khối lượng từ lớn đến bé: tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g. Hai đơn vị liền nhau gấp (kém) nhau 10 lần — giống hệt bảng độ dài.
  2. Ba quan hệ hay dùng nhất: 1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg; 1 tạ = 10 yến = 100 kg; 1 kg = 1 000 g. Đổi lớn ra bé thì nhân, bé ra lớn thì chia.
  3. Số đo hai đơn vị (3 kg 500 g): 3 kg = 3 000 g, cộng 500 g được 3 500 g. Lớp 5 viết thành số thập phân: 3 kg 500 g = 3,5 kg.
  4. So sánh khác đơn vị: đổi cả hai về đơn vị bé hơn rồi so sánh (2 tạ … 250 kg → 200 kg < 250 kg).

Ví dụ đổi sẵn đủ bước

Ví dụ 1
3 tấn = 3 000 kg
Đặt chữ số vào bảng — mỗi cột 1 chữ số, dấu phẩy sau cột tấn
tấn
×10
tạ
×10
yến
×10
kg
×10
hg
×10
dag
×10
g
3,
·
·
·
·
·
·
  1. 1.Trong bảng đơn vị đo khối lượng, từ tấn xuống kg qua 3 bậc, mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị liền sau → 1 tấn = 1 000 kg.
  2. 2.Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé thì NHÂN: 3 × 1 000 = 3 000.💡 Nhân với 1 000 = dời dấu phẩy sang phải 3 chữ số (viết thêm 0).
  3. 3.Vậy 3 tấn = 3 000 kg.
Ví dụ 2
4 500 g = 4,5 kg = 4 kg 500 g
Đặt chữ số vào bảng — mỗi cột 1 chữ số, dấu phẩy sau cột g
tấn
×10
tạ
×10
yến
×10
kg
×10
hg
×10
dag
×10
g
·
·
·
4
5
0
0,
  1. 1.Trong bảng đơn vị đo khối lượng, từ g lên kg qua 3 bậc, mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị liền sau → 1 000 g = 1 kg.
  2. 2.Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn thì CHIA: 4 500 : 1 000 = 4,5.💡 Chia cho 1 000 = dời dấu phẩy sang trái 3 chữ số.
  3. 3.Nếu chưa học số thập phân, viết bằng hai đơn vị: 4 500 g = 4 kg 500 g (vì 4 500 = 4 × 1 000 + 500).
  4. 4.Vậy 4 500 g = 4,5 kg = 4 kg 500 g.
Ví dụ 3
25 tạ = 250 yến
Đặt chữ số vào bảng — mỗi cột 1 chữ số, dấu phẩy sau cột tạ
tấn
×10
tạ
×10
yến
×10
kg
×10
hg
×10
dag
×10
g
2
5,
·
·
·
·
·
  1. 1.Trong bảng đơn vị đo khối lượng, từ tạ xuống yến qua 1 bậc, mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị liền sau → 1 tạ = 10 yến.
  2. 2.Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé thì NHÂN: 25 × 10 = 250.💡 Nhân với 10 = dời dấu phẩy sang phải 1 chữ số (viết thêm 0).
  3. 3.Vậy 25 tạ = 250 yến.
Ví dụ 4 — số đo có hai đơn vị
3 kg 500 g = 3 500 g
  1. 1.3 kg = 3 000 g (nhân với 1 000).
  2. 2.500 g giữ nguyên vì đã là g.
  3. 3.Cộng lại: 3 000 + 500 = 3 500 → 3 kg 500 g = 3 500 g.

Bẫy hay sai trong đề kiểm tra

  • Nhầm tạ với tấn: 1 tạ = 100 kg còn 1 tấn = 1 000 kg (gấp 10 lần tạ).
  • Quên yến: từ tạ xuống kg là HAI bậc (× 100), không phải một.
  • 1 kg = 1 000 g nhưng 1 tạ = 100 kg — hai «bước nhảy» khác nhau vì giữa kg và g có hg, dag.
  • Số thập phân: 2,5 tấn = 2 500 kg (dời 3 chữ số), không phải 250 kg.

Câu hỏi thường gặp về đổi đơn vị đo khối lượng

1 tấn, 1 tạ, 1 yến bằng bao nhiêu kg?

1 yến = 10 kg; 1 tạ = 10 yến = 100 kg; 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000 kg. Chiều ngược lại: 1 kg = 10 hg = 100 dag = 1 000 g.

Đổi đơn vị đo khối lượng học ở lớp mấy?

Lớp 2 học ki-lô-gam; lớp 3 học gam và quan hệ 1 kg = 1 000 g; lớp 4 học yến, tạ, tấn và bảng đơn vị đo khối lượng đầy đủ; lớp 5 viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân (2 tấn 50 kg = 2,05 tấn).

Vì sao 3 kg 50 g không phải là 3,5 kg?

Vì 1 kg = 1 000 g, nên 50 g = 0,05 kg và 3 kg 50 g = 3,05 kg. Muốn được 3,5 kg thì phần gam phải là 500 g. Máy trên trang đổi từng phần rồi cộng, con nhìn thấy ngay 50 g = 0,05 kg.

Máy có sinh bài tập theo mức không?

Có sáu mức: lớn → bé, bé → lớn, hai đơn vị, cả bảng (có hg, dag), điền dấu so sánh, số thập phân lớp 5. Máy chấm ngay và hiện cách làm khi con sai.

Học tiếp trong khoá

Bảng khác