Học kì 2Mỗi tuần 1 tờ đề + 1 trang đáp án · Tiếng Việt lớp 1 học kì 2

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Chủ điểm Tôi và các bạn · Bài 1–3 (SGK tr. 4–13)
Tuần 19
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

Bạn mới của Hà

Hà vào lớp Một đã được một tuần. Hà ngồi cạnh bạn Minh. Minh hay cười và rất khéo tay. Giờ ra chơi, hai bạn cùng nhảy dây ngoài sân. Hà quên bút chì, Minh cho Hà mượn ngay. Hà thấy vui vì có bạn mới. Hà nói: “Cảm ơn bạn nhé!”

1. Hà ngồi cạnh bạn nào?

A LanB MinhC Nam

2. Giờ ra chơi, hai bạn làm gì?

A đá bóngB đọc truyệnC nhảy dây

3. Minh cho Hà mượn gì?

A bút chìB thước kẻC quyển vở

4. Em thấy Minh là bạn thế nào?

A hay trêu bạnB hay giúp bạnC hay quên đồ

Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x; tr hoặc ch

ân trường
quả oài
ách vở
e đạp
ơi đùa
ống trường
ăm chỉ
ang vở

Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần uây, oang, uyt

1. Tiếng có vần uây:

A khuấyB khuônC khoe

2. Tiếng có vần oang:

A khoanB khănC khoang

3. Tiếng có vần uyt:

A xuấtB huýtC xuôi

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống

ngoan ngoãnkhéo tayvui vẻ
1. Minh vẽ đẹp, gấp giấy giỏi. Minh rất .
2. Hà luôn nghe lời bố mẹ. Hà rất .
3. Giờ ra chơi, cả lớp cười nói .

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1.chơi với nhauChúng emvui vẻ
2.mượn thướcNamcho bạn

Bài 6: Viết: tập chép câu

Chép lại cho đẹp: Bạn bè cùng học, cùng chơi, giúp đỡ nhau.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 19

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

1. B (Minh)
2. C (nhảy dây)
3. A (bút chì)
4. B (hay giúp bạn)

Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x; tr hoặc ch

sân trườngquả xoàisách vởxe đạpchơi đùatrống trườngchăm chỉtrang vở

Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần uây, oang, uyt

1. A (khuấy)2. C (khoang)3. B (huýt)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống

1. Minh vẽ đẹp, gấp giấy giỏi. Minh rất khéo tay.
2. Hà luôn nghe lời bố mẹ. Hà rất ngoan ngoãn.
3. Giờ ra chơi, cả lớp cười nói vui vẻ.

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1. Chúng em chơi với nhau vui vẻ.
2. Nam cho bạn mượn thước.

Bài 6: Viết: tập chép câu

Bạn bè cùng học, cùng chơi, giúp đỡ nhau.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Chủ điểm Tôi và các bạn · Bài 4–5, Ôn tập (tr. 14–23)
Tuần 20
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

Đôi bạn

Tuấn bị ốm, phải nghỉ học hai ngày. Chiều nào Khoa cũng sang nhà Tuấn. Khoa mang vở cho Tuấn chép bài. Khoa còn kể cho Tuấn nghe chuyện ở lớp. Tuấn khỏi ốm, hai bạn lại cùng nhau đi học. Mẹ Tuấn khen hai bạn thật thân thiết.

1. Vì sao Tuấn nghỉ học?

A về quêB bị ốmC trời mưa

2. Khoa mang gì sang cho Tuấn?

A quả camB truyện tranhC vở chép bài

3. Vì sao mẹ Tuấn khen hai bạn?

A vì Khoa giúp Tuấn lúc ốmB vì hai bạn học giỏiC vì hai bạn đá bóng hay

Bài 2: Chính tả: điền ươc hoặc ươt; in hoặc inh (kèm dấu)

cái th
b chân
áo bị
m mà
x đẹp
học s
số ch
đèn p

Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần oăng, oac, oach, uơ

1. Tiếng có vần oăng:

A ngoanB ngoằngC hoàng

2. Tiếng có vần oac:

A khoáB khoátC khoác

3. Tiếng có vần oach:

A hoạchB hoạtC hoạ

4. Tiếng có vần uơ:

A hoaB huơC hươu

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ tình cảm bạn bè điền vào chỗ trống

thân thiếtquý mếngiúp đỡ
1. Hà và Mai là đôi bạn .
2. Nam tốt bụng nên cả lớp đều Nam.
3. Lan bị ngã, Hà chạy lại bạn đứng dậy.

Bài 5: Luyện từ và câu: nối A với B để được câu

1. Bạn bè cần
2. Tuấn bị ốm nên
3. Khoa mang vở
4. Mẹ Tuấn khen
a. cho Tuấn chép bài.
b. hai bạn thân thiết.
c. phải nghỉ học.
d. giúp đỡ nhau.

Bài 6: Viết: tập chép câu

Chép lại cho đẹp: Bạn bè thân thiết luôn quý mến, giúp đỡ nhau.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 20

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

1. B (bị ốm)
2. C (vở chép bài)
3. A (vì Khoa giúp Tuấn lúc ốm)

Bài 2: Chính tả: điền ươc hoặc ươt; in hoặc inh (kèm dấu)

cái thướcbước chânáo bị ướtmượt màxinh đẹphọc sinhsố chínđèn pin

Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần oăng, oac, oach, uơ

1. B (ngoằng)2. C (khoác)3. A (hoạch)4. B (huơ)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ tình cảm bạn bè điền vào chỗ trống

1. Hà và Mai là đôi bạn thân thiết.
2. Nam tốt bụng nên cả lớp đều quý mến Nam.
3. Lan bị ngã, Hà chạy lại giúp đỡ bạn đứng dậy.

Bài 5: Luyện từ và câu: nối A với B để được câu

1 – d2 – c3 – a4 – b

Bài 6: Viết: tập chép câu

Bạn bè thân thiết luôn quý mến, giúp đỡ nhau.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Chủ điểm Mái ấm gia đình · Bài 1–3 (SGK tr. 24–33)
Tuần 21
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

Buổi tối nhà Ngân

Tối nào cả nhà Ngân cũng quây quần bên nhau. Bố đọc báo, mẹ gấp quần áo. Anh Long ngồi học bài. Ngân giúp mẹ xếp khăn cho gọn. Xong việc, mẹ kể chuyện cổ tích. Ngân nằm nghe, ngủ lúc nào không biết. Ngân yêu mái nhà nhỏ của mình lắm.

1. Tối nào cả nhà Ngân cũng làm gì?

A đi dạo ngoài phốB ra sân chơi đá cầuC quây quần bên nhau

2. Ngân giúp mẹ việc gì?

A xếp khănB nấu cơmC quét nhà

3. Nhà Ngân buổi tối thế nào?

A vắng vẻ, buồnB ấm áp, vui vẻC ồn ào, cãi nhau

4. Ai kể chuyện cổ tích?

A bốB anh LongC mẹ

Bài 2: Chính tả: điền n hoặc l; c hoặc k

ồi cơm
quả ê
ặng lẽ
ắng vàng
on cá
thước ẻ
im chỉ
ủ khoai

Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần uynh, uych, uya, uyu

1. Tiếng có vần uynh:

A hìnhB huynhC huy

2. Tiếng có vần uych:

A huỵchB huỳnhC hích

3. Tiếng có vần uya:

A khuyB khoeC khuya

4. Tiếng có vần uyu:

A khéoB khuỷuC khuy

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống

dỗnhườngchăm sóc
1. Anh em đồ chơi mới.
2. Bé khóc, chị bé nín.
3. Bà bị ốm, mẹ bà cả ngày.

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1.ông bàEmrất yêu
2.cho cả nhàMẹnấu cơm

Bài 6: Viết: tập chép câu

Chép lại cho đẹp: Cả nhà em quây quần bên mâm cơm tối.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 21

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

1. C (quây quần bên nhau)
2. A (xếp khăn)
3. B (ấm áp, vui vẻ)
4. C (mẹ)

Bài 2: Chính tả: điền n hoặc l; c hoặc k

nồi cơmquả lêlặng lẽnắng vàngcon cáthước kẻkim chỉcủ khoai

Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần uynh, uych, uya, uyu

1. B (huynh)2. A (huỵch)3. C (khuya)4. B (khuỷu)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống

1. Anh nhường em đồ chơi mới.
2. Bé khóc, chị dỗ bé nín.
3. Bà bị ốm, mẹ chăm sóc bà cả ngày.

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1. Em rất yêu ông bà.
2. Mẹ nấu cơm cho cả nhà.

Bài 6: Viết: tập chép câu

Cả nhà em quây quần bên mâm cơm tối.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Chủ điểm Mái ấm gia đình · Bài 4–6, Ôn tập (tr. 34–43)
Tuần 22
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

Về thăm ông bà

Chủ nhật, cả nhà Lâm về thăm ông bà. Ông dẫn Lâm ra vườn hái ổi. Bà nấu nồi canh cua thơm phức. Bố sửa lại cái cổng cũ. Mẹ và cô Hằng lau dọn nhà cửa. Bữa trưa, cả nhà ăn cơm vui vẻ. Lâm mong tuần sau lại được về thăm ông bà.

1. Ông dẫn Lâm ra vườn làm gì?

A tưới rauB hái ổiC bắt sâu

2. Ai nấu nồi canh cua?

A mẹB cô HằngC bà

3. Bố làm việc gì?

A sửa cái cổng cũB lau dọn nhà cửaC hái ổi

4. Lâm thấy ngày về thăm ông bà thế nào?

A buồn chánB mệt mỏiC rất vui

Bài 2: Chính tả: điền gi hoặc d; ng hoặc ngh

cái ường
a đình
ỗ dành
ịu dàng
ỉ ngơi
ôi nhà
lắng e
ủ ngon

Bài 3: Nhìn hình, điền chữ đầu: b · gh · n · th

ồi
át
ế
ìa

Bài 4: Vần: điền ong hoặc oong (kèm dấu)

cái x
quả b
b tàu
con
kính c
s biển

Bài 5: Luyện từ và câu: khoanh vào từ chỉ người thân trong gia đình

1. Em gọi mẹ của mẹ là:

A bà nộiB bà ngoạiC cô giáo

2. Em gọi em trai của bố là:

A chúB bác sĩC thầy

3. Ai là người thân trong gia đình em?

A cô giáoB bác sĩC anh trai

4. Từ nào KHÔNG chỉ người thân?

A bạn họcB ông bàC bố mẹ

Bài 6: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1.hái ổiÔngcùng Lâm
2.thơm phứcNồi canhcủa bà

Bài 7: Viết: viết 1–2 câu về một người thân

Viết 1–2 câu về một người thân trong gia đình em.

Người đó là ai? Người đó thường làm gì cho em?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 22

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

1. B (hái ổi)
2. C (bà)
3. A (sửa cái cổng cũ)
4. C (rất vui)

Bài 2: Chính tả: điền gi hoặc d; ng hoặc ngh

cái giườnggia đìnhdỗ dànhdịu dàngnghỉ ngơingôi nhàlắng nghengủ ngon

Bài 3: Nhìn hình, điền chữ đầu: b · gh · n · th

– nồi – bát – ghế – thìa

Bài 4: Vần: điền ong hoặc oong (kèm dấu)

cái xoongquả bóngboong tàucon ongkính coongsóng biển

Bài 5: Luyện từ và câu: khoanh vào từ chỉ người thân trong gia đình

1. B (bà ngoại)2. A (chú)3. C (anh trai)4. A (bạn học)

Bài 6: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1. Ông cùng Lâm hái ổi.
2. Nồi canh của bà thơm phức.

Bài 7: Viết: viết 1–2 câu về một người thân

Gợi ý: Em yêu bà nội. Bà hay kể chuyện cổ tích cho em nghe.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Chủ điểm Mái trường mến yêu · Bài 1–3 (SGK tr. 44–53)
Tuần 23
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

Một buổi học vui

Sáng nay, Bảo dậy sớm, đeo cặp đến trường. Cổng trường rộng mở, cô giáo đứng đón các bạn. Trong lớp, bàn ghế xếp ngay ngắn. Giờ tập đọc, cô khen Bảo đọc to, rõ ràng. Bảo vui lắm. Về nhà, Bảo kể cho mẹ nghe và hứa sẽ học thật chăm.

1. Ai đứng đón các bạn ở cổng trường?

A bác bảo vệB cô giáoC mẹ Bảo

2. Vì sao Bảo vui lắm?

A vì được cô khenB vì được nghỉ họcC vì có cặp mới

3. Cô khen Bảo điều gì?

A viết chữ rất đẹpB vẽ tranh rất giỏiC đọc to, rõ ràng

4. Về nhà, Bảo hứa gì với mẹ?

A sẽ đi ngủ sớmB sẽ học thật chămC sẽ nấu cơm

Bài 2: Chính tả: điền n hoặc l; g hoặc gh

ớp học
ắn nót
ụ cười
ặng im
ế đá
ọn gàng
i nhớ
ặp bạn

Bài 3: Vần: điền yêm hoặc oay (kèm dấu)

âu
x tròn
cái
loay h

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào tiếng cùng vần với tiếng cho sẵn

1. Cùng vần với «trường»:

A đườngB trồngC trưa

2. Cùng vần với «cô»:

A cáB cờC tô

3. Cùng vần với «sân»:

A sơnB gầnC sen

4. Cùng vần với «xoay»:

A xoàiB loayC xay

Bài 5: Luyện từ và câu: nối A với B để được câu

1. Trống trường
2. Cô giáo
3. Sân trường
4. Chúng em
a. giảng bài rất hay.
b. rộn ràng tiếng cười.
c. xếp hàng vào lớp.
d. giục giã vào học.

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về trường em

Viết 1–2 câu về ngôi trường của em.

Trường em có gì đẹp? Em thích nơi nào ở trường nhất?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 23

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

1. B (cô giáo)
2. A (vì được cô khen)
3. C (đọc to, rõ ràng)
4. B (sẽ học thật chăm)

Bài 2: Chính tả: điền n hoặc l; g hoặc gh

lớp họcnắn nótnụ cườilặng imghế đágọn gàngghi nhớgặp bạn

Bài 3: Vần: điền yêm hoặc oay (kèm dấu)

âu yếmxoay tròncái yếmloay hoay

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào tiếng cùng vần với tiếng cho sẵn

1. A (đường)2. C (tô)3. B (gần)4. B (loay)

Bài 5: Luyện từ và câu: nối A với B để được câu

1 – d2 – a3 – b4 – c

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về trường em

Gợi ý: Trường em có sân rộng và nhiều cây xanh. Em thích nhất thư viện của trường.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Chủ điểm Mái trường mến yêu · Bài 4–6, Ôn tập (tr. 54–63)
Tuần 24
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

Tổ trực nhật

Hôm nay đến lượt tổ của Mai trực nhật. Mai và Hùng đến lớp thật sớm. Hùng lau bảng sạch bong. Mai quét lớp rồi tưới chậu hoa bên cửa sổ. Khi cả lớp vào, phòng học đã sáng sủa, gọn gàng. Cô giáo khen tổ của Mai làm việc chăm chỉ.

1. Hôm nay tổ của Mai làm gì?

A trực nhậtB múa hátC trồng cây

2. Hùng làm việc gì?

A quét lớpB lau bảngC tưới hoa

3. Vì sao phòng học sáng sủa, gọn gàng?

A vì cô giáo dọn lớpB vì tổ Mai trực nhậtC vì lớp mới sơn lại

4. Cô giáo khen ai?

A cả lớpB tổ của MaiC bạn lớp trưởng

Bài 2: Chính tả: ghi Đ vào từ viết đúng, S vào từ viết sai

a) chống trường
b) sân trường
c) xếp hàng
d) nàm bài
e) giờ ra chơi
f) dữ gìn sách vở

Bài 3: Vần: điền eng hoặc en (kèm dấu)

cái x
leng k
hoa s
thổi k

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào từ ngữ nói về trường học

1. Đồ vật có trong lớp học:

A bảng đenB búp bêC đèn giao thông

2. Nơi các bạn chơi lúc ra chơi:

A vườn bách thúB sân trườngC chợ

3. Người dạy em học ở trường:

A bác sĩB chú công anC cô giáo

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1.vào lớpChúng emxếp hàng
2.sạch đẹpLớp họcluôn

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về một việc em làm ở trường

Viết 1–2 câu kể một việc em đã làm ở trường.

Em đã làm việc gì? Em thấy thế nào?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 24

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

1. A (trực nhật)
2. B (lau bảng)
3. B (vì tổ Mai trực nhật)
4. B (tổ của Mai)

Bài 2: Chính tả: ghi Đ vào từ viết đúng, S vào từ viết sai

a) Sb) Đc) Đd) Se) Đf) S

Bài 3: Vần: điền eng hoặc en (kèm dấu)

cái xẻngleng kenghoa senthổi kèn

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào từ ngữ nói về trường học

1. A (bảng đen)2. B (sân trường)3. C (cô giáo)

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1. Chúng em xếp hàng vào lớp.
2. Lớp học luôn sạch đẹp.

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về một việc em làm ở trường

Gợi ý: Hôm qua em tưới cây ở góc lớp. Em thấy rất vui.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Chủ điểm Điều em cần biết · Bài 1–3 (SGK tr. 64–73)
Tuần 25
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

Đôi bàn tay sạch

Đi đá bóng về, tay Phong lấm lem. Phong vội cầm bánh định ăn. Chị Hạnh nhắc: “Em phải rửa tay đã!” Phong ra vòi nước, xoa xà phòng thật kĩ rồi rửa sạch. Chị Hạnh bảo: “Tay sạch thì không bị đau bụng.” Từ đó, bữa nào Phong cũng rửa tay sạch rồi mới ngồi vào ăn.

1. Phong đã học được điều gì?

A ăn bánh thật nhanhB rửa tay trước khi ănC đá bóng thật giỏi

2. Ai nhắc Phong rửa tay?

A chị HạnhB mẹC cô giáo

3. Phong rửa tay thế nào?

A vẩy nướcB lau vào áoC xoa xà phòng kĩ

4. Chị Hạnh nói tay sạch thì sao?

A tay sẽ trắng hơnB tay sẽ thơm hơnC không bị đau bụng

Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi; v hoặc d

ửa tay
ữ gìn
ạy bảo
ó thổi
ui vẻ
áo ải
ễ dàng
au cải

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (tr/ch, g/gh, c/k)

1. Em … chỉ rửa tay mỗi ngày.

A chămB trăm

2. Em … nhớ lời mẹ dặn.

A giB ghi

3. Bố mẹ đi vắng, em đóng … cửa.

A kánhB cánh

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào lời nói phù hợp

1. Gặp cô giáo ở cổng trường, em nói:

A Em chào cô ạ!B Chào nhé!C Cô đi đâu thế?

2. Bạn cho em mượn bút, em nói:

A Đưa đây!B Cảm ơn bạn nhé!C Thôi khỏi.

3. Bố mẹ đi vắng, người lạ gõ cửa, em nói:

A Chú vào nhà đi ạ!B Cháu mở cửa ngay!C Cháu không mở cửa đâu ạ.

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1.sau khi chơiEmrửa tay sạch
2.lễ phépBé Nachào hỏi

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về việc giữ tay sạch

Viết 1–2 câu kể em làm gì để giữ đôi tay sạch sẽ.

Em rửa tay khi nào? Em rửa tay bằng gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 25

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

1. B (rửa tay trước khi ăn)
2. A (chị Hạnh)
3. C (xoa xà phòng kĩ)
4. C (không bị đau bụng)

Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi; v hoặc d

rửa taygiữ gìndạy bảogió thổivui vẻáo vảidễ dàngrau cải

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (tr/ch, g/gh, c/k)

1. A (chăm)2. B (ghi)3. B (cánh)

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào lời nói phù hợp

1. A (Em chào cô ạ!)2. B (Cảm ơn bạn nhé!)3. C (Cháu không mở cửa đâu ạ.)

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1. Em rửa tay sạch sau khi chơi.
2. Bé Na chào hỏi lễ phép.

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về việc giữ tay sạch

Gợi ý: Em rửa tay trước bữa ăn và sau khi đi chơi. Em rửa tay bằng xà phòng.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Chủ điểm Điều em cần biết · Bài 4–5, Ôn tập (tr. 74–83)
Tuần 26
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

Thu đi chợ

Chủ nhật, Thu theo mẹ đi chợ. Mải xem bể cá vàng, Thu lạc mất mẹ. Thu sợ lắm nhưng nhớ lời cô dặn: phải đứng yên một chỗ. Thu nhờ cô bán hàng gọi giúp. Cô đọc to tên mẹ Thu. Một lúc sau, mẹ chạy đến, ôm chầm lấy Thu.

1. Vì sao Thu bị lạc mẹ?

A vì mải xem cáB vì chạy đi chơiC vì ngủ quên

2. Thu nhớ lời cô dặn gì?

A chạy đi tìm mẹB đứng yên một chỗC khóc thật to

3. Thu nhờ ai giúp?

A một bạn nhỏB chú bảo vệC cô bán hàng

4. Nhờ đâu Thu tìm được mẹ?

A chạy khắp chợ tìm mẹB bình tĩnh nhờ người lớnC đứng khóc thật to

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. đứng yên một …

A chỗB chổ

2. uống …

A sửaB sữa

3. … gìn

A giửB giữ

4. cô bé … nhắn

A nhỏB nhõ

Bài 3: Chính tả: điền vần oanh; điền gi, d hoặc r

kh tay
l quanh
ữ trật tự
ẽ trái
ừng lại
đèn ao thông

Bài 4: Luyện từ và câu: nối tình huống với lời nói phù hợp

1. Bạn cho em mượn bút.
2. Em lỡ làm rơi sách của bạn.
3. Bạn được điểm mười.
4. Em muốn ra ngoài lớp.
a. Em xin phép cô ạ.
b. Cảm ơn bạn!
c. Chúc mừng bạn!
d. Tớ xin lỗi bạn!

Bài 5: Chính tả: ghi Đ vào câu viết hoa đúng, S vào câu viết sai

a) Bạn Thu đi chợ với mẹ.
b) bạn nam đi học rất sớm.
c) Mẹ dặn em đứng yên một chỗ.
d) Em và bạn hà dừng lại khi đèn đỏ.

Bài 6: Viết: viết 1 câu về việc nên làm khi đi trên đường

Viết 1 câu nói việc em nên làm hoặc không nên làm khi đi trên đường.

Khi đèn đỏ bật lên, em làm gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 26

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

1. A (vì mải xem cá)
2. B (đứng yên một chỗ)
3. C (cô bán hàng)
4. B (bình tĩnh nhờ người lớn)

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. A (chỗ)2. B (sữa)3. B (giữ)4. A (nhỏ)

Bài 3: Chính tả: điền vần oanh; điền gi, d hoặc r

khoanh tayloanh quanhgiữ trật tựrẽ tráidừng lạiđèn giao thông

Bài 4: Luyện từ và câu: nối tình huống với lời nói phù hợp

1 – b2 – d3 – c4 – a

Bài 5: Chính tả: ghi Đ vào câu viết hoa đúng, S vào câu viết sai

a) Đb) Sc) Đd) S

Bài 6: Viết: viết 1 câu về việc nên làm khi đi trên đường

Gợi ý: Khi đèn đỏ bật lên, em dừng lại chờ đèn xanh.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Chủ điểm Bài học từ cuộc sống · Bài 1–3 (tr. 84–93)
Tuần 27
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện rồi khoanh vào ý đúng

Thỏ và sẻ con

Một hôm, sẻ con bị mắc vào bụi gai, kêu chiêm chiếp. Thỏ nghe thấy, liền chạy tới. Thỏ nhẹ nhàng gỡ từng cành gai cho sẻ. Sẻ bay lên, cảm ơn thỏ rối rít. Mấy hôm sau, thỏ bị lạc đường. Sẻ bay lên cao, nhìn thấy nhà thỏ và dẫn thỏ về.

1. Sẻ con bị làm sao?

A rơi xuống nướcB mắc vào bụi gaiC bị ốm

2. Ai gỡ gai cho sẻ con?

A thỏB chim sáoC sóc

3. Khi thỏ bị lạc đường, sẻ làm gì?

A đi gọi mẹ thỏB bay đi chơiC dẫn thỏ về nhà

4. Câu chuyện khuyên em điều gì?

A chạy thật nhanhB giúp đỡ nhauC đừng chơi xa nhà

Bài 2: Vần: điền ăn hoặc ăng; oat hoặc oăt (kèm dấu)

con r
mặt tr
cái kh
trời n
h hình
nhọn h
thoăn th
chạy th

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. … cành gai

A gởB gỡ

2. vùng …

A vẫyB vẩy

3. … chuyện

A kểB kễ

4. suy …

A nghỉB nghĩ

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống

vội vàngnhẹ nhàngrối rít
1. Sợ sẻ đau, thỏ gỡ từng cành gai.
2. Được cứu, sẻ cảm ơn thỏ .
3. Thấy trời sắp mưa, Na chạy về nhà.

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1.nhauBạn bègiúp đỡ
2.cho sẻ conThỏgỡ gai

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về điều em học được

Viết 1–2 câu: Em học được điều gì từ câu chuyện thỏ và sẻ con?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 27

Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện rồi khoanh vào ý đúng

1. B (mắc vào bụi gai)
2. A (thỏ)
3. C (dẫn thỏ về nhà)
4. B (giúp đỡ nhau)

Bài 2: Vần: điền ăn hoặc ăng; oat hoặc oăt (kèm dấu)

con rắnmặt trăngcái khăntrời nắnghoạt hìnhnhọn hoắtthoăn thoắtchạy thoát

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. B (gỡ)2. A (vẫy)3. A (kể)4. B (nghĩ)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống

1. Sợ sẻ đau, thỏ nhẹ nhàng gỡ từng cành gai.
2. Được cứu, sẻ cảm ơn thỏ rối rít.
3. Thấy trời sắp mưa, Na vội vàng chạy về nhà.

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1. Bạn bè giúp đỡ nhau.
2. Thỏ gỡ gai cho sẻ con.

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về điều em học được

Gợi ý: Em học được rằng bạn bè phải giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Chủ điểm Bài học từ cuộc sống · Bài 4–5, Ôn tập (tr. 94–103)
Tuần 28
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện rồi khoanh vào ý đúng

Chậu hoa bị vỡ

Giờ ra chơi, Khánh lỡ tay làm vỡ chậu hoa của lớp. Khánh sợ quá, định im lặng. Nhưng rồi Khánh đến gặp cô giáo, nói thật: “Thưa cô, em làm vỡ chậu hoa ạ.” Cô xoa đầu Khánh: “Em thật thà, cô rất vui.” Chiều đó, Khánh cùng các bạn trồng lại cây vào chậu mới.

1. Khánh lỡ tay làm vỡ gì?

A cửa kínhB chậu hoaC lọ mực

2. Lúc đầu, Khánh định làm gì?

A im lặngB chạy về nhàC khóc thật to

3. Cô giáo khen Khánh thế nào?

A chăm chỉB khéo tayC thật thà

4. Câu chuyện khuyên em điều gì?

A làm sai thì im lặngB làm sai thì nói thậtC đừng chơi gần chậu hoa

Bài 2: Chính tả: điền ai hoặc ay; iêc hoặc iêt (kèm dấu)

m bay
con n
bàn t
ngày m
ch lá
đáng t
v chữ
b ơn

Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần ươt, uôn, uông, oai

1. Tiếng có vần ươt:

A lượcB lướtC lười

2. Tiếng có vần uôn:

A muốnB muốngC mướn

3. Tiếng có vần uông:

A chuồnB chuôngC chương

4. Tiếng có vần oai:

A khaiB khoayC khoai

5. Từ có vần ươt:

A mượt màB mượn sáchC mướp đắng

Bài 4: Luyện từ và câu: nối A với B để được câu

1. Khánh lỡ tay
2. Khánh nói thật
3. Cô giáo xoa đầu
4. Các bạn cùng Khánh
a. trồng lại cây.
b. làm vỡ chậu hoa.
c. với cô giáo.
d. Khánh.

Bài 5: Viết: viết 1–2 câu về một nhân vật em thích

Viết 1–2 câu về một nhân vật em thích trong các câu chuyện đã đọc.

Nhân vật đó là ai? Vì sao em thích nhân vật đó?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 28

Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện rồi khoanh vào ý đúng

1. B (chậu hoa)
2. A (im lặng)
3. C (thật thà)
4. B (làm sai thì nói thật)

Bài 2: Chính tả: điền ai hoặc ay; iêc hoặc iêt (kèm dấu)

máy baycon naibàn tayngày maichiếc láđáng tiếcviết chữbiết ơn

Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần ươt, uôn, uông, oai

1. B (lướt)2. A (muốn)3. B (chuông)4. C (khoai)5. A (mượt mà)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối A với B để được câu

1 – b2 – c3 – d4 – a

Bài 5: Viết: viết 1–2 câu về một nhân vật em thích

Gợi ý: Em thích bạn Khánh. Khánh làm sai nhưng dám nói thật với cô.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Chủ điểm Thiên nhiên kì thú · Bài 1–3 (tr. 104–113)
Tuần 29
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

Con voi

Voi là con vật rất to. Voi có cái vòi dài để lấy thức ăn và uống nước. Đôi tai voi to như hai cái quạt. Voi thích ăn cỏ, lá cây và mía. Voi khoẻ lắm, có thể kéo được cả khúc gỗ nặng. Voi con lúc nào cũng đi bên voi mẹ.

1. Voi dùng vòi để làm gì?

A lấy thức ăn và uống nướcB đuổi muỗi và gãi lưngC kéo xe chở người

2. Tai voi to như gì?

A hai cái láB hai cái nónC hai cái quạt

3. Voi thích ăn gì?

A thịt, cá và tômB cỏ, lá cây và míaC sâu, bọ và kiến

4. Vì sao voi kéo được khúc gỗ nặng?

A vì voi có tai toB vì voi rất khoẻC vì voi thích ăn mía

Bài 2: Chính tả: điền ăn hoặc uân; im hoặc iêm (kèm dấu)

mùa x
h chương
cái kh
ng nắp
ch sẻ
quả s
t thuốc
đ mười

Bài 3: Luyện từ và câu: nối con vật với nơi sống

1. Hổ
2. Cá
3. Chim
4. Mèo
a. sống dưới nước.
b. sống trong nhà.
c. sống trong rừng.
d. làm tổ trên cây.

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ màu trong khung điền vào chỗ trống

đỏxanhvàng
1. Quả gấc chín có màu tươi.
2. Quả chuối chín có màu .
3. Lá cây non có màu mướt.

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1.trong rừngHổsống
2.sau cơn mưaCầu vồnghiện ra

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về một con vật

Viết 1–2 câu về một con vật em biết.

Con vật đó tên là gì? Nó có gì đặc biệt?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 29

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

1. A (lấy thức ăn và uống nước)
2. C (hai cái quạt)
3. B (cỏ, lá cây và mía)
4. B (vì voi rất khoẻ)

Bài 2: Chính tả: điền ăn hoặc uân; im hoặc iêm (kèm dấu)

mùa xuânhuân chươngcái khănngăn nắpchim sẻquả simtiêm thuốcđiểm mười

Bài 3: Luyện từ và câu: nối con vật với nơi sống

1 – c2 – a3 – d4 – b

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ màu trong khung điền vào chỗ trống

1. Quả gấc chín có màu đỏ tươi.
2. Quả chuối chín có màu vàng.
3. Lá cây non có màu xanh mướt.

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1. Hổ sống trong rừng.
2. Cầu vồng hiện ra sau cơn mưa.

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về một con vật

Gợi ý: Con mèo nhà em có bộ lông trắng. Mắt mèo nhìn rõ trong đêm tối.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Chủ điểm Thiên nhiên kì thú · Bài 4–5, Ôn tập (tr. 114–123)
Tuần 30
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

Cây xoài của ông

Ông trồng cây xoài ở góc vườn. Thân cây to, vỏ sần sùi. Lá xoài dài, xanh thẫm. Mùa xuân, cây ra hoa vàng nhạt, thơm dịu. Đến mùa hè, quả xoài chín vàng, ngọt lịm. Ngọc thường ngồi dưới gốc xoài đọc truyện vì bóng cây rất mát.

1. Ai trồng cây xoài?

A bốB ôngC Ngọc

2. Cây xoài cho Ngọc những gì?

A quả ngọt, bóng mátB gỗ tốt để làm nhàC lá to để gói bánh

3. Khi nào quả xoài chín?

A mùa xuânB mùa thuC mùa hè

4. Vì sao Ngọc hay ngồi dưới gốc xoài?

A vì có chim hótB vì bóng cây rất mátC vì gần nhà bạn

Bài 2: Chính tả: điền yêng hoặc iêng; et hoặc oet (kèm dấu)

con
cái k
s năng
t hát
đỏ l
kh lỗ
con v
sấm s

Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần oao, uênh, ooc

1. Tiếng có vần oao:

A ngoaoB ngaoC ngoan

2. Tiếng có vần uênh:

A hênhB huênhC huỳnh

3. Tiếng có vần ooc:

A sócB súcC soóc

Bài 4: Luyện từ và câu: ghi Đ nếu có trong thiên nhiên, S nếu do người làm

a) dòng sông
b) ngôi nhà
c) cầu vồng
d) xe đạp
e) đám mây
f) cái bàn

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1.trên trờiĐàn chimbay lượn
2.róc ráchDòng suốichảy

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về cảnh thiên nhiên

Viết 1–2 câu về một cảnh thiên nhiên em thích.

Đó là cảnh gì? Cảnh đó có gì đẹp?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 30

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

1. B (ông)
2. A (quả ngọt, bóng mát)
3. C (mùa hè)
4. B (vì bóng cây rất mát)

Bài 2: Chính tả: điền yêng hoặc iêng; et hoặc oet (kèm dấu)

con yểngcái kiềngsiêng năngtiếng hátđỏ loétkhoét lỗcon vẹtsấm sét

Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần oao, uênh, ooc

1. A (ngoao)2. B (huênh)3. C (soóc)

Bài 4: Luyện từ và câu: ghi Đ nếu có trong thiên nhiên, S nếu do người làm

a) Đb) Sc) Đd) Se) Đf) S

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1. Đàn chim bay lượn trên trời.
2. Dòng suối chảy róc rách.

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về cảnh thiên nhiên

Gợi ý: Em thích ngắm bầu trời lúc hoàng hôn. Mây có màu hồng và tím rất đẹp.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Chủ điểm Thế giới trong mắt em · Bài 1–4 (tr. 124–133)
Tuần 31
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

Đêm trăng

Tối nay trăng tròn. Ánh trăng vàng dịu toả khắp sân. Ông kê chiếc chõng tre ra giữa sân. Bé Diệu nằm cạnh ông, ngắm trăng. Gió thổi hiu hiu, mát rượi. Xa xa, tiếng ếch kêu ộp ộp. Diệu hỏi: “Ông ơi, sao trăng cứ đi theo cháu?” Ông cười, xoa đầu Diệu.

1. Tối nay trăng thế nào?

A trăng khuyếtB trăng trònC không có trăng

2. Ông kê gì ra giữa sân?

A chiếc ghế nhựaB cái bàn họcC chiếc chõng tre

3. Đêm trăng ở sân nhà Diệu thế nào?

A ồn ào, nóng bứcB tối om, lạnh lẽoC yên tĩnh, mát mẻ

4. Diệu hỏi ông điều gì?

A Trăng ở đâu?B Sao trăng cứ đi theo cháu?C Bao giờ trăng tròn?

Bài 2: Chính tả: điền iêu hoặc iu; uông hoặc uôn (kèm dấu)

gió h hiu
cánh d
cái r
buổi ch
cái ch
ch chuồn
rau m
b ngủ

Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào tiếng cùng vần để điền cuối dòng thơ

1. Sáng nay trời xanh / Chim hót trên …

A cànhB câyC mái

2. Gió thổi hiu hiu / Bé nằm thiu …

A ngủB thiuC say

3. Ông trăng tròn tròn / Treo trên núi …

A caoB nonC xa

4. Mưa rơi lộp độp / Ếch kêu ộp …

A ộpB ậpC ồm

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1.vàng dịuÁnh trăngtoả khắp sân
2.ngắm trăngBé Diệucùng ông
3.kêu ộp ộpXa xa,tiếng ếch

Bài 5: Viết: viết 1–2 câu về cảnh em thấy buổi tối

Viết 1–2 câu kể về cảnh em nhìn thấy vào buổi tối.

Buổi tối, em thấy gì trên bầu trời? Em nghe thấy tiếng gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 31

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

1. B (trăng tròn)
2. C (chiếc chõng tre)
3. C (yên tĩnh, mát mẻ)
4. B (Sao trăng cứ đi theo cháu?)

Bài 2: Chính tả: điền iêu hoặc iu; uông hoặc uôn (kèm dấu)

gió hiu hiucánh diềucái rìubuổi chiềucái chuôngchuồn chuồnrau muốngbuồn ngủ

Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào tiếng cùng vần để điền cuối dòng thơ

1. A (cành)2. B (thiu)3. B (non)4. A (ộp)

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1. Ánh trăng vàng dịu toả khắp sân.
2. Bé Diệu cùng ông ngắm trăng.
3. Xa xa, tiếng ếch kêu ộp ộp.

Bài 5: Viết: viết 1–2 câu về cảnh em thấy buổi tối

Gợi ý: Buổi tối, bầu trời có nhiều sao lấp lánh. Em nghe thấy tiếng dế kêu ngoài vườn.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Chủ điểm Thế giới trong mắt em · Bài 5–8 (tr. 134–143)
Tuần 32
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

Khu vườn buổi sáng

Sáng sớm, Châu ra vườn. Mấy khóm hoa hồng vừa nở, thơm ngát. Trên cành bưởi, chim chích choè hót líu lo. Bướm vàng bay rập rờn quanh luống cải. Giọt sương long lanh trên lá. Châu hít một hơi thật sâu. Châu thấy khu vườn như đang chào mình.

1. Hoa hồng trong vườn thế nào?

A thơm ngátB héo úaC chưa nở

2. Chim chích choè hót ở đâu?

A trên mái nhàB trên cành bưởiC dưới gốc cây

3. Bướm vàng bay quanh đâu?

A ao cáB khóm treC luống cải

4. Khu vườn buổi sáng thế nào?

A vắng lặng, buồnB tươi đẹp, rộn ràngC khô héo, im ắng

Bài 2: Chính tả: điền ong hoặc ông; anh hoặc ênh (kèm dấu)

dòng s
cái v
b hoa
cầu v
bức tr
bập b
l đênh
màu x

Bài 3: Nhìn hình, điền vần: ao · ăng · im · ưa

ch
s
tr
ng

Bài 4: Luyện từ và câu: em biết điều đó nhờ đâu? Khoanh vào ý đúng

1. tiếng chim hót líu lo

A nhìn thấyB nghe thấyC ngửi thấy

2. hương hoa hồng thơm ngát

A nhìn thấyB nghe thấyC ngửi thấy

3. giọt sương long lanh

A nhìn thấyB nghe thấyC ngửi thấy

4. tiếng ve kêu ran

A nhìn thấyB nghe thấyC ngửi thấy

Bài 5: Vần: khoanh vào tiếng có vần uyên, uôm, ươm

1. Tiếng có vần uyên:

A thuyềnB thuầnC thiên

2. Tiếng có vần uôm:

A buồnB buồmC bướm

3. Tiếng có vần ươm:

A buồmB bướuC bướm

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về cảnh vật quanh em

Viết 1–2 câu về cảnh vật xung quanh nhà em.

Quanh nhà em có gì? Em nhìn thấy, nghe thấy gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 32

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

1. A (thơm ngát)
2. B (trên cành bưởi)
3. C (luống cải)
4. B (tươi đẹp, rộn ràng)

Bài 2: Chính tả: điền ong hoặc ông; anh hoặc ênh (kèm dấu)

dòng sôngcái võngbông hoacầu vồngbức tranhbập bênhlênh đênhmàu xanh

Bài 3: Nhìn hình, điền vần: ao · ăng · im · ưa

– chim – sao – trăng – ngựa

Bài 4: Luyện từ và câu: em biết điều đó nhờ đâu? Khoanh vào ý đúng

1. B (nghe thấy)2. C (ngửi thấy)3. A (nhìn thấy)4. B (nghe thấy)

Bài 5: Vần: khoanh vào tiếng có vần uyên, uôm, ươm

1. A (thuyền)2. B (buồm)3. C (bướm)

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về cảnh vật quanh em

Gợi ý: Trước nhà em có một cây bàng to. Sáng sáng, em nghe chim sẻ hót trên cành.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Chủ điểm Đất nước và con người · Bài 1–3 (tr. 144–153)
Tuần 33
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

Bố của Hiền

Bố Hiền làm nghề lái xe buýt. Sáng nào bố cũng dậy từ sớm. Bố đưa mọi người đi làm, đi học. Bố lái xe cẩn thận, luôn dừng lại khi đèn đỏ. Hành khách ai cũng quý bố. Hiền nói: “Lớn lên, con cũng muốn giỏi giang như bố.”

1. Bố Hiền làm nghề gì?

A bác sĩB lái xe buýtC nông dân

2. Vì sao hành khách quý bố Hiền?

A vì bố lái xe cẩn thậnB vì bố hát rất hayC vì xe của bố mới

3. Bố lái xe thế nào?

A thật nhanhB vừa lái vừa hátC cẩn thận

4. Lớn lên, Hiền muốn thế nào?

A có xe đạp mớiB đi chơi thật xaC giỏi giang như bố

Bài 2: Chính tả: điền inh hoặc uynh; oan hoặc oăn (kèm dấu)

phụ h
thông m
tóc x
ng ngoãn
h thành
học t

Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần oa, uê, ưu, iu

1. Tiếng có vần uê:

A huệB hoaC hè

2. Tiếng có vần oa:

A hoeB hoaC huơ

3. Tiếng có vần ưu:

A cúiB rìuC cứu

4. Tiếng có vần iu:

A đềuB địuC đầu

Bài 4: Luyện từ và câu: nối người với công việc

1. Bác sĩ
2. Cô giáo
3. Bác nông dân
4. Chú thợ xây
a. dạy học sinh.
b. xây nhà.
c. khám bệnh.
d. trồng lúa.

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1.lái xeBố Hiềncẩn thận
2.chữa bệnhBác sĩcho mọi người

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về nghề em thích

Viết 1–2 câu: Lớn lên em thích làm nghề gì? Vì sao?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 33

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

1. B (lái xe buýt)
2. A (vì bố lái xe cẩn thận)
3. C (cẩn thận)
4. C (giỏi giang như bố)

Bài 2: Chính tả: điền inh hoặc uynh; oan hoặc oăn (kèm dấu)

phụ huynhthông minhtóc xoănngoan ngoãnhoàn thànhhọc toán

Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần oa, uê, ưu, iu

1. A (huệ)2. B (hoa)3. C (cứu)4. B (địu)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối người với công việc

1 – c2 – a3 – d4 – b

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1. Bố Hiền lái xe cẩn thận.
2. Bác sĩ chữa bệnh cho mọi người.

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về nghề em thích

Gợi ý: Lớn lên em thích làm cô giáo. Em muốn dạy các bạn nhỏ biết đọc, biết viết.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Chủ điểm Đất nước và con người · Bài 4–7 (tr. 154–163)
Tuần 34
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

Quê nội

Quê nội của Thảo ở một làng nhỏ ven sông. Sáng sớm, mặt sông phủ đầy sương. Hai bên bờ là những ruộng lúa xanh mướt. Trưa hè, lũ trẻ rủ nhau thả diều trên đê. Tối đến, cả làng sáng đèn. Thảo yêu quê nội lắm, hè nào cũng xin bố mẹ về chơi.

1. Quê nội của Thảo ở đâu?

A làng nhỏ ven sôngB thành phố lớnC trên núi cao

2. Sáng sớm, mặt sông thế nào?

A có nhiều thuyềnB phủ đầy sươngC nổi sóng to

3. Trưa hè, lũ trẻ làm gì?

A tắm ở bờ sôngB chăn trâu ngoài đồngC thả diều trên đê

4. Quê nội của Thảo thế nào?

A yên bình, tươi đẹpB ồn ào, chật chộiC khô cằn, vắng vẻ

Bài 2: Chính tả: điền ich hoặc it; ach hoặc êch (kèm dấu)

quả m
sở th
con v
x đu
cuốn s
con
mũi h
ngõ ng

Bài 3: Chính tả: ghi Đ vào từ viết đúng, S vào từ viết sai rồi sửa lại

a) sinh xắn
b) trồng cây
c) chăm chỉ
d) dữ gìn
e) cánh diều
f) trong chóng

Bài 4: Chính tả: khoanh vào câu viết hoa tên riêng đúng

1. Câu nói về Thảo:

A Bạn Thảo về quê.B Bạn thảo về quê.

2. Câu nói về ông Ba:

A ông ba trồng lúa.B Ông Ba trồng lúa.

3. Câu nói về chị Mai:

A Chị Mai thả diều.B chị mai thả diều.

Bài 5: Viết: viết 1–2 câu về quê hương hoặc nơi em sống

Viết 1–2 câu về quê hương hoặc nơi em đang sống.

Nơi đó có gì đẹp? Em yêu điều gì ở nơi đó?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 34

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng

1. A (làng nhỏ ven sông)
2. B (phủ đầy sương)
3. C (thả diều trên đê)
4. A (yên bình, tươi đẹp)

Bài 2: Chính tả: điền ich hoặc it; ach hoặc êch (kèm dấu)

quả mítsở thíchcon vịtxích đucuốn sáchcon ếchmũi hếchngõ ngách

Bài 3: Chính tả: ghi Đ vào từ viết đúng, S vào từ viết sai rồi sửa lại

a) Sb) Đc) Đd) Se) Đf) S

Bài 4: Chính tả: khoanh vào câu viết hoa tên riêng đúng

1. A (Bạn Thảo về quê.)2. B (Ông Ba trồng lúa.)3. A (Chị Mai thả diều.)

Bài 5: Viết: viết 1–2 câu về quê hương hoặc nơi em sống

Gợi ý: Quê em có cánh đồng lúa rộng mênh mông. Em thích nhất là được thả diều trên đê.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1

Ôn tập và đánh giá cuối năm học (SGK tr. 164–174)
Tuần 35
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện rồi khoanh vào ý đúng

Gà con và vịt con

Gà con và vịt con chơi bên bờ ao. Gà con trượt chân, rơi xuống nước. Gà con kêu: “Cứu tớ với!” Vịt con vội bơi lại, cõng gà con vào bờ. Gà con ướt hết lông, run run nói: “Cảm ơn cậu!” Từ đó, gà con và vịt con thành đôi bạn thân.

1. Gà con và vịt con chơi ở đâu?

A trong vườnB bên bờ aoC trên đồi

2. Gà con bị làm sao?

A bị lạc đườngB rơi xuống nướcC bị ốm nằm nhà

3. Vịt con đã làm gì?

A chạy đi gọi mẹB đứng nhìnC cõng gà con vào bờ

4. Em thấy vịt con là bạn thế nào?

A nhút nhát, hay sợB hay trêu chọc bạnC tốt bụng, dũng cảm

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n; ai hoặc ay (kèm dấu)

ăm học
ớp Một
àng quê
ước mát
bông t
chiếc v
gà g
ch nước

Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào từ thích hợp điền vào chỗ trống

1. Vịt con … lại cứu bạn.

A bayB bơiC bò

2. Gà con ướt hết …

A lôngB vâyC vảy

3. Em cảm ơn cô giáo đã … em đọc, viết.

A hỏiB bánC dạy

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1.thầy côEmcảm ơn
2.lên lớp HaiChúng emsắp

Bài 5: Nói và nghe: nối tình huống với lời nói phù hợp

1. Bạn giúp em.
2. Em làm vỡ cốc.
3. Gặp thầy giáo.
4. Bạn được khen.
a. Em chào thầy ạ!
b. Chúc mừng bạn!
c. Cảm ơn bạn!
d. Con xin lỗi mẹ!

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về một nhân vật trong truyện

Viết 1–2 câu về gà con hoặc vịt con trong câu chuyện trên.

Em thích bạn nào? Vì sao?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 35

Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện rồi khoanh vào ý đúng

1. B (bên bờ ao)
2. B (rơi xuống nước)
3. C (cõng gà con vào bờ)
4. C (tốt bụng, dũng cảm)

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n; ai hoặc ay (kèm dấu)

năm họclớp Mộtlàng quênước mátbông taichiếc váygà gáychai nước

Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào từ thích hợp điền vào chỗ trống

1. B (bơi)2. A (lông)3. C (dạy)

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại

1. Em cảm ơn thầy cô.
2. Chúng em sắp lên lớp Hai.

Bài 5: Nói và nghe: nối tình huống với lời nói phù hợp

1 – c2 – d3 – a4 – b

Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về một nhân vật trong truyện

Gợi ý: Em thích vịt con. Vịt con dũng cảm bơi ra cứu bạn.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5