PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Hà vào lớp Một đã được một tuần. Hà ngồi cạnh bạn Minh. Minh hay cười và rất khéo tay. Giờ ra chơi, hai bạn cùng nhảy dây ngoài sân. Hà quên bút chì, Minh cho Hà mượn ngay. Hà thấy vui vì có bạn mới. Hà nói: “Cảm ơn bạn nhé!”
1. Hà ngồi cạnh bạn nào?
2. Giờ ra chơi, hai bạn làm gì?
3. Minh cho Hà mượn gì?
4. Em thấy Minh là bạn thế nào?
Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x; tr hoặc ch
Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần uây, oang, uyt
1. Tiếng có vần uây:
2. Tiếng có vần oang:
3. Tiếng có vần uyt:
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 6: Viết: tập chép câu
Chép lại cho đẹp: Bạn bè cùng học, cùng chơi, giúp đỡ nhau.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x; tr hoặc ch
Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần uây, oang, uyt
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 6: Viết: tập chép câu
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Tuấn bị ốm, phải nghỉ học hai ngày. Chiều nào Khoa cũng sang nhà Tuấn. Khoa mang vở cho Tuấn chép bài. Khoa còn kể cho Tuấn nghe chuyện ở lớp. Tuấn khỏi ốm, hai bạn lại cùng nhau đi học. Mẹ Tuấn khen hai bạn thật thân thiết.
1. Vì sao Tuấn nghỉ học?
2. Khoa mang gì sang cho Tuấn?
3. Vì sao mẹ Tuấn khen hai bạn?
Bài 2: Chính tả: điền ươc hoặc ươt; in hoặc inh (kèm dấu)
Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần oăng, oac, oach, uơ
1. Tiếng có vần oăng:
2. Tiếng có vần oac:
3. Tiếng có vần oach:
4. Tiếng có vần uơ:
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ tình cảm bạn bè điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: nối A với B để được câu
Bài 6: Viết: tập chép câu
Chép lại cho đẹp: Bạn bè thân thiết luôn quý mến, giúp đỡ nhau.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Chính tả: điền ươc hoặc ươt; in hoặc inh (kèm dấu)
Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần oăng, oac, oach, uơ
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ tình cảm bạn bè điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: nối A với B để được câu
Bài 6: Viết: tập chép câu
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Tối nào cả nhà Ngân cũng quây quần bên nhau. Bố đọc báo, mẹ gấp quần áo. Anh Long ngồi học bài. Ngân giúp mẹ xếp khăn cho gọn. Xong việc, mẹ kể chuyện cổ tích. Ngân nằm nghe, ngủ lúc nào không biết. Ngân yêu mái nhà nhỏ của mình lắm.
1. Tối nào cả nhà Ngân cũng làm gì?
2. Ngân giúp mẹ việc gì?
3. Nhà Ngân buổi tối thế nào?
4. Ai kể chuyện cổ tích?
Bài 2: Chính tả: điền n hoặc l; c hoặc k
Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần uynh, uych, uya, uyu
1. Tiếng có vần uynh:
2. Tiếng có vần uych:
3. Tiếng có vần uya:
4. Tiếng có vần uyu:
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 6: Viết: tập chép câu
Chép lại cho đẹp: Cả nhà em quây quần bên mâm cơm tối.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Chính tả: điền n hoặc l; c hoặc k
Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần uynh, uych, uya, uyu
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 6: Viết: tập chép câu
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Chủ nhật, cả nhà Lâm về thăm ông bà. Ông dẫn Lâm ra vườn hái ổi. Bà nấu nồi canh cua thơm phức. Bố sửa lại cái cổng cũ. Mẹ và cô Hằng lau dọn nhà cửa. Bữa trưa, cả nhà ăn cơm vui vẻ. Lâm mong tuần sau lại được về thăm ông bà.
1. Ông dẫn Lâm ra vườn làm gì?
2. Ai nấu nồi canh cua?
3. Bố làm việc gì?
4. Lâm thấy ngày về thăm ông bà thế nào?
Bài 2: Chính tả: điền gi hoặc d; ng hoặc ngh
Bài 3: Nhìn hình, điền chữ đầu: b · gh · n · th
Bài 4: Vần: điền ong hoặc oong (kèm dấu)
Bài 5: Luyện từ và câu: khoanh vào từ chỉ người thân trong gia đình
1. Em gọi mẹ của mẹ là:
2. Em gọi em trai của bố là:
3. Ai là người thân trong gia đình em?
4. Từ nào KHÔNG chỉ người thân?
Bài 6: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 7: Viết: viết 1–2 câu về một người thân
Viết 1–2 câu về một người thân trong gia đình em.
Người đó là ai? Người đó thường làm gì cho em?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Chính tả: điền gi hoặc d; ng hoặc ngh
Bài 3: Nhìn hình, điền chữ đầu: b · gh · n · th
Bài 4: Vần: điền ong hoặc oong (kèm dấu)
Bài 5: Luyện từ và câu: khoanh vào từ chỉ người thân trong gia đình
Bài 6: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 7: Viết: viết 1–2 câu về một người thân
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Sáng nay, Bảo dậy sớm, đeo cặp đến trường. Cổng trường rộng mở, cô giáo đứng đón các bạn. Trong lớp, bàn ghế xếp ngay ngắn. Giờ tập đọc, cô khen Bảo đọc to, rõ ràng. Bảo vui lắm. Về nhà, Bảo kể cho mẹ nghe và hứa sẽ học thật chăm.
1. Ai đứng đón các bạn ở cổng trường?
2. Vì sao Bảo vui lắm?
3. Cô khen Bảo điều gì?
4. Về nhà, Bảo hứa gì với mẹ?
Bài 2: Chính tả: điền n hoặc l; g hoặc gh
Bài 3: Vần: điền yêm hoặc oay (kèm dấu)
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào tiếng cùng vần với tiếng cho sẵn
1. Cùng vần với «trường»:
2. Cùng vần với «cô»:
3. Cùng vần với «sân»:
4. Cùng vần với «xoay»:
Bài 5: Luyện từ và câu: nối A với B để được câu
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về trường em
Viết 1–2 câu về ngôi trường của em.
Trường em có gì đẹp? Em thích nơi nào ở trường nhất?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Chính tả: điền n hoặc l; g hoặc gh
Bài 3: Vần: điền yêm hoặc oay (kèm dấu)
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào tiếng cùng vần với tiếng cho sẵn
Bài 5: Luyện từ và câu: nối A với B để được câu
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về trường em
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Hôm nay đến lượt tổ của Mai trực nhật. Mai và Hùng đến lớp thật sớm. Hùng lau bảng sạch bong. Mai quét lớp rồi tưới chậu hoa bên cửa sổ. Khi cả lớp vào, phòng học đã sáng sủa, gọn gàng. Cô giáo khen tổ của Mai làm việc chăm chỉ.
1. Hôm nay tổ của Mai làm gì?
2. Hùng làm việc gì?
3. Vì sao phòng học sáng sủa, gọn gàng?
4. Cô giáo khen ai?
Bài 2: Chính tả: ghi Đ vào từ viết đúng, S vào từ viết sai
Bài 3: Vần: điền eng hoặc en (kèm dấu)
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào từ ngữ nói về trường học
1. Đồ vật có trong lớp học:
2. Nơi các bạn chơi lúc ra chơi:
3. Người dạy em học ở trường:
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về một việc em làm ở trường
Viết 1–2 câu kể một việc em đã làm ở trường.
Em đã làm việc gì? Em thấy thế nào?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Chính tả: ghi Đ vào từ viết đúng, S vào từ viết sai
Bài 3: Vần: điền eng hoặc en (kèm dấu)
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào từ ngữ nói về trường học
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về một việc em làm ở trường
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Đi đá bóng về, tay Phong lấm lem. Phong vội cầm bánh định ăn. Chị Hạnh nhắc: “Em phải rửa tay đã!” Phong ra vòi nước, xoa xà phòng thật kĩ rồi rửa sạch. Chị Hạnh bảo: “Tay sạch thì không bị đau bụng.” Từ đó, bữa nào Phong cũng rửa tay sạch rồi mới ngồi vào ăn.
1. Phong đã học được điều gì?
2. Ai nhắc Phong rửa tay?
3. Phong rửa tay thế nào?
4. Chị Hạnh nói tay sạch thì sao?
Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi; v hoặc d
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (tr/ch, g/gh, c/k)
1. Em … chỉ rửa tay mỗi ngày.
2. Em … nhớ lời mẹ dặn.
3. Bố mẹ đi vắng, em đóng … cửa.
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào lời nói phù hợp
1. Gặp cô giáo ở cổng trường, em nói:
2. Bạn cho em mượn bút, em nói:
3. Bố mẹ đi vắng, người lạ gõ cửa, em nói:
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về việc giữ tay sạch
Viết 1–2 câu kể em làm gì để giữ đôi tay sạch sẽ.
Em rửa tay khi nào? Em rửa tay bằng gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi; v hoặc d
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (tr/ch, g/gh, c/k)
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào lời nói phù hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về việc giữ tay sạch
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Chủ nhật, Thu theo mẹ đi chợ. Mải xem bể cá vàng, Thu lạc mất mẹ. Thu sợ lắm nhưng nhớ lời cô dặn: phải đứng yên một chỗ. Thu nhờ cô bán hàng gọi giúp. Cô đọc to tên mẹ Thu. Một lúc sau, mẹ chạy đến, ôm chầm lấy Thu.
1. Vì sao Thu bị lạc mẹ?
2. Thu nhớ lời cô dặn gì?
3. Thu nhờ ai giúp?
4. Nhờ đâu Thu tìm được mẹ?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)
1. đứng yên một …
2. uống …
3. … gìn
4. cô bé … nhắn
Bài 3: Chính tả: điền vần oanh; điền gi, d hoặc r
Bài 4: Luyện từ và câu: nối tình huống với lời nói phù hợp
Bài 5: Chính tả: ghi Đ vào câu viết hoa đúng, S vào câu viết sai
Bài 6: Viết: viết 1 câu về việc nên làm khi đi trên đường
Viết 1 câu nói việc em nên làm hoặc không nên làm khi đi trên đường.
Khi đèn đỏ bật lên, em làm gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)
Bài 3: Chính tả: điền vần oanh; điền gi, d hoặc r
Bài 4: Luyện từ và câu: nối tình huống với lời nói phù hợp
Bài 5: Chính tả: ghi Đ vào câu viết hoa đúng, S vào câu viết sai
Bài 6: Viết: viết 1 câu về việc nên làm khi đi trên đường
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện rồi khoanh vào ý đúng
Một hôm, sẻ con bị mắc vào bụi gai, kêu chiêm chiếp. Thỏ nghe thấy, liền chạy tới. Thỏ nhẹ nhàng gỡ từng cành gai cho sẻ. Sẻ bay lên, cảm ơn thỏ rối rít. Mấy hôm sau, thỏ bị lạc đường. Sẻ bay lên cao, nhìn thấy nhà thỏ và dẫn thỏ về.
1. Sẻ con bị làm sao?
2. Ai gỡ gai cho sẻ con?
3. Khi thỏ bị lạc đường, sẻ làm gì?
4. Câu chuyện khuyên em điều gì?
Bài 2: Vần: điền ăn hoặc ăng; oat hoặc oăt (kèm dấu)
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)
1. … cành gai
2. vùng …
3. … chuyện
4. suy …
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về điều em học được
Viết 1–2 câu: Em học được điều gì từ câu chuyện thỏ và sẻ con?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Vần: điền ăn hoặc ăng; oat hoặc oăt (kèm dấu)
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về điều em học được
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện rồi khoanh vào ý đúng
Giờ ra chơi, Khánh lỡ tay làm vỡ chậu hoa của lớp. Khánh sợ quá, định im lặng. Nhưng rồi Khánh đến gặp cô giáo, nói thật: “Thưa cô, em làm vỡ chậu hoa ạ.” Cô xoa đầu Khánh: “Em thật thà, cô rất vui.” Chiều đó, Khánh cùng các bạn trồng lại cây vào chậu mới.
1. Khánh lỡ tay làm vỡ gì?
2. Lúc đầu, Khánh định làm gì?
3. Cô giáo khen Khánh thế nào?
4. Câu chuyện khuyên em điều gì?
Bài 2: Chính tả: điền ai hoặc ay; iêc hoặc iêt (kèm dấu)
Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần ươt, uôn, uông, oai
1. Tiếng có vần ươt:
2. Tiếng có vần uôn:
3. Tiếng có vần uông:
4. Tiếng có vần oai:
5. Từ có vần ươt:
Bài 4: Luyện từ và câu: nối A với B để được câu
Bài 5: Viết: viết 1–2 câu về một nhân vật em thích
Viết 1–2 câu về một nhân vật em thích trong các câu chuyện đã đọc.
Nhân vật đó là ai? Vì sao em thích nhân vật đó?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Chính tả: điền ai hoặc ay; iêc hoặc iêt (kèm dấu)
Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần ươt, uôn, uông, oai
Bài 4: Luyện từ và câu: nối A với B để được câu
Bài 5: Viết: viết 1–2 câu về một nhân vật em thích
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Voi là con vật rất to. Voi có cái vòi dài để lấy thức ăn và uống nước. Đôi tai voi to như hai cái quạt. Voi thích ăn cỏ, lá cây và mía. Voi khoẻ lắm, có thể kéo được cả khúc gỗ nặng. Voi con lúc nào cũng đi bên voi mẹ.
1. Voi dùng vòi để làm gì?
2. Tai voi to như gì?
3. Voi thích ăn gì?
4. Vì sao voi kéo được khúc gỗ nặng?
Bài 2: Chính tả: điền ăn hoặc uân; im hoặc iêm (kèm dấu)
Bài 3: Luyện từ và câu: nối con vật với nơi sống
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ màu trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về một con vật
Viết 1–2 câu về một con vật em biết.
Con vật đó tên là gì? Nó có gì đặc biệt?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Chính tả: điền ăn hoặc uân; im hoặc iêm (kèm dấu)
Bài 3: Luyện từ và câu: nối con vật với nơi sống
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ màu trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về một con vật
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Ông trồng cây xoài ở góc vườn. Thân cây to, vỏ sần sùi. Lá xoài dài, xanh thẫm. Mùa xuân, cây ra hoa vàng nhạt, thơm dịu. Đến mùa hè, quả xoài chín vàng, ngọt lịm. Ngọc thường ngồi dưới gốc xoài đọc truyện vì bóng cây rất mát.
1. Ai trồng cây xoài?
2. Cây xoài cho Ngọc những gì?
3. Khi nào quả xoài chín?
4. Vì sao Ngọc hay ngồi dưới gốc xoài?
Bài 2: Chính tả: điền yêng hoặc iêng; et hoặc oet (kèm dấu)
Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần oao, uênh, ooc
1. Tiếng có vần oao:
2. Tiếng có vần uênh:
3. Tiếng có vần ooc:
Bài 4: Luyện từ và câu: ghi Đ nếu có trong thiên nhiên, S nếu do người làm
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về cảnh thiên nhiên
Viết 1–2 câu về một cảnh thiên nhiên em thích.
Đó là cảnh gì? Cảnh đó có gì đẹp?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Chính tả: điền yêng hoặc iêng; et hoặc oet (kèm dấu)
Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần oao, uênh, ooc
Bài 4: Luyện từ và câu: ghi Đ nếu có trong thiên nhiên, S nếu do người làm
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về cảnh thiên nhiên
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Tối nay trăng tròn. Ánh trăng vàng dịu toả khắp sân. Ông kê chiếc chõng tre ra giữa sân. Bé Diệu nằm cạnh ông, ngắm trăng. Gió thổi hiu hiu, mát rượi. Xa xa, tiếng ếch kêu ộp ộp. Diệu hỏi: “Ông ơi, sao trăng cứ đi theo cháu?” Ông cười, xoa đầu Diệu.
1. Tối nay trăng thế nào?
2. Ông kê gì ra giữa sân?
3. Đêm trăng ở sân nhà Diệu thế nào?
4. Diệu hỏi ông điều gì?
Bài 2: Chính tả: điền iêu hoặc iu; uông hoặc uôn (kèm dấu)
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào tiếng cùng vần để điền cuối dòng thơ
1. Sáng nay trời xanh / Chim hót trên …
2. Gió thổi hiu hiu / Bé nằm thiu …
3. Ông trăng tròn tròn / Treo trên núi …
4. Mưa rơi lộp độp / Ếch kêu ộp …
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 5: Viết: viết 1–2 câu về cảnh em thấy buổi tối
Viết 1–2 câu kể về cảnh em nhìn thấy vào buổi tối.
Buổi tối, em thấy gì trên bầu trời? Em nghe thấy tiếng gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Chính tả: điền iêu hoặc iu; uông hoặc uôn (kèm dấu)
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào tiếng cùng vần để điền cuối dòng thơ
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 5: Viết: viết 1–2 câu về cảnh em thấy buổi tối
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Sáng sớm, Châu ra vườn. Mấy khóm hoa hồng vừa nở, thơm ngát. Trên cành bưởi, chim chích choè hót líu lo. Bướm vàng bay rập rờn quanh luống cải. Giọt sương long lanh trên lá. Châu hít một hơi thật sâu. Châu thấy khu vườn như đang chào mình.
1. Hoa hồng trong vườn thế nào?
2. Chim chích choè hót ở đâu?
3. Bướm vàng bay quanh đâu?
4. Khu vườn buổi sáng thế nào?
Bài 2: Chính tả: điền ong hoặc ông; anh hoặc ênh (kèm dấu)
Bài 3: Nhìn hình, điền vần: ao · ăng · im · ưa
Bài 4: Luyện từ và câu: em biết điều đó nhờ đâu? Khoanh vào ý đúng
1. tiếng chim hót líu lo
2. hương hoa hồng thơm ngát
3. giọt sương long lanh
4. tiếng ve kêu ran
Bài 5: Vần: khoanh vào tiếng có vần uyên, uôm, ươm
1. Tiếng có vần uyên:
2. Tiếng có vần uôm:
3. Tiếng có vần ươm:
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về cảnh vật quanh em
Viết 1–2 câu về cảnh vật xung quanh nhà em.
Quanh nhà em có gì? Em nhìn thấy, nghe thấy gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Chính tả: điền ong hoặc ông; anh hoặc ênh (kèm dấu)
Bài 3: Nhìn hình, điền vần: ao · ăng · im · ưa
Bài 4: Luyện từ và câu: em biết điều đó nhờ đâu? Khoanh vào ý đúng
Bài 5: Vần: khoanh vào tiếng có vần uyên, uôm, ươm
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về cảnh vật quanh em
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Bố Hiền làm nghề lái xe buýt. Sáng nào bố cũng dậy từ sớm. Bố đưa mọi người đi làm, đi học. Bố lái xe cẩn thận, luôn dừng lại khi đèn đỏ. Hành khách ai cũng quý bố. Hiền nói: “Lớn lên, con cũng muốn giỏi giang như bố.”
1. Bố Hiền làm nghề gì?
2. Vì sao hành khách quý bố Hiền?
3. Bố lái xe thế nào?
4. Lớn lên, Hiền muốn thế nào?
Bài 2: Chính tả: điền inh hoặc uynh; oan hoặc oăn (kèm dấu)
Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần oa, uê, ưu, iu
1. Tiếng có vần uê:
2. Tiếng có vần oa:
3. Tiếng có vần ưu:
4. Tiếng có vần iu:
Bài 4: Luyện từ và câu: nối người với công việc
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về nghề em thích
Viết 1–2 câu: Lớn lên em thích làm nghề gì? Vì sao?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Chính tả: điền inh hoặc uynh; oan hoặc oăn (kèm dấu)
Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần oa, uê, ưu, iu
Bài 4: Luyện từ và câu: nối người với công việc
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về nghề em thích
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Quê nội của Thảo ở một làng nhỏ ven sông. Sáng sớm, mặt sông phủ đầy sương. Hai bên bờ là những ruộng lúa xanh mướt. Trưa hè, lũ trẻ rủ nhau thả diều trên đê. Tối đến, cả làng sáng đèn. Thảo yêu quê nội lắm, hè nào cũng xin bố mẹ về chơi.
1. Quê nội của Thảo ở đâu?
2. Sáng sớm, mặt sông thế nào?
3. Trưa hè, lũ trẻ làm gì?
4. Quê nội của Thảo thế nào?
Bài 2: Chính tả: điền ich hoặc it; ach hoặc êch (kèm dấu)
Bài 3: Chính tả: ghi Đ vào từ viết đúng, S vào từ viết sai rồi sửa lại
Bài 4: Chính tả: khoanh vào câu viết hoa tên riêng đúng
1. Câu nói về Thảo:
2. Câu nói về ông Ba:
3. Câu nói về chị Mai:
Bài 5: Viết: viết 1–2 câu về quê hương hoặc nơi em sống
Viết 1–2 câu về quê hương hoặc nơi em đang sống.
Nơi đó có gì đẹp? Em yêu điều gì ở nơi đó?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Chính tả: điền ich hoặc it; ach hoặc êch (kèm dấu)
Bài 3: Chính tả: ghi Đ vào từ viết đúng, S vào từ viết sai rồi sửa lại
Bài 4: Chính tả: khoanh vào câu viết hoa tên riêng đúng
Bài 5: Viết: viết 1–2 câu về quê hương hoặc nơi em sống
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện rồi khoanh vào ý đúng
Gà con và vịt con chơi bên bờ ao. Gà con trượt chân, rơi xuống nước. Gà con kêu: “Cứu tớ với!” Vịt con vội bơi lại, cõng gà con vào bờ. Gà con ướt hết lông, run run nói: “Cảm ơn cậu!” Từ đó, gà con và vịt con thành đôi bạn thân.
1. Gà con và vịt con chơi ở đâu?
2. Gà con bị làm sao?
3. Vịt con đã làm gì?
4. Em thấy vịt con là bạn thế nào?
Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n; ai hoặc ay (kèm dấu)
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào từ thích hợp điền vào chỗ trống
1. Vịt con … lại cứu bạn.
2. Gà con ướt hết …
3. Em cảm ơn cô giáo đã … em đọc, viết.
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu rồi viết lại
Bài 5: Nói và nghe: nối tình huống với lời nói phù hợp
Bài 6: Viết: viết 1–2 câu về một nhân vật trong truyện
Viết 1–2 câu về gà con hoặc vịt con trong câu chuyện trên.
Em thích bạn nào? Vì sao?