Phiếu bài tập Tiếng Việt lớp 1 tuần 20 có đáp án
Tuần 20 sách Kết nối tri thức với cuộc sống học: Chủ điểm Tôi và các bạn · Bài 4–5, Ôn tập (tr. 14–23). Phiếu chia 6 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng, chính tả: điền ươc hoặc ươt; in hoặc inh (kèm dấu), vần: khoanh vào tiếng có vần oăng, oac, oach, uơ, luyện từ và câu: chọn từ chỉ tình cảm bạn bè điền vào chỗ trống…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Tuấn bị ốm, phải nghỉ học hai ngày. Chiều nào Khoa cũng sang nhà Tuấn. Khoa mang vở cho Tuấn chép bài. Khoa còn kể cho Tuấn nghe chuyện ở lớp. Tuấn khỏi ốm, hai bạn lại cùng nhau đi học. Mẹ Tuấn khen hai bạn thật thân thiết.
1. Vì sao Tuấn nghỉ học?
2. Khoa mang gì sang cho Tuấn?
3. Vì sao mẹ Tuấn khen hai bạn?
Bài 2: Chính tả: điền ươc hoặc ươt; in hoặc inh (kèm dấu)
Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần oăng, oac, oach, uơ
1. Tiếng có vần oăng:
2. Tiếng có vần oac:
3. Tiếng có vần oach:
4. Tiếng có vần uơ:
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ tình cảm bạn bè điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: nối A với B để được câu
Bài 6: Viết: tập chép câu
Chép lại cho đẹp: Bạn bè thân thiết luôn quý mến, giúp đỡ nhau.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn rồi khoanh vào ý đúng
Bài 2: Chính tả: điền ươc hoặc ươt; in hoặc inh (kèm dấu)
Bài 3: Vần: khoanh vào tiếng có vần oăng, oac, oach, uơ
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ tình cảm bạn bè điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: nối A với B để được câu
Bài 6: Viết: tập chép câu
🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.