PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sáng nay, Hà dậy thật sớm. Bé mặc áo trắng, đeo chiếc cặp mới mẹ mua. Năm nay, Hà đã là học sinh lớp 2. Đến cổng trường, Hà chào mẹ rồi chạy vào sân. Các bạn cũ ùa ra đón Hà. Cô giáo cười hiền: “Các em lớn quá!” Hà thấy mình cao hơn, biết tự soạn sách vở, không còn khóc nhè như hồi lớp 1 nữa.
1. Năm nay Hà học lớp mấy?
2. Đến cổng trường, Hà làm gì?
3. Cô giáo nói gì với cả lớp?
4. Hà thấy mình lớn hơn ở những điểm nào?
Bài 2: Chính tả: viết chữ cái còn thiếu theo thứ tự bảng chữ cái
Bài 3: Chính tả: nối chữ cái với tên chữ
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: khoanh vào câu giới thiệu
1. Câu nào là câu giới thiệu?
2. Câu nào giới thiệu về cô giáo?
Bài 6: Viết: tự giới thiệu về em
Viết 2–3 câu tự giới thiệu về em.
Em tên là gì? Em là học sinh lớp nào? Em thích làm gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: viết chữ cái còn thiếu theo thứ tự bảng chữ cái
Bài 3: Chính tả: nối chữ cái với tên chữ
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: khoanh vào câu giới thiệu
Bài 6: Viết: tự giới thiệu về em
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Chủ nhật, cả nhà Nam đều bận rộn. Bố sửa lại chiếc ghế gãy chân. Mẹ nhặt rau, nấu cơm. Chị Mai giặt khăn rồi phơi ngoài sân. Nam cầm chổi quét nhà, quét cả bậc thềm. Con mèo nằm sưởi nắng, thỉnh thoảng lại vờn theo cái chổi của Nam. Trưa đến, cả nhà ngồi ăn cơm. Mẹ khen: “Nhà mình sạch quá!” Nam vui vì mình cũng giúp được bố mẹ.
1. Bố Nam làm việc gì?
2. Nam đã làm việc gì?
3. Con mèo làm gì?
4. Vì sao Nam thấy vui?
Bài 2: Chính tả: viết chữ cái còn thiếu theo thứ tự bảng chữ cái
Bài 3: Chính tả: xếp tên sách theo thứ tự bảng chữ cái
Bài 4: Luyện từ và câu: nối đồ vật với hoạt động phù hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động
Bài 6: Viết: kể việc em đã làm ở nhà
Viết 2–3 câu kể một việc em đã làm ở nhà.
Em đã làm việc gì? Em làm thế nào? Làm xong, em thấy thế nào?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: viết chữ cái còn thiếu theo thứ tự bảng chữ cái
Bài 3: Chính tả: xếp tên sách theo thứ tự bảng chữ cái
Bài 4: Luyện từ và câu: nối đồ vật với hoạt động phù hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động
Bài 6: Viết: kể việc em đã làm ở nhà
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Trong giờ Tiếng Việt, cô giáo mời Lan kể về ngày nghỉ. Lan đứng dậy, mặt đỏ bừng, hai tay xoắn vạt áo. Lan nói nhỏ quá, các bạn ngồi cuối lớp không nghe rõ. Cô đến bên, khẽ nói: “Em cứ từ từ, cô tin em làm được.” Cả lớp vỗ tay cổ vũ. Lan hít một hơi thật sâu rồi kể về buổi thả diều cùng bố. Kể xong, Lan thấy thật nhẹ nhõm.
1. Cô giáo mời Lan làm gì?
2. Lúc mới đứng dậy, Lan thế nào?
3. Lan kể về chuyện gì?
4. Điều gì giúp Lan tự tin hơn?
Bài 2: Chính tả: viết chữ cái còn thiếu theo thứ tự bảng chữ cái
Bài 3: Chính tả: xếp tên các bạn theo thứ tự bảng chữ cái
Bài 4: Luyện từ và câu: tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu đặc điểm
Bài 6: Viết: kể việc em thường làm trước khi đi học
Viết 2–3 câu kể những việc em thường làm trước khi đi học.
Em thức dậy lúc mấy giờ? Em làm những việc gì? Ai đưa em đến trường?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: viết chữ cái còn thiếu theo thứ tự bảng chữ cái
Bài 3: Chính tả: xếp tên các bạn theo thứ tự bảng chữ cái
Bài 4: Luyện từ và câu: tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu đặc điểm
Bài 6: Viết: kể việc em thường làm trước khi đi học
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Giờ ra chơi, sân trường rộn rã tiếng cười. Nhóm bạn gái chơi nhảy dây dưới gốc bàng. Mấy bạn trai chơi kéo co, ai cũng hò reo. Minh rất thích đá cầu nhưng lần nào cũng để cầu rơi. Tối nào, Minh cũng ra sân tập với anh trai. Một tuần sau, Minh đá được mười cái liền. Các bạn trầm trồ khen. Minh cười tít mắt: “Chăm tập là làm được thôi!”
1. Nhóm bạn gái chơi trò gì?
2. Lúc đầu, Minh đá cầu thế nào?
3. Minh tập đá cầu với ai?
4. Nhờ đâu Minh đá cầu giỏi hơn?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng viết đúng
1. Tên bạn lớp trưởng:
2. Tên bạn tổ trưởng:
Bài 3: Chính tả: viết lại tên người cho đúng quy tắc viết hoa
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn tên trò chơi trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động
Bài 6: Viết: kể về một trò chơi ở trường
Viết 2–3 câu kể về một trò chơi em thường chơi ở trường.
Em chơi trò gì? Em chơi với ai, vào lúc nào? Em thấy thế nào khi chơi?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng viết đúng
Bài 3: Chính tả: viết lại tên người cho đúng quy tắc viết hoa
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn tên trò chơi trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động
Bài 6: Viết: kể về một trò chơi ở trường
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Tối nào, Na cũng xem thời khoá biểu để soạn sách vở. Ngày mai là thứ Ba. Buổi sáng có bốn tiết: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức và Âm nhạc. Na xếp sách Toán, sách Tiếng Việt vào cặp, không quên mang đôi thanh phách cho tiết Âm nhạc. Mẹ hỏi: “Con có cần mẹ soạn giúp không?” Na lắc đầu: “Có thời khoá biểu, con tự soạn được ạ!”
1. Na xem thời khoá biểu để làm gì?
2. Sáng thứ Ba, lớp Na có mấy tiết?
3. Na mang thanh phách cho tiết học nào?
4. Vì sao Na tự soạn được sách vở?
Bài 2: Chính tả: điền c hoặc k
Bài 3: Chính tả: điền ch hoặc tr
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: khoanh vào câu nêu hoạt động
1. Câu nào nêu hoạt động?
2. Câu nào nêu hoạt động của cô giáo?
Bài 6: Viết: kể việc em làm buổi chiều tối
Viết 2–3 câu kể những việc em làm từ 17 giờ đến lúc đi ngủ.
17 giờ em làm gì? Buổi tối em làm gì? Mấy giờ em đi ngủ?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền c hoặc k
Bài 3: Chính tả: điền ch hoặc tr
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: khoanh vào câu nêu hoạt động
Bài 6: Viết: kể việc em làm buổi chiều tối
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sáng thứ Hai, bác bảo vệ đánh ba hồi trống dài. Tiếng trống “tùng! tùng! tùng!” vang khắp sân. Cả trường xếp hàng chào cờ. Hôm nay, cô phụ trách Đội đọc danh sách các bạn được khen. Lớp 2B có ba bạn: An, Hùng và Thu. Nghe gọi tên mình, Thu bẽn lẽn bước lên nhận phần thưởng. Thu thầm nghĩ: “Mình sẽ cố gắng hơn nữa.”
1. Ai đánh trống?
2. Lớp 2B có mấy bạn được khen?
3. Nghe gọi tên mình, Thu thế nào?
4. Thu thầm nghĩ gì?
Bài 2: Chính tả: điền g hoặc gh
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (s hay x?)
1. … xếp sách vở
2. em bé … xắn
3. Bé chạy … quanh sân.
Bài 4: Luyện từ và câu: giải câu đố, viết tên đồ vật
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu đặc điểm
Bài 6: Viết: nói về ngôi trường của em
Viết 2–3 câu nói về ngôi trường của em.
Trường em có gì đẹp? Em thích nơi nào nhất ở trường? Vì sao?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền g hoặc gh
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (s hay x?)
Bài 4: Luyện từ và câu: giải câu đố, viết tên đồ vật
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu đặc điểm
Bài 6: Viết: nói về ngôi trường của em
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Giờ Mĩ thuật, cô cho cả lớp vẽ cảnh biển. Bình mở hộp bút màu, chọn màu xanh thẫm tô mặt nước. Hoa vẽ mấy cánh buồm đỏ, lại thêm ông mặt trời tròn xoe. Bút chì của Hoa bị gãy, Bình liền cho bạn mượn chiếc gọt bút chì. Cuối giờ, cô treo tranh của hai bạn lên bảng. Cả lớp khen bức tranh có màu sắc tươi vui. Bình và Hoa nhìn nhau cười.
1. Cô cho cả lớp vẽ gì?
2. Hoa vẽ thêm những gì?
3. Khi bút chì của Hoa bị gãy, Bình làm gì?
4. Cả lớp khen bức tranh thế nào?
Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (an hay ang?)
1. Em ngồi vào … học.
2. Cô viết chữ lên … đen.
3. Em lật từng … sách.
Bài 4: Luyện từ và câu: nối đồ dùng học tập với công dụng
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi
Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ vật dùng để vẽ
Viết 2–3 câu giới thiệu một đồ vật em dùng để vẽ.
Đó là đồ vật gì? Nó có đặc điểm gì? Em dùng nó thế nào?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (an hay ang?)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối đồ dùng học tập với công dụng
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi
Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ vật dùng để vẽ
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sinh nhật Minh, bà tặng em một cuốn sách. Trang bìa có hình chú mèo đội mũ, tên sách in to: “Chuyện của mèo Mun”. Dưới tên sách là tên tác giả. Mở trang cuối, Minh thấy mục lục ghi tên các câu chuyện và số trang. Minh tìm ngay chuyện “Mèo Mun lạc đường” ở trang 12. Tối nào, Minh cũng đọc một chuyện. Minh giữ sách rất cẩn thận, không để quăn mép.
1. Ai tặng Minh cuốn sách?
2. Dưới tên sách in gì?
3. Nhờ mục lục, Minh biết được điều gì?
4. Minh giữ sách thế nào?
Bài 2: Chính tả: viết lại tên tác giả cho đúng quy tắc viết hoa
Bài 3: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ đặc điểm trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu đặc điểm
Bài 6: Viết: tả một đồ dùng học tập
Viết 2–3 câu tả một đồ dùng học tập của em.
Đó là đồ dùng gì? Nó có hình dạng, màu sắc thế nào? Nó giúp gì cho em?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: viết lại tên tác giả cho đúng quy tắc viết hoa
Bài 3: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ đặc điểm trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu đặc điểm
Bài 6: Viết: tả một đồ dùng học tập
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Ngày nghỉ, bố giao cho ba anh em dọn mảnh vườn nhỏ. Lúc đầu, mỗi người làm một kiểu. Tâm nhổ cỏ, Tú tưới cây, còn bé Ngân chạy lăng xăng nhặt lá. Nước tưới làm lối đi lấm lem bùn. Bố bảo: “Các con thử bàn nhau xem.” Ba anh em chia việc, giúp nhau từng chút. Chưa đến trưa, mảnh vườn đã sạch bong. Bố cười: “Thương nhau, chung sức thì việc gì cũng xong.”
1. Bố giao cho ba anh em việc gì?
2. Bé Ngân làm việc gì?
3. Sau khi bàn nhau, ba anh em làm thế nào?
4. Lời bố muốn khuyên ba anh em điều gì?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch/tr, an/ang)
1. Bé … đùa với mèo.
2. Mặt … tròn vành vạnh.
3. Lá … đỏ rực trong sân.
Bài 3: Luyện từ và câu: nối câu với kiểu câu
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi
Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ chơi hoặc đồ dùng gia đình
Viết 2–3 câu giới thiệu một đồ chơi hoặc một đồ dùng trong gia đình em.
Đó là đồ vật gì? Nó có đặc điểm gì? Em có tình cảm thế nào với đồ vật đó?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch/tr, an/ang)
Bài 3: Luyện từ và câu: nối câu với kiểu câu
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi
Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ chơi hoặc đồ dùng gia đình
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Hùng và Tuấn là đôi bạn thân từ hồi mẫu giáo. Đầu năm nay, nhà Tuấn chuyển đi xa. Hôm chia tay, Tuấn tặng Hùng chiếc diều giấy hai bạn cùng làm. Hùng tặng lại Tuấn cuốn truyện tranh em thích nhất. Hai bạn hẹn cuối tuần sẽ gọi điện kể chuyện ở trường. Mỗi lần thả diều, Hùng lại nhớ bạn. Hùng mong đến hè để được gặp lại Tuấn.
1. Hùng và Tuấn là bạn thân từ khi nào?
2. Tuấn tặng Hùng món quà gì?
3. Hai bạn hẹn nhau điều gì?
4. Khi nào Hùng lại nhớ bạn?
Bài 2: Chính tả: điền c hoặc k vào tên con vật
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (en hay eng?)
1. chú dế …
2. xúc đất bằng cái …
3. đầm … thơm ngát
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ tình cảm bạn bè điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than
Bài 6: Viết: kể một hoạt động em làm cùng bạn
Viết 2–3 câu kể một hoạt động em đã làm cùng bạn.
Em và bạn đã làm gì? Ở đâu? Em cảm thấy thế nào?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền c hoặc k vào tên con vật
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (en hay eng?)
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ tình cảm bạn bè điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than
Bài 6: Viết: kể một hoạt động em làm cùng bạn
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Lớp 2C có bạn mới tên là Ngọc. Ngọc ít nói, giờ ra chơi chỉ ngồi một mình dưới gốc phượng. Thấy vậy, Mai lại gần, rủ Ngọc chơi ô ăn quan. Lúc đầu, Ngọc lắc đầu, ngượng nghịu. Mai kiên nhẫn chỉ cho bạn cách chơi. Dần dần, Ngọc cười nhiều hơn. Bây giờ, giờ ra chơi nào hai bạn cũng ríu rít bên nhau. Ngọc bảo: “Có bạn, đến lớp vui hơn hẳn!”
1. Lúc mới đến lớp, giờ ra chơi Ngọc thường làm gì?
2. Mai rủ Ngọc chơi trò gì?
3. Khi Ngọc ngượng nghịu, Mai làm gì?
4. Vì sao Ngọc thấy đến lớp vui hơn hẳn?
Bài 2: Chính tả: điền g hoặc gh
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iên hay iêng?)
1. Cây tre … mình trước gió.
2. Sóng … vỗ rì rào.
3. Mẹ … cá giòn tan.
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động
Bài 6: Viết: kể về một giờ ra chơi
Viết 2–3 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em.
Giờ ra chơi, em thường chơi ở đâu, với ai? Em chơi trò gì? Em thấy thế nào?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền g hoặc gh
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iên hay iêng?)
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động
Bài 6: Viết: kể về một giờ ra chơi
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Chào các bạn! Tớ là gấu bông. Tớ có bộ lông màu nâu mềm mượt, đôi mắt đen tròn và cái mũi nhỏ xinh. Tớ ở nhà bạn Thảo đã hai năm rồi. Ban ngày, Thảo đặt tớ ngồi ngay ngắn trên bàn học. Buổi tối, Thảo ôm tớ đi ngủ. Có hôm tớ bị lấm bẩn, Thảo nhờ mẹ giặt sạch rồi phơi khô. Tớ thương Thảo lắm!
1. Gấu bông có bộ lông thế nào?
2. Gấu bông ở nhà bạn Thảo bao lâu rồi?
3. Buổi tối, Thảo làm gì với gấu bông?
4. Khi gấu bông bị bẩn, Thảo làm gì?
Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (uôn hay uông?)
1. tiếng … chùa ngân nga
2. đàn gà về …
3. … dây diều thật gọn
Bài 4: Luyện từ và câu: nối tên đồ chơi với đặc điểm
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu đặc điểm
Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ chơi em thích
Viết 2–3 câu giới thiệu một đồ chơi em thích.
Đó là đồ chơi gì? Nó có hình dạng, màu sắc thế nào? Vì sao em thích nó?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (uôn hay uông?)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối tên đồ chơi với đặc điểm
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu đặc điểm
Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ chơi em thích
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Ông nội làm cho Khoa một con quay bằng gỗ. Con quay tròn trịa, sơn hai màu đỏ và vàng. Khoa quấn dây, giật mạnh. Con quay xoay tít, kêu vù vù trên nền gạch. Mấy bạn hàng xóm chạy sang xem, reo hò thích thú. Khoa cho các bạn thay nhau chơi. Ai cũng háo hức chờ đến lượt mình. Tối ấy, Khoa cất con quay vào hộp, lòng vui rộn ràng.
1. Ai làm con quay cho Khoa?
2. Con quay được sơn những màu gì?
3. Khi các bạn sang xem, Khoa làm gì?
4. Tối ấy, Khoa cảm thấy thế nào?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (da hay gia?)
1. Cả … đình em đi chơi công viên.
2. Bé có làn … hồng hào.
3. Mẹ cho … vị vào nồi canh.
Bài 3: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào từ chỉ cảm xúc vui mừng
1. Từ nào chỉ cảm xúc vui mừng?
2. Khi được chơi con quay, Khoa cảm thấy:
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp
Bài 6: Viết: tả một đồ chơi của em
Viết 2–3 câu tả một đồ chơi của em.
Đồ chơi đó là gì? Nó có hình dạng, màu sắc thế nào? Em chơi nó ra sao?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (da hay gia?)
Bài 3: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào từ chỉ cảm xúc vui mừng
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp
Bài 6: Viết: tả một đồ chơi của em
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Chú Bình là em út của bố. Chú làm việc ở thành phố, lâu lâu mới về quê. Lần này về, chú mang cho Nam một bộ đồ chơi xếp hình. Buổi chiều, chú dắt Nam ra đồng thả diều. Chú chỉ cho Nam cách giữ dây để diều bay thật cao. Buổi tối, chú kể chuyện hồi nhỏ chú hay trèo cây bị bà mắng. Nam cười khúc khích. Nam mong chú ở nhà thật lâu.
1. Chú Bình là ai của bố Nam?
2. Chú mang cho Nam món quà gì?
3. Buổi chiều, chú dắt Nam đi đâu?
4. Nam mong điều gì?
Bài 2: Chính tả: điền iên, yên hoặc uyên
Bài 3: Chính tả: điền ai hoặc ay
Bài 4: Luyện từ và câu: nối từ chỉ người trong gia đình với lời giải thích
Bài 5: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ đặc điểm điền vào chỗ trống
Bài 6: Viết: kể một việc người thân đã làm cho em
Viết 2–3 câu kể một việc người thân đã làm cho em.
Người thân đó là ai? Người đó đã làm gì cho em? Em cảm thấy thế nào?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền iên, yên hoặc uyên
Bài 3: Chính tả: điền ai hoặc ay
Bài 4: Luyện từ và câu: nối từ chỉ người trong gia đình với lời giải thích
Bài 5: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ đặc điểm điền vào chỗ trống
Bài 6: Viết: kể một việc người thân đã làm cho em
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bố của Hà là thợ mộc. Đôi tay bố to và chai sần nhưng rất khéo. Bố đóng cho Hà chiếc bàn học nhỏ xinh. Tối nào bố đi làm về muộn, bố cũng ghé xem Hà làm bài. Có hôm Hà làm sai, bố không mắng mà ân cần giảng lại. Chủ nhật, bố đưa cả nhà về thăm ông bà. Hà thấy bố vừa hiền vừa chăm chỉ. Hà rất yêu bố.
1. Bố của Hà làm nghề gì?
2. Bố đóng cho Hà vật gì?
3. Khi Hà làm bài sai, bố làm gì?
4. Hà thấy bố là người thế nào?
Bài 2: Chính tả: viết lại địa chỉ cho đúng quy tắc viết hoa
Bài 3: Chính tả: điền ao hoặc au
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào từ chỉ tình cảm, tính cách
1. Từ nào chỉ tình cảm gia đình?
2. Từ nào nói về tính cách của bố?
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than
Bài 6: Viết: nói tình cảm của em với một người thân
Viết 2–3 câu nói về tình cảm của em với một người thân.
Người thân đó là ai? Người đó quan tâm em thế nào? Em có tình cảm gì với người đó?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: viết lại địa chỉ cho đúng quy tắc viết hoa
Bài 3: Chính tả: điền ao hoặc au
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào từ chỉ tình cảm, tính cách
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than
Bài 6: Viết: nói tình cảm của em với một người thân
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sáng chủ nhật, Lan cùng bà gói bánh. Bà rửa lá chuối, Lan lau khô từng tàu lá. Bà đặt lá lên mâm, xúc gạo nếp, thêm đỗ xanh rồi cuộn lại. Lan được bà dạy buộc dây. Lúc đầu, chiếc bánh của Lan méo xẹo. Bà cười, cầm tay chỉ lại. Đến chiếc thứ năm, bánh của Lan đã vuông vắn. Chiều đó, cả nhà khen bánh ngon. Lan thấy thật tự hào.
1. Lan cùng bà làm việc gì?
2. Lan làm gì với lá chuối?
3. Đến chiếc thứ mấy, bánh của Lan vuông vắn?
4. Vì sao Lan thấy tự hào?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?)
1. Bà gói bánh … ưng ngày Tết.
2. Lan … ải chiếu cho bà ngồi.
3. Em … ồng cây cùng ông.
Bài 3: Chính tả: điền ác hoặc át
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ hoạt động điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động
Bài 6: Viết: kể một việc em làm cùng người thân
Viết 2–3 câu kể một việc em đã làm cùng người thân.
Em làm việc gì? Làm cùng ai? Em cảm thấy thế nào?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?)
Bài 3: Chính tả: điền ác hoặc át
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ hoạt động điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động
Bài 6: Viết: kể một việc em làm cùng người thân
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Chiều nay, mẹ đi làm về muộn. Chị Hương phải đi học vẽ nên để lại tin nhắn trên bàn: “Tú ơi, chị đi học đến sáu giờ mới về. Cơm chị nấu rồi. Em nhớ cất quần áo ngoài sân vào nhé. Chị Hương.” Đọc xong, Tú chạy ra sân rút quần áo, gấp gọn gàng. Lúc chị về, Tú khoe ngay. Chị xoa đầu Tú: “Em chị ngoan quá!”
1. Vì sao chị Hương để lại tin nhắn?
2. Chị nhắn Tú làm việc gì?
3. Đọc tin nhắn xong, Tú làm gì?
4. Lúc về, chị khen Tú thế nào?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iu hay ưu?)
1. Đàn … gặm cỏ trên đồi.
2. Cành cam … quả.
3. Mẹ gửi quà ở … điện.
Bài 3: Chính tả: điền ăt, ăc, ât hoặc âc (thêm dấu thanh)
Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: câu nào nói về tình cảm anh chị em?
1. Khoanh vào câu đúng.
Bài 6: Viết: viết tin nhắn cho người thân
Ông đưa em đi mua sách khi bố mẹ vắng nhà. Viết 2–3 câu nhắn lại cho bố mẹ.
Em đi đâu, với ai? Khi nào em về? Cuối tin nhắn em ghi gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iu hay ưu?)
Bài 3: Chính tả: điền ăt, ăc, ât hoặc âc (thêm dấu thanh)
Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: câu nào nói về tình cảm anh chị em?
Bài 6: Viết: viết tin nhắn cho người thân
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Trên đường đi học về, Quân nhặt được một chiếc ví màu nâu. Trong ví có tiền và tờ giấy ghi tên bác Tư bán rau. Quân nghĩ: “Chắc bác đang lo lắm!” Cậu liền chạy ra chợ tìm bác. Thấy chiếc ví, bác Tư mừng rỡ cảm ơn Quân. Về nhà, Quân kể cho mẹ nghe. Mẹ ôm Quân, khen con trung thực. Quân thấy lòng vui như được điểm mười.
1. Quân nhặt được vật gì?
2. Nhờ đâu Quân biết ví của bác Tư?
3. Mẹ khen Quân thế nào?
4. Quân đã làm gì khi nhặt được ví?
Bài 2: Chính tả: điền iên hoặc yên (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp
Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than
Bài 5: Luyện từ và câu: nối câu với kiểu câu
Bài 6: Viết: kể một việc tốt em đã làm
Viết 2–3 câu kể một việc tốt em đã làm ở nhà hoặc ở trường.
Em đã làm việc tốt gì? Em làm thế nào? Em cảm thấy ra sao?