Học kì 1Mỗi tuần 1 tờ đề + 1 trang đáp án · Tiếng Việt lớp 2 học kì 1

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Em lớn lên từng ngày · Bài 1–2 (SGK tr. 10–16)
Tuần 1
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Ngày đầu lên lớp 2

Sáng nay, Hà dậy thật sớm. Bé mặc áo trắng, đeo chiếc cặp mới mẹ mua. Năm nay, Hà đã là học sinh lớp 2. Đến cổng trường, Hà chào mẹ rồi chạy vào sân. Các bạn cũ ùa ra đón Hà. Cô giáo cười hiền: “Các em lớn quá!” Hà thấy mình cao hơn, biết tự soạn sách vở, không còn khóc nhè như hồi lớp 1 nữa.

1. Năm nay Hà học lớp mấy?

A Lớp 1B Lớp 2C Lớp 3

2. Đến cổng trường, Hà làm gì?

A Đứng khóc, ôm lấy mẹB Đứng đợi các bạn cũC Chào mẹ rồi chạy vào sân

3. Cô giáo nói gì với cả lớp?

A “Các em lớn quá!”B “Các em ngoan quá!”C “Các em vào lớp đi!”

4. Hà thấy mình lớn hơn ở những điểm nào?

Bài 2: Chính tả: viết chữ cái còn thiếu theo thứ tự bảng chữ cái

1. a → ă → → b → → d → → e →

Bài 3: Chính tả: nối chữ cái với tên chữ

1. b
2. c
3. d
4. đ
5. ê
a. xê
b. đê
c. bê
d. ê
e. dê

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp

cô giáocặp sáchhọc sinhcái bảngđọcviết
1. Từ chỉ người:
2. Từ chỉ vật:
3. Từ chỉ hoạt động:

Bài 5: Luyện từ và câu: khoanh vào câu giới thiệu

1. Câu nào là câu giới thiệu?

A Hà chạy vào sân.B Hà là học sinh lớp 2.C Hà cao hơn.

2. Câu nào giới thiệu về cô giáo?

A Cô giáo cười hiền.B Cô giảng bài.C Cô Lan là cô giáo em.

Bài 6: Viết: tự giới thiệu về em

Viết 2–3 câu tự giới thiệu về em.

Em tên là gì? Em là học sinh lớp nào? Em thích làm gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 1

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Lớp 2)
2. C (Chào mẹ rồi chạy vào sân)
3. A (“Các em lớn quá!”)
4. Hà cao hơn, biết tự soạn sách vở, không còn khóc nhè nữa.

Bài 2: Chính tả: viết chữ cái còn thiếu theo thứ tự bảng chữ cái

1. a → ă → â → b → c → d → đ → e → ê

Bài 3: Chính tả: nối chữ cái với tên chữ

1 – c2 – a3 – e4 – b5 – d

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp

1. Từ chỉ người: cô giáo, học sinh
2. Từ chỉ vật: cặp sách, cái bảng
3. Từ chỉ hoạt động: đọc, viết

Bài 5: Luyện từ và câu: khoanh vào câu giới thiệu

1. B (Hà là học sinh lớp 2.)2. C (Cô Lan là cô giáo em.)

Bài 6: Viết: tự giới thiệu về em

Mẫu: Em tên là Nguyễn Minh Hà. Em là học sinh lớp 2A. Em thích đọc truyện và vẽ tranh.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Em lớn lên từng ngày · Bài 3–4 (SGK tr. 17–23)
Tuần 2
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Ngày chủ nhật bận rộn

Chủ nhật, cả nhà Nam đều bận rộn. Bố sửa lại chiếc ghế gãy chân. Mẹ nhặt rau, nấu cơm. Chị Mai giặt khăn rồi phơi ngoài sân. Nam cầm chổi quét nhà, quét cả bậc thềm. Con mèo nằm sưởi nắng, thỉnh thoảng lại vờn theo cái chổi của Nam. Trưa đến, cả nhà ngồi ăn cơm. Mẹ khen: “Nhà mình sạch quá!” Nam vui vì mình cũng giúp được bố mẹ.

1. Bố Nam làm việc gì?

A Nhặt rau, nấu cơmB Giặt khăn, phơi khănC Sửa chiếc ghế gãy chân

2. Nam đã làm việc gì?

A Nhặt rauB Quét nhàC Giặt khăn

3. Con mèo làm gì?

A Nằm sưởi nắng, vờn chổiB Bắt chuột ngoài vườnC Ngủ say trong bếp

4. Vì sao Nam thấy vui?

Bài 2: Chính tả: viết chữ cái còn thiếu theo thứ tự bảng chữ cái

1. g → h → → k → l → → n → o → → ơ

Bài 3: Chính tả: xếp tên sách theo thứ tự bảng chữ cái

1. Ong mật · Hạt đậu · Lá non · Gà con → , , ,

Bài 4: Luyện từ và câu: nối đồ vật với hoạt động phù hợp

1. cái chổi
2. cái kéo
3. cây bút
4. bình tưới
5. cái nồi
a. tưới cây
b. nấu cơm
c. quét nhà
d. viết bài
e. cắt giấy

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động

1.nhặt rauMẹcho bữa trưa.
2.phơi khănngoài sân.Chị Mai

Bài 6: Viết: kể việc em đã làm ở nhà

Viết 2–3 câu kể một việc em đã làm ở nhà.

Em đã làm việc gì? Em làm thế nào? Làm xong, em thấy thế nào?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 2

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Sửa chiếc ghế gãy chân)
2. B (Quét nhà)
3. A (Nằm sưởi nắng, vờn chổi)
4. Vì Nam cũng giúp được bố mẹ, nhà cửa sạch sẽ.

Bài 2: Chính tả: viết chữ cái còn thiếu theo thứ tự bảng chữ cái

1. g → h → i → k → l → m → n → o → ô → ơ

Bài 3: Chính tả: xếp tên sách theo thứ tự bảng chữ cái

1. Ong mật · Hạt đậu · Lá non · Gà con → Gà con , Hạt đậu , Lá non , Ong mật

Bài 4: Luyện từ và câu: nối đồ vật với hoạt động phù hợp

1 – c2 – e3 – d4 – a5 – b

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động

1. Mẹ nhặt rau cho bữa trưa.
2. Chị Mai phơi khăn ngoài sân.

Bài 6: Viết: kể việc em đã làm ở nhà

Mẫu: Hôm qua, em giúp mẹ tưới cây. Em xách bình nước nhỏ, tưới từng gốc cây ngoài sân. Làm xong, em thấy rất vui.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Em lớn lên từng ngày · Bài 5–6 (SGK tr. 24–30)
Tuần 3
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Lan kể chuyện

Trong giờ Tiếng Việt, cô giáo mời Lan kể về ngày nghỉ. Lan đứng dậy, mặt đỏ bừng, hai tay xoắn vạt áo. Lan nói nhỏ quá, các bạn ngồi cuối lớp không nghe rõ. Cô đến bên, khẽ nói: “Em cứ từ từ, cô tin em làm được.” Cả lớp vỗ tay cổ vũ. Lan hít một hơi thật sâu rồi kể về buổi thả diều cùng bố. Kể xong, Lan thấy thật nhẹ nhõm.

1. Cô giáo mời Lan làm gì?

A Đọc bài thơB Kể về ngày nghỉC Lên bảng làm toán

2. Lúc mới đứng dậy, Lan thế nào?

A Cười tươi, nói thật toB Đứng im, không nói gìC Mặt đỏ bừng, nói rất nhỏ

3. Lan kể về chuyện gì?

A Buổi thả diều cùng bốB Buổi đi chợ cùng mẹC Buổi học bơi

4. Điều gì giúp Lan tự tin hơn?

Bài 2: Chính tả: viết chữ cái còn thiếu theo thứ tự bảng chữ cái

1. p → → r → s → → u → ư → → x →

Bài 3: Chính tả: xếp tên các bạn theo thứ tự bảng chữ cái

1. Vân · Quang · Phúc · Tâm → , , ,

Bài 4: Luyện từ và câu: tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu

1. Mái tóc của Hà đen mượt. →
2. Bé Na có đôi má bầu bĩnh. →
3. Anh Hùng có dáng người cao lớn. →
4. Đôi mắt của em bé tròn xoe. →

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu đặc điểm

1.rất dài.Mái tóccủa chị Mai
2.khoẻ mạnh.Bạn Tùngcao và

Bài 6: Viết: kể việc em thường làm trước khi đi học

Viết 2–3 câu kể những việc em thường làm trước khi đi học.

Em thức dậy lúc mấy giờ? Em làm những việc gì? Ai đưa em đến trường?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 3

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Kể về ngày nghỉ)
2. C (Mặt đỏ bừng, nói rất nhỏ)
3. A (Buổi thả diều cùng bố)
4. Lời động viên của cô giáo và tiếng vỗ tay cổ vũ của các bạn.

Bài 2: Chính tả: viết chữ cái còn thiếu theo thứ tự bảng chữ cái

1. p → q → r → s → t → u → ư → v → x → y

Bài 3: Chính tả: xếp tên các bạn theo thứ tự bảng chữ cái

1. Vân · Quang · Phúc · Tâm → Phúc , Quang , Tâm , Vân

Bài 4: Luyện từ và câu: tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu

1. Mái tóc của Hà đen mượt. → đen mượt
2. Bé Na có đôi má bầu bĩnh. → bầu bĩnh
3. Anh Hùng có dáng người cao lớn. → cao lớn
4. Đôi mắt của em bé tròn xoe. → tròn xoe

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu đặc điểm

1. Mái tóc của chị Mai rất dài.
2. Bạn Tùng cao và khoẻ mạnh.

Bài 6: Viết: kể việc em thường làm trước khi đi học

Mẫu: Em thức dậy lúc sáu giờ. Em đánh răng, rửa mặt, ăn sáng rồi kiểm tra lại cặp sách. Bố đưa em đến trường.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Em lớn lên từng ngày · Bài 7–8 (SGK tr. 31–38)
Tuần 4
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Minh tập đá cầu

Giờ ra chơi, sân trường rộn rã tiếng cười. Nhóm bạn gái chơi nhảy dây dưới gốc bàng. Mấy bạn trai chơi kéo co, ai cũng hò reo. Minh rất thích đá cầu nhưng lần nào cũng để cầu rơi. Tối nào, Minh cũng ra sân tập với anh trai. Một tuần sau, Minh đá được mười cái liền. Các bạn trầm trồ khen. Minh cười tít mắt: “Chăm tập là làm được thôi!”

1. Nhóm bạn gái chơi trò gì?

A Kéo coB Nhảy dâyC Đá cầu

2. Lúc đầu, Minh đá cầu thế nào?

A Đá rất giỏiB Lần nào cũng để cầu rơiC Không thích đá cầu

3. Minh tập đá cầu với ai?

A Với bốB Với anh traiC Với các bạn

4. Nhờ đâu Minh đá cầu giỏi hơn?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng viết đúng

1. Tên bạn lớp trưởng:

A Nguyễn văn AnB Nguyễn Văn AnC nguyễn Văn An

2. Tên bạn tổ trưởng:

A Trần thị HoaB trần Thị HoaC Trần Thị Hoa

Bài 3: Chính tả: viết lại tên người cho đúng quy tắc viết hoa

1. phạm thu hà →
2. lê minh châu →

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn tên trò chơi trong khung điền vào chỗ trống

kéo conhảy dâybịt mắt bắt dêđá cầu
1. Hai đội nắm chặt sợi thừng, cố kéo về phía mình. Đó là trò .
2. Một bạn bị buộc khăn che mắt, đi tìm các bạn khác. Đó là trò .
3. Hai bạn quay dây cho bạn thứ ba bật qua. Đó là trò .
4. Em dùng chân tâng quả cầu lên cao. Đó là trò .

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động

1.đá bóngCác bạntrên sân cỏ.

Bài 6: Viết: kể về một trò chơi ở trường

Viết 2–3 câu kể về một trò chơi em thường chơi ở trường.

Em chơi trò gì? Em chơi với ai, vào lúc nào? Em thấy thế nào khi chơi?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 4

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Nhảy dây)
2. B (Lần nào cũng để cầu rơi)
3. B (Với anh trai)
4. Nhờ Minh chăm chỉ tập luyện mỗi tối.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng viết đúng

1. B (Nguyễn Văn An)2. C (Trần Thị Hoa)

Bài 3: Chính tả: viết lại tên người cho đúng quy tắc viết hoa

1. phạm thu hà → Phạm Thu Hà
2. lê minh châu → Lê Minh Châu

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn tên trò chơi trong khung điền vào chỗ trống

1. Hai đội nắm chặt sợi thừng, cố kéo về phía mình. Đó là trò kéo co.
2. Một bạn bị buộc khăn che mắt, đi tìm các bạn khác. Đó là trò bịt mắt bắt dê.
3. Hai bạn quay dây cho bạn thứ ba bật qua. Đó là trò nhảy dây.
4. Em dùng chân tâng quả cầu lên cao. Đó là trò đá cầu.

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động

1. Các bạn đá bóng trên sân cỏ.

Bài 6: Viết: kể về một trò chơi ở trường

Mẫu: Giờ ra chơi, em thường chơi nhảy dây với các bạn. Hai bạn quay dây, em nhảy qua thật nhanh. Em thấy rất vui và khoẻ người.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Đi học vui sao · Bài 9–10 (SGK tr. 40–47)
Tuần 5
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Na tự soạn cặp

Tối nào, Na cũng xem thời khoá biểu để soạn sách vở. Ngày mai là thứ Ba. Buổi sáng có bốn tiết: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức và Âm nhạc. Na xếp sách Toán, sách Tiếng Việt vào cặp, không quên mang đôi thanh phách cho tiết Âm nhạc. Mẹ hỏi: “Con có cần mẹ soạn giúp không?” Na lắc đầu: “Có thời khoá biểu, con tự soạn được ạ!”

1. Na xem thời khoá biểu để làm gì?

A Để soạn sách vởB Để làm bài tậpC Để đọc truyện

2. Sáng thứ Ba, lớp Na có mấy tiết?

A Ba tiếtB Bốn tiếtC Năm tiết

3. Na mang thanh phách cho tiết học nào?

A ToánB Âm nhạcC Tiếng Việt

4. Vì sao Na tự soạn được sách vở?

Bài 2: Chính tả: điền c hoặc k

thước ẻ
cái éo
ặp sách
ục tẩy
đôi ính
cái ốc

Bài 3: Chính tả: điền ch hoặc tr

ống trường
ăm chỉ
ang sách
ào cờ

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp

bảngphấnhọc sinhviếtđọcgiảng bài
1. Từ chỉ sự vật:
2. Từ chỉ hoạt động:

Bài 5: Luyện từ và câu: khoanh vào câu nêu hoạt động

1. Câu nào nêu hoạt động?

A Lớp em rất sạch.B Các bạn đang tập hát.C Đây là cô Hoa.

2. Câu nào nêu hoạt động của cô giáo?

A Cô giáo rất hiền.B Cô là cô giáo em.C Cô giảng bài cho cả lớp.

Bài 6: Viết: kể việc em làm buổi chiều tối

Viết 2–3 câu kể những việc em làm từ 17 giờ đến lúc đi ngủ.

17 giờ em làm gì? Buổi tối em làm gì? Mấy giờ em đi ngủ?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 5

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Để soạn sách vở)
2. B (Bốn tiết)
3. B (Âm nhạc)
4. Vì Na đã có thời khoá biểu.

Bài 2: Chính tả: điền c hoặc k

thước kẻcái kéocặp sáchcục tẩyđôi kínhcái cốc

Bài 3: Chính tả: điền ch hoặc tr

trống trườngchăm chỉtrang sáchchào cờ

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp

1. Từ chỉ sự vật: bảng, phấn, học sinh
2. Từ chỉ hoạt động: viết, đọc, giảng bài

Bài 5: Luyện từ và câu: khoanh vào câu nêu hoạt động

1. B (Các bạn đang tập hát.)2. C (Cô giảng bài cho cả lớp.)

Bài 6: Viết: kể việc em làm buổi chiều tối

Mẫu: 17 giờ, em tắm rồi giúp mẹ dọn mâm. Buổi tối, em học bài và soạn sách vở theo thời khoá biểu. 21 giờ, em đi ngủ.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Đi học vui sao · Bài 11–12 (SGK tr. 48–54)
Tuần 6
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Buổi chào cờ

Sáng thứ Hai, bác bảo vệ đánh ba hồi trống dài. Tiếng trống “tùng! tùng! tùng!” vang khắp sân. Cả trường xếp hàng chào cờ. Hôm nay, cô phụ trách Đội đọc danh sách các bạn được khen. Lớp 2B có ba bạn: An, Hùng và Thu. Nghe gọi tên mình, Thu bẽn lẽn bước lên nhận phần thưởng. Thu thầm nghĩ: “Mình sẽ cố gắng hơn nữa.”

1. Ai đánh trống?

A Cô giáoB Bạn lớp trưởngC Bác bảo vệ

2. Lớp 2B có mấy bạn được khen?

A Hai bạnB Ba bạnC Bốn bạn

3. Nghe gọi tên mình, Thu thế nào?

A Bẽn lẽn bước lênB Chạy ào lênC Đứng yên tại chỗ

4. Thu thầm nghĩ gì?

Bài 2: Chính tả: điền g hoặc gh

cái ế
con à
i chép
ọn gàng
é thăm
ồ ghề

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (s hay x?)

1. … xếp sách vở

A sắpB xắp

2. em bé … xắn

A sinhB xinh

3. Bé chạy … quanh sân.

A xungB sung

Bài 4: Luyện từ và câu: giải câu đố, viết tên đồ vật

1. Mặt đen bóng, treo trên tường, cô viết chữ lên. Là cái gì? →
2. Thân dài thẳng tắp, có vạch đều nhau, giúp em kẻ dòng. Là cái gì? →

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu đặc điểm

1.rộngSân trường emvà thoáng mát.
2.xanh tốt.Hàng cây bàngrất

Bài 6: Viết: nói về ngôi trường của em

Viết 2–3 câu nói về ngôi trường của em.

Trường em có gì đẹp? Em thích nơi nào nhất ở trường? Vì sao?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 6

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Bác bảo vệ)
2. B (Ba bạn)
3. A (Bẽn lẽn bước lên)
4. Thu nghĩ mình sẽ cố gắng hơn nữa.

Bài 2: Chính tả: điền g hoặc gh

cái ghếcon gàghi chépgọn gàngghé thămgồ ghề

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (s hay x?)

1. A (sắp)2. B (xinh)3. A (xung)

Bài 4: Luyện từ và câu: giải câu đố, viết tên đồ vật

1. Mặt đen bóng, treo trên tường, cô viết chữ lên. Là cái gì? → cái bảng
2. Thân dài thẳng tắp, có vạch đều nhau, giúp em kẻ dòng. Là cái gì? → cái thước

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu đặc điểm

1. Sân trường em rộng và thoáng mát.
2. Hàng cây bàng rất xanh tốt.

Bài 6: Viết: nói về ngôi trường của em

Mẫu: Trường em có sân rộng và nhiều cây xanh. Em thích nhất thư viện của trường. Ở đó có rất nhiều truyện hay.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Đi học vui sao · Bài 13–14 (SGK tr. 55–62)
Tuần 7
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Giờ vẽ tranh

Giờ Mĩ thuật, cô cho cả lớp vẽ cảnh biển. Bình mở hộp bút màu, chọn màu xanh thẫm tô mặt nước. Hoa vẽ mấy cánh buồm đỏ, lại thêm ông mặt trời tròn xoe. Bút chì của Hoa bị gãy, Bình liền cho bạn mượn chiếc gọt bút chì. Cuối giờ, cô treo tranh của hai bạn lên bảng. Cả lớp khen bức tranh có màu sắc tươi vui. Bình và Hoa nhìn nhau cười.

1. Cô cho cả lớp vẽ gì?

A Cảnh biểnB Ngôi trườngC Vườn hoa

2. Hoa vẽ thêm những gì?

A Con cá vàng, cây dừaB Mặt nước xanh thẫmC Cánh buồm đỏ, mặt trời

3. Khi bút chì của Hoa bị gãy, Bình làm gì?

A Mách cô giáoB Cho mượn gọt bút chìC Cho mượn bút màu

4. Cả lớp khen bức tranh thế nào?

Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh

ỉ hè
ôi nhà
ẫm nghĩ
bắp ô
ọn nến
ề nghiệp

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (an hay ang?)

1. Em ngồi vào … học.

A bànB bàng

2. Cô viết chữ lên … đen.

A bảnB bảng

3. Em lật từng … sách.

A tranB trang

Bài 4: Luyện từ và câu: nối đồ dùng học tập với công dụng

1. bút chì
2. cục tẩy
3. thước kẻ
4. hộp bút màu
a. kẻ đường thẳng
b. tô màu bức tranh
c. vẽ, viết
d. xoá vết bút chì

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi

1. Hoa hỏi: “Bạn có bút màu đỏ không ” Bình đáp: “Có, tớ cho bạn mượn ”
2. Bình hỏi: “Cậu vẽ con gì thế ” Hoa nói: “Tớ vẽ con cá heo ”

Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ vật dùng để vẽ

Viết 2–3 câu giới thiệu một đồ vật em dùng để vẽ.

Đó là đồ vật gì? Nó có đặc điểm gì? Em dùng nó thế nào?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 7

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Cảnh biển)
2. C (Cánh buồm đỏ, mặt trời)
3. B (Cho mượn gọt bút chì)
4. Bức tranh có màu sắc tươi vui.

Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh

nghỉ hèngôi nhàngẫm nghĩbắp ngôngọn nếnnghề nghiệp

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (an hay ang?)

1. A (bàn)2. B (bảng)3. B (trang)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối đồ dùng học tập với công dụng

1 – c2 – d3 – a4 – b

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi

1. Hoa hỏi: “Bạn có bút màu đỏ không ?” Bình đáp: “Có, tớ cho bạn mượn .”
2. Bình hỏi: “Cậu vẽ con gì thế ?” Hoa nói: “Tớ vẽ con cá heo .”

Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ vật dùng để vẽ

Mẫu: Em có một hộp bút sáp màu. Hộp có mười hai cây bút đủ màu, cây nào cũng tròn và ngắn. Em dùng bút sáp để tô màu những bức tranh em vẽ.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Đi học vui sao · Bài 15–16 (SGK tr. 63–70)
Tuần 8
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Món quà của bà

Sinh nhật Minh, bà tặng em một cuốn sách. Trang bìa có hình chú mèo đội mũ, tên sách in to: “Chuyện của mèo Mun”. Dưới tên sách là tên tác giả. Mở trang cuối, Minh thấy mục lục ghi tên các câu chuyện và số trang. Minh tìm ngay chuyện “Mèo Mun lạc đường” ở trang 12. Tối nào, Minh cũng đọc một chuyện. Minh giữ sách rất cẩn thận, không để quăn mép.

1. Ai tặng Minh cuốn sách?

A BốB BàC Cô giáo

2. Dưới tên sách in gì?

A Tên tác giảB Mục lụcC Số trang

3. Nhờ mục lục, Minh biết được điều gì?

A Sách có bao nhiêu chữB Ai vẽ tranhC Câu chuyện ở trang nào

4. Minh giữ sách thế nào?

Bài 2: Chính tả: viết lại tên tác giả cho đúng quy tắc viết hoa

1. tô hoài →
2. võ quảng →

Bài 3: Chính tả: điền l hoặc n

ắng nghe
ăm học
ón lá
ung linh
quả a
á cây

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ đặc điểm trong khung điền vào chỗ trống

thẳng tắptrắng tinhnhọn hoắtđỏ thắm
1. Trang vở mới . Chiếc thước kẻ . Đầu bút chì gọt . Bìa quyển sách màu .

Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu đặc điểm

1. Cục tẩy
2. Chiếc cặp
3. Trang sách
4. Hộp bút
a. mới tinh, thơm mùi giấy.
b. nhỏ xíu, màu hồng.
c. bằng nhựa, nắp màu xanh.
d. to, có hai quai đeo.

Bài 6: Viết: tả một đồ dùng học tập

Viết 2–3 câu tả một đồ dùng học tập của em.

Đó là đồ dùng gì? Nó có hình dạng, màu sắc thế nào? Nó giúp gì cho em?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 8

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Bà)
2. A (Tên tác giả)
3. C (Câu chuyện ở trang nào)
4. Minh giữ sách rất cẩn thận, không để quăn mép.

Bài 2: Chính tả: viết lại tên tác giả cho đúng quy tắc viết hoa

1. tô hoài → Tô Hoài
2. võ quảng → Võ Quảng

Bài 3: Chính tả: điền l hoặc n

lắng nghenăm họcnón lálung linhquả nalá cây

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ đặc điểm trong khung điền vào chỗ trống

1. Trang vở mới trắng tinh. Chiếc thước kẻ thẳng tắp. Đầu bút chì gọt nhọn hoắt. Bìa quyển sách màu đỏ thắm.

Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu đặc điểm

1 – b2 – d3 – a4 – c

Bài 6: Viết: tả một đồ dùng học tập

Mẫu: Chiếc cặp sách của em màu xanh da trời. Cặp có hai ngăn và hai quai đeo chắc chắn. Nhờ có cặp, sách vở của em luôn gọn gàng.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Ôn tập giữa học kì 1 · Bài 1–16 (SGK tr. 71–77)
Tuần 9
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Ba anh em dọn vườn

Ngày nghỉ, bố giao cho ba anh em dọn mảnh vườn nhỏ. Lúc đầu, mỗi người làm một kiểu. Tâm nhổ cỏ, Tú tưới cây, còn bé Ngân chạy lăng xăng nhặt lá. Nước tưới làm lối đi lấm lem bùn. Bố bảo: “Các con thử bàn nhau xem.” Ba anh em chia việc, giúp nhau từng chút. Chưa đến trưa, mảnh vườn đã sạch bong. Bố cười: “Thương nhau, chung sức thì việc gì cũng xong.”

1. Bố giao cho ba anh em việc gì?

A Nấu cơm trưaB Quét dọn nhà cửaC Dọn mảnh vườn nhỏ

2. Bé Ngân làm việc gì?

A Nhặt láB Nhổ cỏC Tưới cây

3. Sau khi bàn nhau, ba anh em làm thế nào?

A Mỗi người một kiểuB Chia việc, giúp nhauC Bỏ đi chơi hết

4. Lời bố muốn khuyên ba anh em điều gì?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch/tr, an/ang)

1. Bé … đùa với mèo.

A chơiB trơi

2. Mặt … tròn vành vạnh.

A chăngB trăng

3. Lá … đỏ rực trong sân.

A bànB bàng

Bài 3: Luyện từ và câu: nối câu với kiểu câu

1. Tâm là anh cả.
2. Tú đang tưới cây.
3. Bé Ngân rất nhanh nhẹn.
a. câu nêu đặc điểm
b. câu giới thiệu
c. câu nêu hoạt động

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp

vườnnhổ cỏcái chổitướilá câynhặt
1. Từ chỉ sự vật:
2. Từ chỉ hoạt động:

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi

1. – Bố ơi, mai mình đi đâu – Mai cả nhà mình về quê thăm ông bà

Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ chơi hoặc đồ dùng gia đình

Viết 2–3 câu giới thiệu một đồ chơi hoặc một đồ dùng trong gia đình em.

Đó là đồ vật gì? Nó có đặc điểm gì? Em có tình cảm thế nào với đồ vật đó?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 9

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Dọn mảnh vườn nhỏ)
2. A (Nhặt lá)
3. B (Chia việc, giúp nhau)
4. Anh em phải thương nhau, chung sức thì việc gì cũng làm xong.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch/tr, an/ang)

1. A (chơi)2. B (trăng)3. B (bàng)

Bài 3: Luyện từ và câu: nối câu với kiểu câu

1 – b2 – c3 – a

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp

1. Từ chỉ sự vật: vườn, cái chổi, lá cây
2. Từ chỉ hoạt động: nhổ cỏ, tưới, nhặt

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi

1. – Bố ơi, mai mình đi đâu ? – Mai cả nhà mình về quê thăm ông bà .

Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ chơi hoặc đồ dùng gia đình

Mẫu: Nhà em có chiếc quạt điện màu trắng. Quạt có ba cánh, chạy êm và mát. Mùa hè, em rất cần chiếc quạt này.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Niềm vui tuổi thơ · Bài 17–18 (SGK tr. 79–85)
Tuần 10
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Đôi bạn

Hùng và Tuấn là đôi bạn thân từ hồi mẫu giáo. Đầu năm nay, nhà Tuấn chuyển đi xa. Hôm chia tay, Tuấn tặng Hùng chiếc diều giấy hai bạn cùng làm. Hùng tặng lại Tuấn cuốn truyện tranh em thích nhất. Hai bạn hẹn cuối tuần sẽ gọi điện kể chuyện ở trường. Mỗi lần thả diều, Hùng lại nhớ bạn. Hùng mong đến hè để được gặp lại Tuấn.

1. Hùng và Tuấn là bạn thân từ khi nào?

A Từ hồi mẫu giáoB Từ năm lớp 1C Từ năm nay

2. Tuấn tặng Hùng món quà gì?

A Cuốn truyện tranhB Hộp bút màuC Chiếc diều giấy

3. Hai bạn hẹn nhau điều gì?

A Cùng đi thả diềuB Cuối tuần gọi điệnC Viết thư mỗi ngày

4. Khi nào Hùng lại nhớ bạn?

Bài 2: Chính tả: điền c hoặc k vào tên con vật

con ò
chim uốc
ì nhông
con iến
con áo
con ua

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (en hay eng?)

1. chú dế …

A mèngB mèn

2. xúc đất bằng cái …

A xẻngB xẻn

3. đầm … thơm ngát

A sengB sen

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ tình cảm bạn bè điền vào chỗ trống

thân thiếtnhớchia sẻvui vẻ
1. Hùng và Tuấn là đôi bạn . Hai bạn luôn đồ chơi cho nhau. Gặp nhau, hai bạn cười nói . Xa bạn, Hùng rất Tuấn.

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than

1. Tuấn ơi, cậu có khoẻ không
2. Ôi, tớ nhớ cậu quá
3. Hôm nay, lớp tớ đi tham quan vườn thú

Bài 6: Viết: kể một hoạt động em làm cùng bạn

Viết 2–3 câu kể một hoạt động em đã làm cùng bạn.

Em và bạn đã làm gì? Ở đâu? Em cảm thấy thế nào?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 10

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Từ hồi mẫu giáo)
2. C (Chiếc diều giấy)
3. B (Cuối tuần gọi điện)
4. Mỗi lần thả diều, Hùng lại nhớ Tuấn.

Bài 2: Chính tả: điền c hoặc k vào tên con vật

con còchim cuốckì nhôngcon kiếncon cáocon cua

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (en hay eng?)

1. B (mèn)2. A (xẻng)3. B (sen)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ tình cảm bạn bè điền vào chỗ trống

1. Hùng và Tuấn là đôi bạn thân thiết. Hai bạn luôn chia sẻ đồ chơi cho nhau. Gặp nhau, hai bạn cười nói vui vẻ. Xa bạn, Hùng rất nhớ Tuấn.

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than

1. Tuấn ơi, cậu có khoẻ không ?
2. Ôi, tớ nhớ cậu quá !
3. Hôm nay, lớp tớ đi tham quan vườn thú .

Bài 6: Viết: kể một hoạt động em làm cùng bạn

Mẫu: Chiều chủ nhật, em và bạn Hà cùng làm thiệp tặng cô giáo. Chúng em cắt giấy màu, dán thành bông hoa. Em thấy rất vui vì có bạn cùng làm.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Niềm vui tuổi thơ · Bài 19–20 (SGK tr. 86–93)
Tuần 11
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Bạn mới

Lớp 2C có bạn mới tên là Ngọc. Ngọc ít nói, giờ ra chơi chỉ ngồi một mình dưới gốc phượng. Thấy vậy, Mai lại gần, rủ Ngọc chơi ô ăn quan. Lúc đầu, Ngọc lắc đầu, ngượng nghịu. Mai kiên nhẫn chỉ cho bạn cách chơi. Dần dần, Ngọc cười nhiều hơn. Bây giờ, giờ ra chơi nào hai bạn cũng ríu rít bên nhau. Ngọc bảo: “Có bạn, đến lớp vui hơn hẳn!”

1. Lúc mới đến lớp, giờ ra chơi Ngọc thường làm gì?

A Chơi đá cầuB Ngồi một mìnhC Đọc truyện

2. Mai rủ Ngọc chơi trò gì?

A Ô ăn quanB Nhảy dâyC Trốn tìm

3. Khi Ngọc ngượng nghịu, Mai làm gì?

A Bỏ đi chơi chỗ khácB Mách cô giáo ngayC Kiên nhẫn chỉ cách chơi

4. Vì sao Ngọc thấy đến lớp vui hơn hẳn?

Bài 2: Chính tả: điền g hoặc gh

1. Chú à trống gáy ò ó o. Bé i nhớ lời cô dặn. Bé xếp ọn ối chăn.

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iên hay iêng?)

1. Cây tre … mình trước gió.

A nghiênB nghiêng

2. Sóng … vỗ rì rào.

A biểnB biểng

3. Mẹ … cá giòn tan.

A chiêngB chiên

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp

giúp đỡhiền lànhan ủitốt bụngrủ chơivui tính
1. Từ chỉ hoạt động:
2. Từ chỉ đặc điểm:

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động

1.chơi ô ăn quanMai và Ngọcdưới gốc phượng.
2.cho bạnMaicách chơi.chỉ

Bài 6: Viết: kể về một giờ ra chơi

Viết 2–3 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em.

Giờ ra chơi, em thường chơi ở đâu, với ai? Em chơi trò gì? Em thấy thế nào?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 11

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Ngồi một mình)
2. A (Ô ăn quan)
3. C (Kiên nhẫn chỉ cách chơi)
4. Vì Ngọc đã có bạn Mai chơi cùng.

Bài 2: Chính tả: điền g hoặc gh

1. Chú gà trống gáy ò ó o. Bé ghi nhớ lời cô dặn. Bé xếp gọn gối chăn.

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iên hay iêng?)

1. B (nghiêng)2. A (biển)3. B (chiên)

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp

1. Từ chỉ hoạt động: giúp đỡ, an ủi, rủ chơi
2. Từ chỉ đặc điểm: hiền lành, tốt bụng, vui tính

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động

1. Mai và Ngọc chơi ô ăn quan dưới gốc phượng.
2. Mai chỉ cho bạn cách chơi.

Bài 6: Viết: kể về một giờ ra chơi

Mẫu: Giờ ra chơi, em và các bạn chạy ra sân trường. Chúng em chơi trốn tìm dưới những gốc cây bàng. Em thấy rất vui và thoải mái.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Niềm vui tuổi thơ · Bài 21–22 (SGK tr. 94–100)
Tuần 12
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Tớ là gấu bông

Chào các bạn! Tớ là gấu bông. Tớ có bộ lông màu nâu mềm mượt, đôi mắt đen tròn và cái mũi nhỏ xinh. Tớ ở nhà bạn Thảo đã hai năm rồi. Ban ngày, Thảo đặt tớ ngồi ngay ngắn trên bàn học. Buổi tối, Thảo ôm tớ đi ngủ. Có hôm tớ bị lấm bẩn, Thảo nhờ mẹ giặt sạch rồi phơi khô. Tớ thương Thảo lắm!

1. Gấu bông có bộ lông thế nào?

A Màu nâu mềm mượtB Trắng như bôngC Đen bóng như than

2. Gấu bông ở nhà bạn Thảo bao lâu rồi?

A Một nămB Hai nămC Ba năm

3. Buổi tối, Thảo làm gì với gấu bông?

A Cất vào tủB Đặt lên bàn họcC Ôm gấu đi ngủ

4. Khi gấu bông bị bẩn, Thảo làm gì?

Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh

ộ ĩnh
con ựa gỗ
e nhạc
ôi sao
ỉ ngơi
bé ủ say

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (uôn hay uông?)

1. tiếng … chùa ngân nga

A chuôngB chuôn

2. đàn gà về …

A chuồnB chuồng

3. … dây diều thật gọn

A cuộngB cuộn

Bài 4: Luyện từ và câu: nối tên đồ chơi với đặc điểm

1. Quả bóng
2. Con diều
3. Chiếc ô tô nhựa
4. Búp bê
a. có bốn bánh xe nhỏ
b. có mái tóc vàng óng
c. tròn xoe, nảy rất cao
d. có đuôi dài, bay cao

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu đặc điểm

1.sặc sỡ.Chiếc chong chóngnhiều màu
2.mềm mại.Bộ lôngcủa gấu bông

Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ chơi em thích

Viết 2–3 câu giới thiệu một đồ chơi em thích.

Đó là đồ chơi gì? Nó có hình dạng, màu sắc thế nào? Vì sao em thích nó?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 12

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Màu nâu mềm mượt)
2. B (Hai năm)
3. C (Ôm gấu đi ngủ)
4. Thảo nhờ mẹ giặt sạch rồi phơi khô.

Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh

ngộ nghĩnhcon ngựa gỗnghe nhạcngôi saonghỉ ngơibé ngủ say

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (uôn hay uông?)

1. A (chuông)2. B (chuồng)3. B (cuộn)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối tên đồ chơi với đặc điểm

1 – c2 – d3 – a4 – b

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu đặc điểm

1. Chiếc chong chóng nhiều màu sặc sỡ.
2. Bộ lông của gấu bông mềm mại.

Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ chơi em thích

Mẫu: Đồ chơi em thích nhất là chiếc ô tô cứu hoả. Xe màu đỏ, có thang dài và đèn nhấp nháy. Em thích nó vì trông xe rất oai.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Niềm vui tuổi thơ · Bài 23–24 (SGK tr. 101–107)
Tuần 13
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Con quay của Khoa

Ông nội làm cho Khoa một con quay bằng gỗ. Con quay tròn trịa, sơn hai màu đỏ và vàng. Khoa quấn dây, giật mạnh. Con quay xoay tít, kêu vù vù trên nền gạch. Mấy bạn hàng xóm chạy sang xem, reo hò thích thú. Khoa cho các bạn thay nhau chơi. Ai cũng háo hức chờ đến lượt mình. Tối ấy, Khoa cất con quay vào hộp, lòng vui rộn ràng.

1. Ai làm con quay cho Khoa?

A BốB Ông nộiC Anh trai

2. Con quay được sơn những màu gì?

A Xanh và trắngB Đen và đỏC Đỏ và vàng

3. Khi các bạn sang xem, Khoa làm gì?

A Cho các bạn thay nhau chơiB Cất ngay con quay vào hộpC Giữ lại, chơi một mình

4. Tối ấy, Khoa cảm thấy thế nào?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (da hay gia?)

1. Cả … đình em đi chơi công viên.

A daB gia

2. Bé có làn … hồng hào.

A daB gia

3. Mẹ cho … vị vào nồi canh.

A daB gia

Bài 3: Chính tả: điền s hoặc x

ân chơi
e đạp
hoa en
ếp hàng
ao sáng
màu anh

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào từ chỉ cảm xúc vui mừng

1. Từ nào chỉ cảm xúc vui mừng?

A buồn bãB hớn hởC lo lắng

2. Khi được chơi con quay, Khoa cảm thấy:

A vui sướngB sợ hãiC tức giận

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp

1. Hộp đồ chơi của em có búp bê ô tô con quay.
2. Các bạn reo hò nhảy nhót vỗ tay.

Bài 6: Viết: tả một đồ chơi của em

Viết 2–3 câu tả một đồ chơi của em.

Đồ chơi đó là gì? Nó có hình dạng, màu sắc thế nào? Em chơi nó ra sao?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 13

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Ông nội)
2. C (Đỏ và vàng)
3. A (Cho các bạn thay nhau chơi)
4. Khoa cảm thấy lòng vui rộn ràng.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (da hay gia?)

1. B (gia)2. A (da)3. B (gia)

Bài 3: Chính tả: điền s hoặc x

sân chơixe đạphoa senxếp hàngsao sángmàu xanh

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào từ chỉ cảm xúc vui mừng

1. B (hớn hở)2. A (vui sướng)

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp

1. Hộp đồ chơi của em có búp bê , ô tô , con quay.
2. Các bạn reo hò , nhảy nhót , vỗ tay.

Bài 6: Viết: tả một đồ chơi của em

Mẫu: Em có một chú gấu bông màu trắng. Gấu có đôi mắt tròn đen láy và chiếc nơ đỏ trên cổ. Tối nào, em cũng ôm gấu đi ngủ.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Mái ấm gia đình · Bài 25–26 (SGK tr. 109–115)
Tuần 14
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chú Bình về quê

Chú Bình là em út của bố. Chú làm việc ở thành phố, lâu lâu mới về quê. Lần này về, chú mang cho Nam một bộ đồ chơi xếp hình. Buổi chiều, chú dắt Nam ra đồng thả diều. Chú chỉ cho Nam cách giữ dây để diều bay thật cao. Buổi tối, chú kể chuyện hồi nhỏ chú hay trèo cây bị bà mắng. Nam cười khúc khích. Nam mong chú ở nhà thật lâu.

1. Chú Bình là ai của bố Nam?

A Anh traiB Em útC Bạn thân

2. Chú mang cho Nam món quà gì?

A Một chiếc diều giấyB Một quyển truyện tranhC Bộ đồ chơi xếp hình

3. Buổi chiều, chú dắt Nam đi đâu?

A Ra đồng thả diềuB Đi chợC Ra sông tắm

4. Nam mong điều gì?

Bài 2: Chính tả: điền iên, yên hoặc uyên

bình
cô t
ch cần
lặng
l tục
kh bảo

Bài 3: Chính tả: điền ai hoặc ay

đôi t
bàn t
bờ v
chim b
con tr
cánh t

Bài 4: Luyện từ và câu: nối từ chỉ người trong gia đình với lời giải thích

1. cô
2. chú
3. cậu
4. dì
a. em trai của mẹ
b. em gái của mẹ
c. em gái của bố
d. em trai của bố

Bài 5: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ đặc điểm điền vào chỗ trống

vui tínhhiền hậukhéo tay
1. Bà em có nụ cười . Chú Bình rất , hay kể chuyện cười. Dì Lan , may áo rất đẹp.

Bài 6: Viết: kể một việc người thân đã làm cho em

Viết 2–3 câu kể một việc người thân đã làm cho em.

Người thân đó là ai? Người đó đã làm gì cho em? Em cảm thấy thế nào?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 14

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Em út)
2. C (Bộ đồ chơi xếp hình)
3. A (Ra đồng thả diều)
4. Nam mong chú ở nhà thật lâu.

Bài 2: Chính tả: điền iên, yên hoặc uyên

bình yêncô tiênchuyên cầnyên lặngliên tụckhuyên bảo

Bài 3: Chính tả: điền ai hoặc ay

đôi taibàn taybờ vaichim baycon traicánh tay

Bài 4: Luyện từ và câu: nối từ chỉ người trong gia đình với lời giải thích

1 – c2 – d3 – a4 – b

Bài 5: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ đặc điểm điền vào chỗ trống

1. Bà em có nụ cười hiền hậu. Chú Bình rất vui tính, hay kể chuyện cười. Dì Lan khéo tay, may áo rất đẹp.

Bài 6: Viết: kể một việc người thân đã làm cho em

Mẫu: Hôm em bị ốm, mẹ ở nhà chăm em cả ngày. Mẹ nấu cháo và kể chuyện cho em nghe. Em thấy rất thương mẹ.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Mái ấm gia đình · Bài 27–28 (SGK tr. 116–122)
Tuần 15
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Bố của Hà

Bố của Hà là thợ mộc. Đôi tay bố to và chai sần nhưng rất khéo. Bố đóng cho Hà chiếc bàn học nhỏ xinh. Tối nào bố đi làm về muộn, bố cũng ghé xem Hà làm bài. Có hôm Hà làm sai, bố không mắng mà ân cần giảng lại. Chủ nhật, bố đưa cả nhà về thăm ông bà. Hà thấy bố vừa hiền vừa chăm chỉ. Hà rất yêu bố.

1. Bố của Hà làm nghề gì?

A Thợ mộcB Thợ mayC Bác sĩ

2. Bố đóng cho Hà vật gì?

A Chiếc tủB Chiếc ghếC Chiếc bàn học

3. Khi Hà làm bài sai, bố làm gì?

A Mắng Hà một trậnB Ân cần giảng lạiC Làm bài hộ Hà

4. Hà thấy bố là người thế nào?

Bài 2: Chính tả: viết lại địa chỉ cho đúng quy tắc viết hoa

1. thôn đồng mơ, xã tân lập →
2. phường bình an →

Bài 3: Chính tả: điền ao hoặc au

ngôi s
đi s
con d
m lẹ
b giờ
r cải

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào từ chỉ tình cảm, tính cách

1. Từ nào chỉ tình cảm gia đình?

A quan tâmB đóng bànC về muộn

2. Từ nào nói về tính cách của bố?

A thợ mộcB bàn họcC kiên nhẫn

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than

1. Bố ơi, bố có mệt không
2. Chiếc bàn bố đóng đẹp quá
3. Bố em là thợ mộc

Bài 6: Viết: nói tình cảm của em với một người thân

Viết 2–3 câu nói về tình cảm của em với một người thân.

Người thân đó là ai? Người đó quan tâm em thế nào? Em có tình cảm gì với người đó?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 15

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Thợ mộc)
2. C (Chiếc bàn học)
3. B (Ân cần giảng lại)
4. Hà thấy bố vừa hiền vừa chăm chỉ.

Bài 2: Chính tả: viết lại địa chỉ cho đúng quy tắc viết hoa

1. thôn đồng mơ, xã tân lập → thôn Đồng Mơ, xã Tân Lập
2. phường bình an → phường Bình An

Bài 3: Chính tả: điền ao hoặc au

ngôi saođi saucon daomau lẹbao giờrau cải

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào từ chỉ tình cảm, tính cách

1. A (quan tâm)2. C (kiên nhẫn)

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than

1. Bố ơi, bố có mệt không ?
2. Chiếc bàn bố đóng đẹp quá !
3. Bố em là thợ mộc .

Bài 6: Viết: nói tình cảm của em với một người thân

Mẫu: Người em yêu quý nhất là ông nội. Ông thường dạy em đọc sách và chơi cờ. Em rất kính yêu ông và mong ông luôn khoẻ mạnh.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Mái ấm gia đình · Bài 29–30 (SGK tr. 123–129)
Tuần 16
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Gói bánh cùng bà

Sáng chủ nhật, Lan cùng bà gói bánh. Bà rửa lá chuối, Lan lau khô từng tàu lá. Bà đặt lá lên mâm, xúc gạo nếp, thêm đỗ xanh rồi cuộn lại. Lan được bà dạy buộc dây. Lúc đầu, chiếc bánh của Lan méo xẹo. Bà cười, cầm tay chỉ lại. Đến chiếc thứ năm, bánh của Lan đã vuông vắn. Chiều đó, cả nhà khen bánh ngon. Lan thấy thật tự hào.

1. Lan cùng bà làm việc gì?

A Gói bánhB Nấu cơmC Quét sân

2. Lan làm gì với lá chuối?

A Rửa láB Lau khô láC Cắt lá

3. Đến chiếc thứ mấy, bánh của Lan vuông vắn?

A Thứ haiB Thứ baC Thứ năm

4. Vì sao Lan thấy tự hào?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?)

1. Bà gói bánh … ưng ngày Tết.

A chưngB trưng

2. Lan … ải chiếu cho bà ngồi.

A chảiB trải

3. Em … ồng cây cùng ông.

A chồngB trồng

Bài 3: Chính tả: điền ác hoặc át

múa h
quét r
rửa b
cô b
gió m
c con

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ hoạt động điền vào chỗ trống

rửalaubuộcluộc
1. Bà lá chuối. Lan khô lá. Lan dây cho bánh. Bố bánh trong nồi to.

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động

1.gói bánhBà và Lantrong bếp.
2.quét sânAnh Tuấnsạch sẽ.

Bài 6: Viết: kể một việc em làm cùng người thân

Viết 2–3 câu kể một việc em đã làm cùng người thân.

Em làm việc gì? Làm cùng ai? Em cảm thấy thế nào?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 16

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Gói bánh)
2. B (Lau khô lá)
3. C (Thứ năm)
4. Vì Lan đã gói được bánh và cả nhà khen bánh ngon.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?)

1. A (chưng)2. B (trải)3. B (trồng)

Bài 3: Chính tả: điền ác hoặc át

múa hátquét rácrửa bátcô bácgió mátcác con

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ hoạt động điền vào chỗ trống

1. Bà rửa lá chuối. Lan lau khô lá. Lan buộc dây cho bánh. Bố luộc bánh trong nồi to.

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động

1. Bà và Lan gói bánh trong bếp.
2. Anh Tuấn quét sân sạch sẽ.

Bài 6: Viết: kể một việc em làm cùng người thân

Mẫu: Chiều thứ bảy, em cùng bố tưới cây ngoài vườn. Bố xách thùng nước, em cầm bình tưới từng gốc rau. Em thấy rất vui vì đã giúp được bố.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Mái ấm gia đình · Bài 31–32 (SGK tr. 130–136)
Tuần 17
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Tin nhắn của chị

Chiều nay, mẹ đi làm về muộn. Chị Hương phải đi học vẽ nên để lại tin nhắn trên bàn: “Tú ơi, chị đi học đến sáu giờ mới về. Cơm chị nấu rồi. Em nhớ cất quần áo ngoài sân vào nhé. Chị Hương.” Đọc xong, Tú chạy ra sân rút quần áo, gấp gọn gàng. Lúc chị về, Tú khoe ngay. Chị xoa đầu Tú: “Em chị ngoan quá!”

1. Vì sao chị Hương để lại tin nhắn?

A Vì chị đi chợB Vì chị đi học vẽC Vì chị đi thăm bà

2. Chị nhắn Tú làm việc gì?

A Nấu cơm tốiB Quét nhà, lau bànC Cất quần áo vào

3. Đọc tin nhắn xong, Tú làm gì?

A Rút và gấp quần áoB Chạy đi chơiC Gọi điện cho mẹ

4. Lúc về, chị khen Tú thế nào?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iu hay ưu?)

1. Đàn … gặm cỏ trên đồi.

A cìuB cừu

2. Cành cam … quả.

A trĩuB trữu

3. Mẹ gửi quà ở … điện.

A biuB bưu

Bài 3: Chính tả: điền ăt, ăc, ât hoặc âc (thêm dấu thanh)

1. m trời
2. b thang
3. l đật
4. gi ngủ

Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp

1. Chị Hương nấu cơm quét nhà tưới rau.
2. Bố mẹ chị và Tú cùng ăn cơm tối.

Bài 5: Luyện từ và câu: câu nào nói về tình cảm anh chị em?

1. Khoanh vào câu đúng.

A Anh em như thể tay chânB Ăn quả nhớ kẻ trồng câyC Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Bài 6: Viết: viết tin nhắn cho người thân

Ông đưa em đi mua sách khi bố mẹ vắng nhà. Viết 2–3 câu nhắn lại cho bố mẹ.

Em đi đâu, với ai? Khi nào em về? Cuối tin nhắn em ghi gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 17

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Vì chị đi học vẽ)
2. C (Cất quần áo vào)
3. A (Rút và gấp quần áo)
4. Chị khen: “Em chị ngoan quá!”

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iu hay ưu?)

1. B (cừu)2. A (trĩu)3. B (bưu)

Bài 3: Chính tả: điền ăt, ăc, ât hoặc âc (thêm dấu thanh)

1. mặt trời
2. bậc thang
3. lật đật
4. giấc ngủ

Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp

1. Chị Hương nấu cơm , quét nhà , tưới rau.
2. Bố , mẹ , chị và Tú cùng ăn cơm tối.

Bài 5: Luyện từ và câu: câu nào nói về tình cảm anh chị em?

1. A (Anh em như thể tay chân)

Bài 6: Viết: viết tin nhắn cho người thân

Mẫu: Bố mẹ ơi, con đi mua sách với ông. Năm giờ chiều con và ông sẽ về ạ. Con Mai.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Ôn tập cuối học kì 1 · Bài 17–32 (SGK tr. 137–142)
Tuần 18
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chiếc ví bị rơi

Trên đường đi học về, Quân nhặt được một chiếc ví màu nâu. Trong ví có tiền và tờ giấy ghi tên bác Tư bán rau. Quân nghĩ: “Chắc bác đang lo lắm!” Cậu liền chạy ra chợ tìm bác. Thấy chiếc ví, bác Tư mừng rỡ cảm ơn Quân. Về nhà, Quân kể cho mẹ nghe. Mẹ ôm Quân, khen con trung thực. Quân thấy lòng vui như được điểm mười.

1. Quân nhặt được vật gì?

A Chiếc víB Chiếc mũC Quyển sách

2. Nhờ đâu Quân biết ví của bác Tư?

A Bác Tư gọi QuânB Tờ giấy ghi tên bácC Mẹ nói cho Quân

3. Mẹ khen Quân thế nào?

A Học giỏiB Chăm chỉC Trung thực

4. Quân đã làm gì khi nhặt được ví?

Bài 2: Chính tả: điền iên hoặc yên (thêm dấu thanh nếu cần)

b xanh
bình
m núi
tâm
t nữ
đ thoại

Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp

Quânchiếc vínhặtbác Tưchạycảm ơn
1. Từ chỉ người, vật:
2. Từ chỉ hoạt động:

Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than

1. Bác Tư hỏi: “Cháu tên là gì ” Quân đáp: “Cháu tên là Quân ạ ”
2. Bác Tư reo lên: “Ôi, may quá ”

Bài 5: Luyện từ và câu: nối câu với kiểu câu

1. Quân là học sinh lớp 2.
2. Quân chạy ra chợ.
3. Chiếc ví màu nâu.
a. câu nêu hoạt động
b. câu nêu đặc điểm
c. câu giới thiệu

Bài 6: Viết: kể một việc tốt em đã làm

Viết 2–3 câu kể một việc tốt em đã làm ở nhà hoặc ở trường.

Em đã làm việc tốt gì? Em làm thế nào? Em cảm thấy ra sao?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 18

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Chiếc ví)
2. B (Tờ giấy ghi tên bác)
3. C (Trung thực)
4. Quân chạy ra chợ trả lại ví cho bác Tư.

Bài 2: Chính tả: điền iên hoặc yên (thêm dấu thanh nếu cần)

biển xanhyên bìnhmiền núiyên tâmtiên nữđiện thoại

Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp

1. Từ chỉ người, vật: Quân, chiếc ví, bác Tư
2. Từ chỉ hoạt động: nhặt, chạy, cảm ơn

Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than

1. Bác Tư hỏi: “Cháu tên là gì ?” Quân đáp: “Cháu tên là Quân ạ .”
2. Bác Tư reo lên: “Ôi, may quá !”

Bài 5: Luyện từ và câu: nối câu với kiểu câu

1 – c2 – a3 – b

Bài 6: Viết: kể một việc tốt em đã làm

Mẫu: Hôm qua, em giúp bạn Lan nhặt sách vở bị rơi. Em xếp sách gọn lại rồi đưa cho bạn. Em thấy rất vui vì đã giúp được bạn.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5