Học kì 2Mỗi tuần 1 tờ đề + 1 trang đáp án · Tiếng Việt lớp 2 học kì 2

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Vẻ đẹp quanh em · Bài 1–2 (SGK tr. 9–15)
Tuần 19
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cơn mưa đầu hạ

Buổi trưa đầu hè, trời nóng hầm hập. Bỗng gió nổi lên, mây đen kéo đến. Mưa rào rào trút xuống mái tôn. Đàn gà vội chạy vào chuồng. Mấy cây rau trong vườn như reo lên vì được uống nước. Chỉ một lúc sau, mưa tạnh. Ông mặt trời lại ló ra. Cây lá xanh mướt, không khí mát rượi. Bé Mi chạy ra sân, khoe với bà: “Bà ơi, có cầu vồng!”

1. Cơn mưa đến vào mùa nào?

A Mùa xuânB Mùa hèC Mùa đông

2. Khi mưa xuống, đàn gà làm gì?

A Chạy vào chuồngB Ra vườn bới đấtC Đứng ngoài sân

3. Sau cơn mưa, không khí thế nào?

A Nóng hầm hậpB Lạnh buốtC Mát rượi

4. Bé Mi khoe với bà điều gì?

Bài 2: Chính tả: điền c hoặc k

cây ầu
cái ính
á vàng
con iến
quả am
ẹo dừa

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?)

1. Mưa rơi … ên mái nhà.

A chênB trên

2. Mưa tạnh, … im hót líu lo.

A chimB trim

3. Bầu … ời trong xanh.

A chờiB trời

Bài 4: Luyện từ và câu: nối mùa với đặc điểm

1. Mùa xuân
2. Mùa hè
3. Mùa thu
4. Mùa đông
a. nắng chói chang, phượng đỏ
b. gió bấc lạnh, mặc áo ấm
c. trăm hoa đua nở, ấm áp
d. trời trong xanh, gió heo may

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi

1. – Bà ơi, mùa nào có mưa rào – Mùa hè thường có mưa rào cháu ạ

Bài 6: Viết: tả một đồ vật dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa

Viết 2–3 câu tả một đồ vật dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa.

Đó là đồ vật gì? Nó có hình dạng, màu sắc thế nào? Nó giúp gì cho em?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 19

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Mùa hè)
2. A (Chạy vào chuồng)
3. C (Mát rượi)
4. Bé Mi khoe với bà là có cầu vồng.

Bài 2: Chính tả: điền c hoặc k

cây cầucái kínhcá vàngcon kiếnquả camkẹo dừa

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?)

1. B (trên)2. A (chim)3. B (trời)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối mùa với đặc điểm

1 – c2 – a3 – d4 – b

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi

1. – Bà ơi, mùa nào có mưa rào ? – Mùa hè thường có mưa rào cháu ạ .

Bài 6: Viết: tả một đồ vật dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa

Mẫu: Em có chiếc áo mưa màu vàng. Áo có mũ trùm đầu và hàng cúc bấm phía trước. Nhờ có áo mưa, em đi học không bị ướt.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Vẻ đẹp quanh em · Bài 3–4 (SGK tr. 16–22)
Tuần 20
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chiều cuối năm

Chiều cuối năm, nhà Hưng rộn ràng hẳn lên. Bố lau bàn thờ, cắm cành đào hồng thắm. Mẹ bày mâm ngũ quả có bưởi, chuối, quýt. Hưng giúp chị Thu dán câu đối đỏ lên cửa. Nồi bánh chưng sôi lục bục ngoài sân. Tối đến, cả nhà quây quần bên nồi bánh, nghe ông kể chuyện Tết xưa. Hưng thấy Tết thật ấm áp.

1. Bố cắm cành hoa gì?

A Hoa maiB Hoa đàoC Hoa cúc

2. Hưng giúp chị Thu làm việc gì?

A Dán câu đốiB Bày mâm ngũ quảC Lau bàn thờ

3. Tối đến, cả nhà làm gì?

A Đi chợ hoa cùng bố mẹB Xem ti vi đến khuyaC Nghe ông kể chuyện Tết xưa

4. Hưng thấy Tết thế nào?

Bài 2: Chính tả: điền g hoặc gh

é thăm
con à
cái ế
ói bánh
i nhớ
ọn gàng

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (sinh hay xinh?)

1. Em bé … xắn.

A sinhB xinh

2. Hôm nay là … nhật của mẹ.

A sinhB xinh

3. Em là học … lớp 2.

A xinhB sinh

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp

bánh chưnggóicâu đốidánhoa đàochúc Tết
1. Từ chỉ sự vật:
2. Từ chỉ hoạt động:

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi

1. – Ngày Tết, bạn thường làm gì – Tớ cùng bố mẹ đi chúc Tết ông bà

Bài 6: Viết: viết thiệp chúc Tết

Viết 2–3 câu trên tấm thiệp chúc Tết một người thân.

Em gửi thiệp cho ai? Em chúc người đó điều gì? Cuối thiệp em ghi gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 20

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Hoa đào)
2. A (Dán câu đối)
3. C (Nghe ông kể chuyện Tết xưa)
4. Hưng thấy Tết thật ấm áp.

Bài 2: Chính tả: điền g hoặc gh

ghé thămcon gàcái ghếgói bánhghi nhớgọn gàng

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (sinh hay xinh?)

1. B (xinh)2. A (sinh)3. B (sinh)

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp

1. Từ chỉ sự vật: bánh chưng, câu đối, hoa đào
2. Từ chỉ hoạt động: gói, dán, chúc Tết

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi

1. – Ngày Tết, bạn thường làm gì ? – Tớ cùng bố mẹ đi chúc Tết ông bà .

Bài 6: Viết: viết thiệp chúc Tết

Mẫu: Cháu kính chúc ông bà năm mới mạnh khoẻ, sống lâu. Cháu hứa sẽ chăm ngoan, học giỏi. Cháu của ông bà: Hưng.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Vẻ đẹp quanh em · Bài 5–6 (SGK tr. 23–30)
Tuần 21
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Vườn cây của ông

Ông ngoại có một khu vườn nhỏ. Trong vườn có cây cam, cây bưởi và mấy luống ngô. Sáng nào ông cũng ra vườn tưới nước, nhổ cỏ. Nghỉ hè, Linh về quê giúp ông. Linh xách nước tưới gốc cam, nhặt sâu trên lá bưởi. Ông dặn phải bón phân để cây ra nhiều quả. Cuối hè, cam chín vàng trĩu cành. Linh hái quả cam to nhất mang biếu bà.

1. Vườn của ông có những cây gì?

A Cam, bưởi, ngôB Xoài, chuối, lúaC Táo, nhãn, khoai

2. Linh giúp ông làm việc gì?

A Cày ruộng, cấy lúaB Đào ao, thả cáC Tưới cây, nhặt sâu

3. Ông dặn bón phân để làm gì?

A Để cây cao hơnB Để cây ra nhiều quảC Để lá xanh hơn

4. Cuối hè, Linh làm gì với quả cam to nhất?

Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh

bắp ô
củ ệ
ọn cây
iêng ngả
ày mùa
lắng e

Bài 3: Chính tả: điền r, d hoặc gi

ễ cây
hạt ống
quả ừa
au muống
ó mát
ưa hấu

Bài 4: Luyện từ và câu: kể tên cây theo nhóm (chọn từ trong khung)

lúacamngônhãnkhoaixoài
1. Cây lương thực:
2. Cây ăn quả:

Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu mục đích

1. Linh tưới nước cho cây
2. Ông bón phân
3. Linh nhặt sâu
a. để cây ra nhiều quả.
b. để sâu không ăn lá.
c. để cây không bị héo.

Bài 6: Viết: kể việc em chăm sóc cây

Viết 2–3 câu kể việc em và các bạn chăm sóc cây.

Em chăm sóc cây gì? Em làm những việc gì? Cây lớn lên thế nào?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 21

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Cam, bưởi, ngô)
2. C (Tưới cây, nhặt sâu)
3. B (Để cây ra nhiều quả)
4. Linh hái quả cam to nhất mang biếu bà.

Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh

bắp ngôcủ nghệngọn câynghiêng ngảngày mùalắng nghe

Bài 3: Chính tả: điền r, d hoặc gi

rễ câyhạt giốngquả dừarau muốnggió mátdưa hấu

Bài 4: Luyện từ và câu: kể tên cây theo nhóm (chọn từ trong khung)

1. Cây lương thực: lúa, ngô, khoai
2. Cây ăn quả: cam, nhãn, xoài

Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu mục đích

1 – c2 – a3 – b

Bài 6: Viết: kể việc em chăm sóc cây

Mẫu: Lớp em chăm sóc bồn hoa trước cửa lớp. Chúng em thay nhau tưới nước và nhổ cỏ. Mấy hôm sau, hoa nở đỏ rực, ai cũng vui.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Vẻ đẹp quanh em · Bài 7–8 (SGK tr. 31–37)
Tuần 22
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Một ngày ở bến sông

Sáng sớm, mặt sông còn phủ sương trắng. Mặt trời lên, dòng sông lấp lánh như dát bạc. Buổi trưa, bến sông vắng lặng, chỉ có mấy chú chim bói cá đậu trên cành tre. Chiều về, các bác nông dân dắt trâu ra sông tắm. Lũ trẻ í ới gọi nhau thả thuyền giấy. Buổi tối, ánh trăng vàng óng trải trên mặt nước. Bến sông lúc nào cũng thật đẹp.

1. Sáng sớm, mặt sông thế nào?

A Phủ sương trắngB Lấp lánh ánh trăngC Đông vui

2. Buổi trưa, có gì đậu trên cành tre?

A Đàn cò trắngB Chim bói cáC Chim sẻ

3. Chiều về, lũ trẻ làm gì?

A Dắt trâu ra tắmB Câu cá ven sôngC Thả thuyền giấy

4. Buổi tối, ánh trăng thế nào?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào từ viết đúng (uynh hay uych?)

1. Họp phụ … đầu năm.

A huynhB huych

2. Bạn Nam chạy huỳnh …

A huỵnhB huỵch

Bài 3: Chính tả: điền l hoặc n

ấp lánh
ồi cơm
ũ trẻ
ước sông
ưng trâu
ắng vàng

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào nhóm sự vật, đặc điểm

dòng sônglấp lánhánh trăngvàng óngbầu trờitrong xanh
1. Từ chỉ sự vật:
2. Từ chỉ đặc điểm:

Bài 5: Luyện từ và câu: từ chỉ thời gian, câu hỏi thế nào?

1. Từ nào chỉ thời gian?

A bến sôngB buổi trưaC lấp lánh

2. Câu nào trả lời cho “Dòng sông thế nào?”

A Dòng sông lấp lánh.B Dòng sông ở làng em.C Lũ trẻ ra sông.

Bài 6: Viết: kể một sự việc ở nơi em sống

Viết 2–3 câu kể một sự việc em đã thấy hoặc tham gia ở nơi em sống.

Đó là sự việc gì? Ở đâu, có những ai? Em cảm thấy thế nào?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 22

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Phủ sương trắng)
2. B (Chim bói cá)
3. C (Thả thuyền giấy)
4. Ánh trăng vàng óng trải trên mặt nước.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào từ viết đúng (uynh hay uych?)

1. A (huynh)2. B (huỵch)

Bài 3: Chính tả: điền l hoặc n

lấp lánhnồi cơmlũ trẻnước sônglưng trâunắng vàng

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào nhóm sự vật, đặc điểm

1. Từ chỉ sự vật: dòng sông, ánh trăng, bầu trời
2. Từ chỉ đặc điểm: lấp lánh, vàng óng, trong xanh

Bài 5: Luyện từ và câu: từ chỉ thời gian, câu hỏi thế nào?

1. B (buổi trưa)2. A (Dòng sông lấp lánh.)

Bài 6: Viết: kể một sự việc ở nơi em sống

Mẫu: Sáng chủ nhật, cả xóm em cùng dọn vệ sinh đường làng. Người lớn quét đường, trẻ con nhặt rác bỏ vào thùng. Con đường sạch sẽ, em thấy rất vui.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Hành tinh xanh của em · Bài 9–10 (SGK tr. 39–45)
Tuần 23
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chú voi con

Trong khu rừng xanh có một chú voi con tên là Bông. Bông có đôi tai to như hai cái quạt và chiếc vòi dài. Sáng nào, Bông cũng theo mẹ ra suối uống nước. Chú dùng vòi hút nước rồi phun lên người mát rượi. Một hôm, bạn khỉ bị kẹt trên cành cây gãy. Bông vươn vòi đỡ khỉ xuống an toàn. Từ đó, muông thú trong rừng ai cũng quý Bông.

1. Đôi tai của voi Bông thế nào?

A To như hai cái quạtB Nhỏ như hai chiếc láC Dài và nhọn như lá

2. Sáng nào Bông cũng làm gì?

A Đi hái quả rừngB Theo mẹ ra suốiC Ngủ say trong hang

3. Bông giúp ai?

A Bạn hươuB Bạn gấuC Bạn khỉ

4. Vì sao muông thú quý Bông?

Bài 2: Chính tả: điền uya hoặc uyu (thêm dấu thanh nếu cần)

1. đêm kh
2. đường khúc kh

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iêu hay ươu?)

1. Chú … sao chạy nhanh.

A hiêuB hươu

2. Đà … chạy rất nhanh.

A điểuB đưởu

3. Chim … hâu bay lượn.

A diềuB dườu

Bài 4: Luyện từ và câu: nối con vật với hoạt động

1. Khỉ
2. Voi
3. Sóc
4. Hổ
a. dùng vòi hút nước
b. chuyền cành thoăn thoắt
c. rình mồi trong bụi rậm
d. nhặt hạt dẻ cất vào hốc cây

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than

1. Khỉ hỏi: “Bạn giúp tớ xuống được không ”
2. Khỉ reo lên: “Cảm ơn bạn nhiều lắm ”
3. Bông đỡ khỉ xuống an toàn

Bài 6: Viết: giới thiệu tranh ảnh một con vật em thích

Viết 2–3 câu giới thiệu một bức tranh (ảnh) về con vật em thích.

Tranh vẽ con gì? Con vật đang làm gì? Nó có đặc điểm gì nổi bật?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 23

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (To như hai cái quạt)
2. B (Theo mẹ ra suối)
3. C (Bạn khỉ)
4. Vì Bông đã giúp bạn khỉ xuống an toàn.

Bài 2: Chính tả: điền uya hoặc uyu (thêm dấu thanh nếu cần)

1. đêm khuya
2. đường khúc khuỷu

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iêu hay ươu?)

1. B (hươu)2. A (điểu)3. A (diều)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối con vật với hoạt động

1 – b2 – a3 – d4 – c

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than

1. Khỉ hỏi: “Bạn giúp tớ xuống được không ?”
2. Khỉ reo lên: “Cảm ơn bạn nhiều lắm !”
3. Bông đỡ khỉ xuống an toàn .

Bài 6: Viết: giới thiệu tranh ảnh một con vật em thích

Mẫu: Bức tranh vẽ một chú sóc đang ngồi trên cành cây. Sóc có bộ lông nâu và cái đuôi to xù. Chú đang ôm hạt dẻ trông thật đáng yêu.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Hành tinh xanh của em · Bài 11–12 (SGK tr. 46–53)
Tuần 24
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chú gà trống nhà em

Nhà em nuôi một chú gà trống. Chú có cái mào đỏ chót, bộ lông óng ánh sắc vàng. Đôi chân chú cao, có cựa nhọn. Sáng sớm, chú nhảy lên đống rơm, vỗ cánh phành phạch rồi gáy vang “ò ó o”. Nghe tiếng gáy, cả nhà thức dậy. Ban ngày, chú dẫn đàn gà mái đi kiếm mồi quanh vườn. Em rất quý chú gà trống chăm chỉ.

1. Mào của chú gà trống màu gì?

A Vàng óngB Đỏ chótC Đen nhánh

2. Sáng sớm, chú gà trống làm gì?

A Gáy vangB Ngủ trong chuồngC Ăn thóc

3. Ban ngày, chú dẫn ai đi kiếm mồi?

A Đàn vịtB Đàn chimC Đàn gà mái

4. Vì sao em quý chú gà trống?

Bài 2: Chính tả: điền d hoặc gi

con ê
ục giã
a dẻ
ỏ hoa
òng sông
ọt nước

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ươc hay ươt?)

1. Lông vịt không thấm …

A nướcB nướt

2. Chú gà chạy … qua sân.

A vượcB vượt

3. Chú chó lông … mượt.

A mượcB mượt

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào nhóm con vật, bộ phận

dêmỏlợnđuôivịtcánh
1. Từ chỉ con vật:
2. Từ chỉ bộ phận con vật:

Bài 5: Luyện từ và câu: nối bộ phận với đặc điểm

1. Cái mào gà trống
2. Bộ lông con mèo
3. Cặp sừng con dê
4. Đôi mắt con thỏ
a. mềm mượt
b. đỏ hồng như hòn ngọc
c. đỏ chót
d. cong và nhọn

Bài 6: Viết: kể hoạt động của một con vật em quan sát

Viết 2–3 câu kể hoạt động của một con vật em đã quan sát.

Đó là con vật gì? Nó thường làm gì? Em thích nhất hoạt động nào của nó?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 24

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Đỏ chót)
2. A (Gáy vang)
3. C (Đàn gà mái)
4. Vì chú gà trống rất chăm chỉ.

Bài 2: Chính tả: điền d hoặc gi

con dêgiục giãda dẻgiỏ hoadòng sônggiọt nước

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ươc hay ươt?)

1. A (nước)2. B (vượt)3. B (mượt)

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào nhóm con vật, bộ phận

1. Từ chỉ con vật: dê, lợn, vịt
2. Từ chỉ bộ phận con vật: mỏ, đuôi, cánh

Bài 5: Luyện từ và câu: nối bộ phận với đặc điểm

1 – c2 – a3 – d4 – b

Bài 6: Viết: kể hoạt động của một con vật em quan sát

Mẫu: Nhà em có chú mèo mướp. Ban ngày, mèo nằm sưởi nắng, tối đến lại đi bắt chuột. Em thích nhất lúc mèo nghịch cuộn len.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Hành tinh xanh của em · Bài 13–14 (SGK tr. 54–60)
Tuần 25
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Bồn hoa trước lớp

Trước lớp 2A có một bồn hoa nhỏ. Có lần, mấy bạn chạy đuổi nhau, giẫm nát cả khóm hoa. Bồn hoa xơ xác, trông thật buồn. Cô giáo bảo cả lớp cùng chăm lại bồn hoa. Các bạn thay nhau tưới nước, vun gốc, nhặt rác quanh bồn. Lớp còn cắm tấm biển nhỏ: “Xin đừng giẫm lên hoa”. Ít tuần sau, hoa nở rực rỡ. Bướm bay về rập rờn quanh bồn hoa.

1. Vì sao bồn hoa bị xơ xác?

A Vì trời nắng toB Vì các bạn giẫm lênC Vì không có ai tưới

2. Cả lớp đã làm gì cho bồn hoa?

A Tưới nước, vun gốcB Hái hoa về nhàC Nhổ hết cây

3. Tấm biển nhỏ ghi gì?

A Hoa của lớp 2AB Hãy tưới hoa mỗi ngàyC Xin đừng giẫm lên hoa

4. Ít tuần sau, bồn hoa thế nào?

Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh

ọn cỏ
ĩ ngợi
nghe óng
ỉ chơi
õ nhỏ
iêng mình

Bài 3: Chính tả: điền et hoặc êch (thêm dấu thanh)

bức tranh treo l
khói kh
mũi h

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào hai nhóm việc làm

tưới câybẻ cànhvun gốchái hoabắt sâugiẫm lên cỏ
1. Việc nên làm:
2. Việc không nên làm:

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp

1. Bồn hoa có hoa hồng hoa cúc hoa mười giờ.
2. Các bạn tưới nước vun gốc nhặt rác.

Bài 6: Viết: viết lời xin lỗi

Trong giờ học, em làm việc riêng và bị cô nhắc. Viết 2–3 câu xin lỗi cô.

Em xin lỗi vì điều gì? Em hứa sẽ làm gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 25

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Vì các bạn giẫm lên)
2. A (Tưới nước, vun gốc)
3. C (Xin đừng giẫm lên hoa)
4. Hoa nở rực rỡ, bướm bay về rập rờn.

Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh

ngọn cỏnghĩ ngợinghe ngóngnghỉ chơingõ nhỏnghiêng mình

Bài 3: Chính tả: điền et hoặc êch (thêm dấu thanh)

bức tranh treo lệchkhói khétmũi hếch

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào hai nhóm việc làm

1. Việc nên làm: tưới cây, vun gốc, bắt sâu
2. Việc không nên làm: bẻ cành, hái hoa, giẫm lên cỏ

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp

1. Bồn hoa có hoa hồng , hoa cúc , hoa mười giờ.
2. Các bạn tưới nước , vun gốc , nhặt rác.

Bài 6: Viết: viết lời xin lỗi

Mẫu: Em xin lỗi cô vì đã làm việc riêng trong giờ học. Từ nay, em sẽ chú ý nghe cô giảng bài ạ.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Hành tinh xanh của em · Bài 15–16 (SGK tr. 61–67)
Tuần 26
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chú ốc sên chậm chạp

Sau cơn mưa, Hải thấy một chú ốc sên bò giữa lối đi. Chú mang chiếc vỏ xoắn trên lưng, bò chậm rì. Hải sợ mọi người giẫm phải nên nhẹ nhàng nhặt chú lên. Cậu đặt ốc sên vào bụi cỏ ẩm bên hàng rào. Mẹ bảo ốc sên thích sống ở nơi ẩm ướt, có nhiều lá xanh. Hải ngồi nhìn chú ốc bò lên chiếc lá non. Cậu thấy lòng vui vui.

1. Hải thấy chú ốc sên ở đâu?

A Giữa lối điB Trên câyC Trong ao

2. Vì sao Hải nhặt ốc sên lên?

A Để mang về nhà chơiB Để cho đàn gà ănC Sợ mọi người giẫm phải

3. Hải đặt ốc sên vào đâu?

A Hộp giấyB Bụi cỏ ẩmC Chậu nước

4. Ốc sên thích sống ở đâu?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào từ viết đúng (oanh hay oach?)

1. Bác nông dân thu … lúa.

A hoạnhB hoạch

2. Chiếc áo mới …

A toanhB toach

3. Chú chó chạy loanh … sân.

A quanhB quach

Bài 3: Chính tả: điền s hoặc x

ốc ên
ương rồng
con âu
ấu hổ
hoa úng
anh biếc

Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu

1. Ve sầu
2. Chim sâu
3. Ong
4. Đom đóm
a. làm mật.
b. báo mùa hè đến.
c. thắp đèn trong đêm.
d. bắt sâu cho lá.

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi

1. – Dế mèn sống ở đâu – Dế mèn sống trong hang đất

Bài 6: Viết: kể việc em làm để bảo vệ môi trường

Viết 2–3 câu kể một việc em đã làm để bảo vệ môi trường.

Em đã làm việc gì? Em làm ở đâu, như thế nào? Em cảm thấy ra sao?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 26

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Giữa lối đi)
2. C (Sợ mọi người giẫm phải)
3. B (Bụi cỏ ẩm)
4. Ốc sên thích sống ở nơi ẩm ướt, có nhiều lá xanh.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào từ viết đúng (oanh hay oach?)

1. B (hoạch)2. A (toanh)3. A (quanh)

Bài 3: Chính tả: điền s hoặc x

ốc sênxương rồngcon sâuxấu hổhoa súngxanh biếc

Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu

1 – b2 – d3 – a4 – c

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi

1. – Dế mèn sống ở đâu ? – Dế mèn sống trong hang đất .

Bài 6: Viết: kể việc em làm để bảo vệ môi trường

Mẫu: Chủ nhật vừa rồi, em cùng các bạn nhặt rác ở sân chơi. Chúng em bỏ rác vào túi rồi mang ra thùng rác. Sân chơi sạch sẽ, em thấy rất vui.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Ôn tập giữa học kì 2 · Bài 1–16 (SGK tr. 68–75)
Tuần 27
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cầu vồng sau mưa

Mưa vừa tạnh, Ngân reo lên: “Mẹ ơi, cầu vồng kìa!” Trên nền trời xanh, chiếc cầu vồng cong cong hiện ra với bảy màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Mẹ bảo cầu vồng thường xuất hiện khi trời vừa mưa xong lại có nắng. Ngân lấy bút màu vẽ ngay chiếc cầu vồng vào vở. Em định mang bức tranh lên lớp khoe với cô giáo.

1. Cầu vồng có mấy màu?

A Năm màuB Sáu màuC Bảy màu

2. Khi nào thường có cầu vồng?

A Vừa mưa xong lại có nắngB Ban đêm, khi có trăngC Khi trời có gió to

3. Ngân làm gì khi thấy cầu vồng?

A Chạy ra sân chơiB Vẽ cầu vồng vào vởC Gọi các bạn ra xem

4. Ngân định làm gì với bức tranh?

Bài 2: Chính tả: điền c/k, g/gh hoặc ng/ngh

ái kéo
ẹo lạc
ồ ghề
cái ế
õ nhỏ
ề nông

Bài 3: Luyện từ và câu: nối con vật với hoạt động

1. Chim sẻ
2. Mèo
3. Trâu
4. Cá
a. kéo cày
b. bơi lội
c. rình chuột
d. nhặt thóc

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào từ chỉ màu sắc

1. Từ nào chỉ màu sắc?

A cầu vồngB tímC bút màu

2. Từ nào chỉ đặc điểm?

A cong congB NgânC trời

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu phẩy

1. Mẹ ơi, vì sao có cầu vồng Cầu vồng có màu đỏ cam vàng.

Bài 6: Viết: kể một việc em đã giúp đỡ người khác

Viết 2–3 câu kể một việc em đã giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ.

Em giúp ai (hoặc ai giúp em)? Đó là việc gì? Em cảm thấy thế nào?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 27

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Bảy màu)
2. A (Vừa mưa xong lại có nắng)
3. B (Vẽ cầu vồng vào vở)
4. Ngân định mang bức tranh lên lớp khoe với cô giáo.

Bài 2: Chính tả: điền c/k, g/gh hoặc ng/ngh

cái kéokẹo lạcgồ ghềcái ghếngõ nhỏnghề nông

Bài 3: Luyện từ và câu: nối con vật với hoạt động

1 – d2 – c3 – a4 – b

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào từ chỉ màu sắc

1. B (tím)2. A (cong cong)

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu phẩy

1. Mẹ ơi, vì sao có cầu vồng ? Cầu vồng có màu đỏ , cam , vàng.

Bài 6: Viết: kể một việc em đã giúp đỡ người khác

Mẫu: Hôm qua, em giúp bà xâu kim để bà khâu áo. Bà cười và khen em mắt tinh. Em thấy rất vui vì đã giúp được bà.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Giao tiếp và kết nối · Bài 17–18 (SGK tr. 77–83)
Tuần 28
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Góc đọc sách của lớp

Đầu học kì hai, lớp 2B lập một góc đọc sách. Mỗi bạn mang đến một cuốn truyện cũ của mình. Bạn Huy làm thủ thư, ghi tên người mượn vào sổ. Giờ ra chơi, các bạn ngồi quây quần đọc truyện. Ai mượn sách về nhà thì phải giữ gìn cẩn thận và trả đúng hẹn. Cuối tháng, góc đọc đã có gần năm mươi cuốn sách. Cô giáo khen cả lớp chăm đọc.

1. Mỗi bạn mang đến góc đọc thứ gì?

A Một cuốn truyện cũB Một chiếc ghếC Một hộp bút

2. Bạn Huy làm việc gì?

A Làm thủ thưB Lau bànC Vẽ tranh

3. Mượn sách về nhà thì phải làm gì?

A Cho bạn khác mượnB Viết vào sáchC Giữ gìn, trả đúng hẹn

4. Cuối tháng, góc đọc có bao nhiêu sách?

Bài 2: Chính tả: điền d hoặc gi

ữ gìn
ạy học
tờ ấy
ịu dàng
ờ ra chơi
ọn dẹp

Bài 3: Chính tả: khoanh vào từ viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. Em … sách cẩn thận.

A giữB giử

2. Huy ghi tên vào …

A sổB sỗ

3. Các bạn … sách lại lên kệ.

A đễB để

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào nhóm sự vật, hoạt động

cuốn truyệnmượnthủ thưđọccuốn sổtrả
1. Từ chỉ sự vật:
2. Từ chỉ hoạt động:

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu phẩy

1. Ôi, góc đọc đẹp quá Ở đây có truyện cổ tích truyện tranh sách khoa học.

Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ dùng học tập

Viết 2–3 câu giới thiệu một đồ dùng học tập của em.

Đó là đồ dùng gì? Nó có hình dạng, màu sắc thế nào? Em dùng và giữ gìn nó ra sao?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 28

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Một cuốn truyện cũ)
2. A (Làm thủ thư)
3. C (Giữ gìn, trả đúng hẹn)
4. Góc đọc đã có gần năm mươi cuốn sách.

Bài 2: Chính tả: điền d hoặc gi

giữ gìndạy họctờ giấydịu dànggiờ ra chơidọn dẹp

Bài 3: Chính tả: khoanh vào từ viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. A (giữ)2. A (sổ)3. B (để)

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào nhóm sự vật, hoạt động

1. Từ chỉ sự vật: cuốn truyện, thủ thư, cuốn sổ
2. Từ chỉ hoạt động: mượn, đọc, trả

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu phẩy

1. Ôi, góc đọc đẹp quá ! Ở đây có truyện cổ tích , truyện tranh , sách khoa học.

Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ dùng học tập

Mẫu: Đây là chiếc bút mực của em. Bút có thân màu xanh, nắp có cái kẹp nhỏ. Em dùng bút để viết bài và luôn đậy nắp sau khi viết.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Giao tiếp và kết nối · Bài 19–20 (SGK tr. 84–90)
Tuần 29
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cuộc gọi cho bà

Bà nội Trâm ở quê xa. Tối thứ bảy nào, Trâm cũng gọi điện cho bà. Trâm khoe với bà điểm mười môn Toán. Bà cười hiền: “Cháu bà giỏi quá!” Trâm còn đọc cho bà nghe bài thơ mới học. Bà nói bà rất vui vì được nghe giọng cháu. Nhờ có điện thoại, dù ở xa, hai bà cháu vẫn trò chuyện với nhau mỗi tuần. Trâm mong đến hè được về thăm bà.

1. Trâm gọi điện cho bà khi nào?

A Sáng chủ nhậtB Tối thứ bảyC Mỗi tối

2. Trâm khoe với bà điều gì?

A Điểm mười môn ToánB Bức tranh mớiC Chiếc váy đẹp

3. Trâm đọc cho bà nghe gì?

A Một câu chuyệnB Một lá thưC Bài thơ mới học

4. Nhờ có điện thoại, hai bà cháu làm được gì?

Bài 2: Chính tả: điền eo hoặc oe (thêm dấu thanh nếu cần)

l cây
kh mạnh
con m
tròn x
ch thuyền
đỏ ch

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ên hay ênh?)

1. Thuyền cập … sông.

A bếnB bếnh

2. Cánh đồng rộng … mông.

A mênB mênh

Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu công dụng đồ vật

1. Nhờ có điện thoại,
2. Nhờ có ti vi,
3. Nhờ có thư,
4. Nhờ có máy tính,
a. em xem được tin tức.
b. em gửi lời hỏi thăm bạn.
c. em nói chuyện với bà.
d. em tra cứu bài học.

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu phẩy

1. Trâm gọi điện hỏi thăm bà Bà kể chuyện vườn rau đàn gà cho Trâm nghe.

Bài 6: Viết: tả một đồ dùng trong gia đình

Viết 2–3 câu tả một đồ dùng trong gia đình em.

Đó là đồ dùng gì? Nó có hình dạng, màu sắc thế nào? Nó giúp gì cho gia đình em?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 29

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Tối thứ bảy)
2. A (Điểm mười môn Toán)
3. C (Bài thơ mới học)
4. Hai bà cháu vẫn trò chuyện với nhau mỗi tuần.

Bài 2: Chính tả: điền eo hoặc oe (thêm dấu thanh nếu cần)

leo câykhoẻ mạnhcon mèotròn xoechèo thuyềnđỏ choé

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ên hay ênh?)

1. A (bến)2. B (mênh)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu công dụng đồ vật

1 – c2 – a3 – b4 – d

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu phẩy

1. Trâm gọi điện hỏi thăm bà . Bà kể chuyện vườn rau , đàn gà cho Trâm nghe.

Bài 6: Viết: tả một đồ dùng trong gia đình

Mẫu: Nhà em có chiếc nồi cơm điện màu trắng. Nồi tròn, nắp có quai cầm và một chiếc đèn nhỏ. Nhờ có nồi cơm điện, mẹ nấu cơm rất nhanh.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Con người Việt Nam · Bài 21–22 (SGK tr. 92–99)
Tuần 30
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Bố em ở đảo xa

Bố của Khánh là bộ đội hải quân. Bố đóng quân ở một hòn đảo giữa biển khơi. Mỗi năm, bố chỉ về phép một lần. Ở đảo, bố cùng đồng đội canh giữ biển trời, trồng rau xanh và giúp đỡ ngư dân. Tháng trước, Khánh vẽ tặng bố bức tranh con tàu trắng. Mẹ gửi tranh ra đảo cùng thư của cả nhà. Khánh tự hào về bố lắm.

1. Bố của Khánh làm nghề gì?

A Ngư dân đánh cáB Thợ lặn biểnC Bộ đội hải quân

2. Mỗi năm, bố về phép mấy lần?

A Một lầnB Hai lầnC Ba lần

3. Khánh vẽ tặng bố bức tranh gì?

A Hòn đảo xanhB Con tàu trắngC Ngôi nhà nhỏ

4. Ở đảo, bố cùng đồng đội làm những việc gì?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (d hay gi?)

1. Cô … thiệu bạn mới cho cả lớp.

A dớiB giới

2. Em … dụm tiền mua sách.

A dànhB giành

3. Hai đội … nhau quả bóng.

A dànhB giành

Bài 3: Chính tả: điền s hoặc x (tên quả, món ăn)

quả oài
ầu riêng
quả ung
ôi gấc
cam ành
quả ơ-ri

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào người làm việc trên biển

1. Ai làm việc trên biển?

A nông dânB ngư dânC thợ may

2. Ai làm việc trên tàu biển?

A thuỷ thủB lái xe buýtC thợ mộc

Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu có ý …để…

1. Ngư dân ra khơi
2. Bố trồng rau
3. Khánh vẽ tranh
a. để tặng bố.
b. để đánh bắt cá.
c. để có rau xanh ăn.

Bài 6: Viết: cảm ơn các chú bộ đội hải quân

Viết 2–3 câu cảm ơn các chú bộ đội hải quân.

Em là ai? Em cảm ơn các chú vì điều gì? Em chúc các chú điều gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 30

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Bộ đội hải quân)
2. A (Một lần)
3. B (Con tàu trắng)
4. Canh giữ biển trời, trồng rau xanh, giúp đỡ ngư dân.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (d hay gi?)

1. B (giới)2. A (dành)3. B (giành)

Bài 3: Chính tả: điền s hoặc x (tên quả, món ăn)

quả xoàisầu riêngquả sungxôi gấccam sànhquả sơ-ri

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào người làm việc trên biển

1. B (ngư dân)2. A (thuỷ thủ)

Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu có ý …để…

1 – b2 – c3 – a

Bài 6: Viết: cảm ơn các chú bộ đội hải quân

Mẫu: Cháu là học sinh lớp 2. Cháu cảm ơn các chú đã ngày đêm canh giữ biển đảo. Cháu chúc các chú luôn mạnh khoẻ.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Con người Việt Nam · Bài 23–24 (SGK tr. 100–108)
Tuần 31
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cây nhớ ơn Bác

Gần đến ngày sinh nhật Bác Hồ, lớp 2A trồng một cây sấu nhỏ ở góc sân trường. Cô giáo kể: “Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Tết Trung thu nào, Bác cũng viết thư gửi các cháu.” Bạn Phúc đào hố, bạn Thư đặt cây, cả lớp vun đất và tưới nước. Lớp đặt tên là “Cây nhớ ơn Bác”. Các bạn hứa sẽ thay nhau chăm sóc cây thật tốt.

1. Lớp 2A trồng cây gì?

A Cây sấuB Cây bàngC Cây phượng

2. Theo cô giáo, Tết Trung thu Bác làm gì?

A Tặng bánh cho các cháuB Đi thăm các trườngC Viết thư gửi các cháu

3. Bạn Thư làm việc gì?

A Đào hốB Đặt câyC Tưới nước

4. Các bạn hứa điều gì?

Bài 2: Chính tả: viết lại tên người cho đúng quy tắc viết hoa

1. lê văn phúc →
2. trần minh thư →

Bài 3: Chính tả: điền im hoặc iêm (thêm dấu thanh nếu cần)

ch sẻ
ngh trang
màu t
ph đàn
kh tốn
con nh

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào hai nhóm tình cảm

quan tâmkính yêuchăm lonhớ ơn
1. Tình cảm của Bác với thiếu nhi:
2. Tình cảm của thiếu nhi với Bác:

Bài 5: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống

anh dũngthân thiệncần cù
1. Các chú bộ đội chiến đấu . Bác nông dân cày ruộng. Bạn Phúc với mọi người.

Bài 6: Viết: kể một việc Bác Hồ đã làm

Viết 2–3 câu kể một việc Bác Hồ đã làm mà em được nghe kể.

Bác Hồ đã làm việc gì? Việc đó cho thấy Bác thế nào? Em nghĩ gì về Bác?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 31

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Cây sấu)
2. C (Viết thư gửi các cháu)
3. B (Đặt cây)
4. Các bạn hứa sẽ thay nhau chăm sóc cây thật tốt.

Bài 2: Chính tả: viết lại tên người cho đúng quy tắc viết hoa

1. lê văn phúc → Lê Văn Phúc
2. trần minh thư → Trần Minh Thư

Bài 3: Chính tả: điền im hoặc iêm (thêm dấu thanh nếu cần)

chim sẻnghiêm trangmàu tímphím đànkhiêm tốncon nhím

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào hai nhóm tình cảm

1. Tình cảm của Bác với thiếu nhi: quan tâm, chăm lo
2. Tình cảm của thiếu nhi với Bác: kính yêu, nhớ ơn

Bài 5: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống

1. Các chú bộ đội chiến đấu anh dũng. Bác nông dân cần cù cày ruộng. Bạn Phúc thân thiện với mọi người.

Bài 6: Viết: kể một việc Bác Hồ đã làm

Mẫu: Tết Trung thu nào, Bác Hồ cũng viết thư gửi thiếu nhi. Bác khuyên các cháu chăm ngoan, học giỏi. Em rất kính yêu Bác.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Việt Nam quê hương em · Bài 25–26 (SGK tr. 110–118)
Tuần 32
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Làng nón quê ngoại

Quê ngoại của Thảo là một làng làm nón lá. Nhà nào cũng có người ngồi khâu nón. Bà ngoại chọn những tàu lá trắng muốt, là phẳng rồi xếp lên khung tre. Mẹ khâu từng mũi chỉ đều tăm tắp. Chiếc nón làm xong vừa nhẹ vừa bền, che nắng che mưa rất tốt. Hè này, bà dạy Thảo khâu vành nón. Thảo thấy nghề của bà thật khéo léo.

1. Quê ngoại của Thảo làm nghề gì?

A Làm nón láB Dệt vảiC Nặn gốm

2. Bà xếp lá lên khung làm bằng gì?

A Khung gỗB Khung treC Khung sắt

3. Chiếc nón làm xong thế nào?

A Nặng và cứngB To và dàyC Nhẹ và bền

4. Hè này, bà dạy Thảo làm gì?

Bài 2: Chính tả: viết lại tên địa lí cho đúng quy tắc viết hoa

1. làng hoa cau →
2. sông lá tre →

Bài 3: Chính tả: điền iu hoặc iêu (thêm dấu thanh nếu cần)

cái r
hạt t
nhỏ x
thả d
d dàng
buổi ch

Bài 4: Luyện từ và câu: nối sản phẩm truyền thống với lời giải thích

1. nón lá
2. áo dài
3. tò he
4. phở
a. món ăn có bánh và nước dùng
b. đồ chơi nặn bằng bột màu
c. đồ đội đầu làm bằng lá
d. trang phục truyền thống

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu giới thiệu

1.làng làm nón lá.Quê ngoại Thảolà
2.làÁo dàitrang phục truyền thống.

Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ vật làm bằng tre hoặc gỗ

Viết 2–3 câu giới thiệu một đồ vật làm bằng tre hoặc gỗ.

Đó là đồ vật gì? Nó có hình dạng thế nào? Nó dùng để làm gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 32

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Làm nón lá)
2. B (Khung tre)
3. C (Nhẹ và bền)
4. Bà dạy Thảo khâu vành nón.

Bài 2: Chính tả: viết lại tên địa lí cho đúng quy tắc viết hoa

1. làng hoa cau → làng Hoa Cau
2. sông lá tre → sông Lá Tre

Bài 3: Chính tả: điền iu hoặc iêu (thêm dấu thanh nếu cần)

cái rìuhạt tiêunhỏ xíuthả diềudịu dàngbuổi chiều

Bài 4: Luyện từ và câu: nối sản phẩm truyền thống với lời giải thích

1 – c2 – d3 – b4 – a

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu giới thiệu

1. Quê ngoại Thảo là làng làm nón lá.
2. Áo dài là trang phục truyền thống.

Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ vật làm bằng tre hoặc gỗ

Mẫu: Nhà em có chiếc rổ tre bà đan. Rổ tròn, nan tre đan khít và nhẵn bóng. Mẹ dùng rổ để đựng rau rất tiện.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Việt Nam quê hương em · Bài 27–28 (SGK tr. 119–125)
Tuần 33
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chuyến đi thăm biển

Hè này, Phong được bố mẹ cho đi biển. Sáng sớm, mặt biển xanh ngắt, sóng vỗ rì rào. Phong cùng bố nhặt vỏ ốc trên bãi cát. Bố chỉ cho Phong xem chú cua nhỏ đang bò ngang. Buổi chiều, cả nhà đi thuyền ra xa. Phong thấy một đàn cá chuồn bay vút trên mặt nước. Tối về, Phong xếp những chiếc vỏ ốc thành hình ngôi sao. Chuyến đi thật vui.

1. Sáng sớm, mặt biển thế nào?

A Xanh ngắtB Đỏ rựcC Xám xịt

2. Phong cùng bố nhặt gì trên bãi cát?

A Hòn đáB Con sao biểnC Vỏ ốc

3. Buổi chiều, Phong thấy gì?

A Đàn cá chuồnB Đàn hải âuC Con rùa biển

4. Tối về, Phong làm gì với vỏ ốc?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (it hay uyt?)

1. Em đi học bằng xe …

A bítB buýt

2. Mây đen … cả bầu trời.

A kịtB kuỵt

3. Bố … còi gọi cả nhà.

A huýtB hít

Bài 3: Chính tả: điền in hoặc inh (thêm dấu thanh nếu cần)

đèn p
số ch
máy t
xinh x

Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu hoạt động

1. Đàn cá chuồn
2. Chú cua nhỏ
3. Những con sóng
4. Chim hải âu
a. bò ngang trên cát.
b. chao liệng trên trời.
c. bay vút trên mặt nước.
d. vỗ vào bờ rì rào.

Bài 5: Luyện từ và câu: viết hoa tên dân tộc; điền dấu phẩy

1. dân tộc kinh, tày, mường → dân tộc , ,
2. Biển có cá cua ốc và sao biển.

Bài 6: Viết: kể một buổi đi chơi

Viết 2–3 câu kể một buổi đi chơi cùng người thân, thầy cô hoặc bạn bè.

Em đi đâu, với ai? Em đã làm gì, thấy gì? Em cảm thấy thế nào?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 33

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Xanh ngắt)
2. C (Vỏ ốc)
3. A (Đàn cá chuồn)
4. Phong xếp vỏ ốc thành hình ngôi sao.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (it hay uyt?)

1. B (buýt)2. A (kịt)3. A (huýt)

Bài 3: Chính tả: điền in hoặc inh (thêm dấu thanh nếu cần)

đèn pinsố chínmáy tínhxinh xinh

Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu hoạt động

1 – c2 – a3 – d4 – b

Bài 5: Luyện từ và câu: viết hoa tên dân tộc; điền dấu phẩy

1. dân tộc kinh, tày, mường → dân tộc Kinh, Tày, Mường
2. Biển có cá , cua , ốc và sao biển.

Bài 6: Viết: kể một buổi đi chơi

Mẫu: Chủ nhật, em cùng bố mẹ đi công viên. Em được đạp xe và cho cá ăn bên hồ. Em thấy rất vui và mong được đi nữa.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Việt Nam quê hương em · Bài 29–30 (SGK tr. 126–132)
Tuần 34
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Mùa gặt

Tháng sáu, cánh đồng làng em vàng óng như tấm thảm. Từ sáng sớm, các bác nông dân đã ra đồng gặt lúa. Tiếng máy gặt chạy rì rì, tiếng cười nói rộn ràng. Bố em chở những bao thóc nặng về sân. Mẹ và chị phơi thóc dưới nắng. Thóc khô vàng như mật ong. Em giúp mẹ cào thóc cho đều. Mùa gặt bận rộn mà vui.

1. Cánh đồng được so sánh với gì?

A Tấm thảmB Tấm gươngC Biển xanh

2. Bố em làm việc gì?

A Gặt lúa ngoài đồngB Phơi thóc dưới nắngC Chở thóc về sân

3. Em giúp mẹ làm gì?

A Nấu cơm cho cả nhàB Cào thóc cho đềuC Gặt lúa cùng bác

4. Thóc khô được tả thế nào?

Bài 2: Chính tả: viết lại tên địa lí cho đúng quy tắc viết hoa

1. cánh đồng bãi mơ →
2. núi đá trắng →

Bài 3: Chính tả: điền r, d hoặc gi

uộng lúa
eo mạ
ơm rạ
ặn dò
ọt sương
cánh iều

Bài 4: Luyện từ và câu: nối từ ngữ tạo việc làm của nhà nông

1. cày
2. gặt
3. gieo
4. bón
a. phân
b. ruộng
c. mạ
d. lúa

Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu có hình ảnh so sánh

1. Cánh đồng vàng óng
2. Thóc khô vàng
3. Mặt trời đỏ
a. như mật ong.
b. như quả cầu lửa.
c. như tấm thảm.

Bài 6: Viết: kể về công việc của một người em biết

Viết 2–3 câu kể về công việc của một người em biết.

Người đó là ai, làm nghề gì? Hằng ngày người đó làm những việc gì? Em nghĩ gì về công việc đó?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 34

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Tấm thảm)
2. C (Chở thóc về sân)
3. B (Cào thóc cho đều)
4. Thóc khô vàng như mật ong.

Bài 2: Chính tả: viết lại tên địa lí cho đúng quy tắc viết hoa

1. cánh đồng bãi mơ → cánh đồng Bãi Mơ
2. núi đá trắng → núi Đá Trắng

Bài 3: Chính tả: điền r, d hoặc gi

ruộng lúagieo mạrơm rạdặn dògiọt sươngcánh diều

Bài 4: Luyện từ và câu: nối từ ngữ tạo việc làm của nhà nông

1 – b2 – d3 – c4 – a

Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu có hình ảnh so sánh

1 – c2 – a3 – b

Bài 6: Viết: kể về công việc của một người em biết

Mẫu: Mẹ em là cô giáo dạy lớp 1. Hằng ngày, mẹ dạy các bạn nhỏ đọc, viết và chấm bài đến khuya. Em rất yêu quý công việc của mẹ.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Ôn tập cuối học kì 2 · Bài 1–30 (SGK tr. 133–142)
Tuần 35
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Ngày cuối năm học

Hôm nay là ngày cuối năm học. Sân trường rực đỏ hoa phượng, ve kêu râm ran. Lớp 2C làm một buổi liên hoan nhỏ. Bạn Vy hát một bài thật hay. Bạn Toàn kể chuyện cười làm cả lớp cười nghiêng ngả. Cô giáo dặn các bạn nghỉ hè nhớ đọc sách và giúp đỡ bố mẹ. Lúc chia tay, ai cũng bịn rịn. Các bạn hẹn nhau năm sau lên lớp 3 gặp lại.

1. Ngày cuối năm học, sân trường thế nào?

A Vàng rực hoa cúcB Trắng hoa sữaC Rực đỏ hoa phượng

2. Bạn Vy làm gì trong buổi liên hoan?

A Hát một bàiB Kể chuyện cườiC Đọc thơ

3. Cô dặn các bạn nghỉ hè nhớ làm gì?

A Đi chơi thật xaB Đọc sách, giúp bố mẹC Xem ti vi cả ngày

4. Lúc chia tay, các bạn hẹn nhau điều gì?

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n

ăm học
iên hoan
nghỉ ễ
ắng hè
ớp học
ụ cười

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (s hay x?)

1. Sân trường … sẽ, thoáng mát.

A sạchB xạch

2. Cả lớp … hàng ra về.

A sếpB xếp

3. Hè này, em được về quê … xa.

A saB xa

Bài 4: Luyện từ và câu: nối câu với kiểu câu

1. Vy là lớp trưởng lớp 2C.
2. Toàn kể chuyện cười.
3. Hoa phượng đỏ rực.
a. câu nêu đặc điểm
b. câu giới thiệu
c. câu nêu hoạt động

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu phẩy

1. Buổi liên hoan có bánh kẹo hoa quả Cả lớp cùng hát vang.

Bài 6: Viết: nói cảm xúc khi năm học kết thúc

Viết 2–3 câu nói về cảm xúc của em khi năm học sắp kết thúc.

Em nhớ nhất điều gì ở lớp 2? Em cảm thấy thế nào khi chia tay thầy cô, bạn bè?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 35

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Rực đỏ hoa phượng)
2. A (Hát một bài)
3. B (Đọc sách, giúp bố mẹ)
4. Các bạn hẹn năm sau lên lớp 3 gặp lại.

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n

năm họcliên hoannghỉ lễnắng hèlớp họcnụ cười

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (s hay x?)

1. A (sạch)2. B (xếp)3. B (xa)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối câu với kiểu câu

1 – b2 – c3 – a

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu phẩy

1. Buổi liên hoan có bánh , kẹo , hoa quả . Cả lớp cùng hát vang.

Bài 6: Viết: nói cảm xúc khi năm học kết thúc

Mẫu: Năm học lớp 2 sắp kết thúc rồi. Em nhớ nhất những giờ ra chơi vui vẻ cùng các bạn. Em sẽ rất nhớ cô giáo và các bạn trong kì nghỉ hè.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5