PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Buổi trưa đầu hè, trời nóng hầm hập. Bỗng gió nổi lên, mây đen kéo đến. Mưa rào rào trút xuống mái tôn. Đàn gà vội chạy vào chuồng. Mấy cây rau trong vườn như reo lên vì được uống nước. Chỉ một lúc sau, mưa tạnh. Ông mặt trời lại ló ra. Cây lá xanh mướt, không khí mát rượi. Bé Mi chạy ra sân, khoe với bà: “Bà ơi, có cầu vồng!”
1. Cơn mưa đến vào mùa nào?
2. Khi mưa xuống, đàn gà làm gì?
3. Sau cơn mưa, không khí thế nào?
4. Bé Mi khoe với bà điều gì?
Bài 2: Chính tả: điền c hoặc k
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?)
1. Mưa rơi … ên mái nhà.
2. Mưa tạnh, … im hót líu lo.
3. Bầu … ời trong xanh.
Bài 4: Luyện từ và câu: nối mùa với đặc điểm
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi
Bài 6: Viết: tả một đồ vật dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa
Viết 2–3 câu tả một đồ vật dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa.
Đó là đồ vật gì? Nó có hình dạng, màu sắc thế nào? Nó giúp gì cho em?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền c hoặc k
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối mùa với đặc điểm
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi
Bài 6: Viết: tả một đồ vật dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Chiều cuối năm, nhà Hưng rộn ràng hẳn lên. Bố lau bàn thờ, cắm cành đào hồng thắm. Mẹ bày mâm ngũ quả có bưởi, chuối, quýt. Hưng giúp chị Thu dán câu đối đỏ lên cửa. Nồi bánh chưng sôi lục bục ngoài sân. Tối đến, cả nhà quây quần bên nồi bánh, nghe ông kể chuyện Tết xưa. Hưng thấy Tết thật ấm áp.
1. Bố cắm cành hoa gì?
2. Hưng giúp chị Thu làm việc gì?
3. Tối đến, cả nhà làm gì?
4. Hưng thấy Tết thế nào?
Bài 2: Chính tả: điền g hoặc gh
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (sinh hay xinh?)
1. Em bé … xắn.
2. Hôm nay là … nhật của mẹ.
3. Em là học … lớp 2.
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi
Bài 6: Viết: viết thiệp chúc Tết
Viết 2–3 câu trên tấm thiệp chúc Tết một người thân.
Em gửi thiệp cho ai? Em chúc người đó điều gì? Cuối thiệp em ghi gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền g hoặc gh
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (sinh hay xinh?)
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi
Bài 6: Viết: viết thiệp chúc Tết
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Ông ngoại có một khu vườn nhỏ. Trong vườn có cây cam, cây bưởi và mấy luống ngô. Sáng nào ông cũng ra vườn tưới nước, nhổ cỏ. Nghỉ hè, Linh về quê giúp ông. Linh xách nước tưới gốc cam, nhặt sâu trên lá bưởi. Ông dặn phải bón phân để cây ra nhiều quả. Cuối hè, cam chín vàng trĩu cành. Linh hái quả cam to nhất mang biếu bà.
1. Vườn của ông có những cây gì?
2. Linh giúp ông làm việc gì?
3. Ông dặn bón phân để làm gì?
4. Cuối hè, Linh làm gì với quả cam to nhất?
Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh
Bài 3: Chính tả: điền r, d hoặc gi
Bài 4: Luyện từ và câu: kể tên cây theo nhóm (chọn từ trong khung)
Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu mục đích
Bài 6: Viết: kể việc em chăm sóc cây
Viết 2–3 câu kể việc em và các bạn chăm sóc cây.
Em chăm sóc cây gì? Em làm những việc gì? Cây lớn lên thế nào?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh
Bài 3: Chính tả: điền r, d hoặc gi
Bài 4: Luyện từ và câu: kể tên cây theo nhóm (chọn từ trong khung)
Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu mục đích
Bài 6: Viết: kể việc em chăm sóc cây
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sáng sớm, mặt sông còn phủ sương trắng. Mặt trời lên, dòng sông lấp lánh như dát bạc. Buổi trưa, bến sông vắng lặng, chỉ có mấy chú chim bói cá đậu trên cành tre. Chiều về, các bác nông dân dắt trâu ra sông tắm. Lũ trẻ í ới gọi nhau thả thuyền giấy. Buổi tối, ánh trăng vàng óng trải trên mặt nước. Bến sông lúc nào cũng thật đẹp.
1. Sáng sớm, mặt sông thế nào?
2. Buổi trưa, có gì đậu trên cành tre?
3. Chiều về, lũ trẻ làm gì?
4. Buổi tối, ánh trăng thế nào?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào từ viết đúng (uynh hay uych?)
1. Họp phụ … đầu năm.
2. Bạn Nam chạy huỳnh …
Bài 3: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào nhóm sự vật, đặc điểm
Bài 5: Luyện từ và câu: từ chỉ thời gian, câu hỏi thế nào?
1. Từ nào chỉ thời gian?
2. Câu nào trả lời cho “Dòng sông thế nào?”
Bài 6: Viết: kể một sự việc ở nơi em sống
Viết 2–3 câu kể một sự việc em đã thấy hoặc tham gia ở nơi em sống.
Đó là sự việc gì? Ở đâu, có những ai? Em cảm thấy thế nào?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: khoanh vào từ viết đúng (uynh hay uych?)
Bài 3: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào nhóm sự vật, đặc điểm
Bài 5: Luyện từ và câu: từ chỉ thời gian, câu hỏi thế nào?
Bài 6: Viết: kể một sự việc ở nơi em sống
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Trong khu rừng xanh có một chú voi con tên là Bông. Bông có đôi tai to như hai cái quạt và chiếc vòi dài. Sáng nào, Bông cũng theo mẹ ra suối uống nước. Chú dùng vòi hút nước rồi phun lên người mát rượi. Một hôm, bạn khỉ bị kẹt trên cành cây gãy. Bông vươn vòi đỡ khỉ xuống an toàn. Từ đó, muông thú trong rừng ai cũng quý Bông.
1. Đôi tai của voi Bông thế nào?
2. Sáng nào Bông cũng làm gì?
3. Bông giúp ai?
4. Vì sao muông thú quý Bông?
Bài 2: Chính tả: điền uya hoặc uyu (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iêu hay ươu?)
1. Chú … sao chạy nhanh.
2. Đà … chạy rất nhanh.
3. Chim … hâu bay lượn.
Bài 4: Luyện từ và câu: nối con vật với hoạt động
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than
Bài 6: Viết: giới thiệu tranh ảnh một con vật em thích
Viết 2–3 câu giới thiệu một bức tranh (ảnh) về con vật em thích.
Tranh vẽ con gì? Con vật đang làm gì? Nó có đặc điểm gì nổi bật?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền uya hoặc uyu (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iêu hay ươu?)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối con vật với hoạt động
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than
Bài 6: Viết: giới thiệu tranh ảnh một con vật em thích
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Nhà em nuôi một chú gà trống. Chú có cái mào đỏ chót, bộ lông óng ánh sắc vàng. Đôi chân chú cao, có cựa nhọn. Sáng sớm, chú nhảy lên đống rơm, vỗ cánh phành phạch rồi gáy vang “ò ó o”. Nghe tiếng gáy, cả nhà thức dậy. Ban ngày, chú dẫn đàn gà mái đi kiếm mồi quanh vườn. Em rất quý chú gà trống chăm chỉ.
1. Mào của chú gà trống màu gì?
2. Sáng sớm, chú gà trống làm gì?
3. Ban ngày, chú dẫn ai đi kiếm mồi?
4. Vì sao em quý chú gà trống?
Bài 2: Chính tả: điền d hoặc gi
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ươc hay ươt?)
1. Lông vịt không thấm …
2. Chú gà chạy … qua sân.
3. Chú chó lông … mượt.
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào nhóm con vật, bộ phận
Bài 5: Luyện từ và câu: nối bộ phận với đặc điểm
Bài 6: Viết: kể hoạt động của một con vật em quan sát
Viết 2–3 câu kể hoạt động của một con vật em đã quan sát.
Đó là con vật gì? Nó thường làm gì? Em thích nhất hoạt động nào của nó?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền d hoặc gi
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ươc hay ươt?)
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào nhóm con vật, bộ phận
Bài 5: Luyện từ và câu: nối bộ phận với đặc điểm
Bài 6: Viết: kể hoạt động của một con vật em quan sát
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Trước lớp 2A có một bồn hoa nhỏ. Có lần, mấy bạn chạy đuổi nhau, giẫm nát cả khóm hoa. Bồn hoa xơ xác, trông thật buồn. Cô giáo bảo cả lớp cùng chăm lại bồn hoa. Các bạn thay nhau tưới nước, vun gốc, nhặt rác quanh bồn. Lớp còn cắm tấm biển nhỏ: “Xin đừng giẫm lên hoa”. Ít tuần sau, hoa nở rực rỡ. Bướm bay về rập rờn quanh bồn hoa.
1. Vì sao bồn hoa bị xơ xác?
2. Cả lớp đã làm gì cho bồn hoa?
3. Tấm biển nhỏ ghi gì?
4. Ít tuần sau, bồn hoa thế nào?
Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh
Bài 3: Chính tả: điền et hoặc êch (thêm dấu thanh)
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào hai nhóm việc làm
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp
Bài 6: Viết: viết lời xin lỗi
Trong giờ học, em làm việc riêng và bị cô nhắc. Viết 2–3 câu xin lỗi cô.
Em xin lỗi vì điều gì? Em hứa sẽ làm gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh
Bài 3: Chính tả: điền et hoặc êch (thêm dấu thanh)
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào hai nhóm việc làm
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp
Bài 6: Viết: viết lời xin lỗi
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sau cơn mưa, Hải thấy một chú ốc sên bò giữa lối đi. Chú mang chiếc vỏ xoắn trên lưng, bò chậm rì. Hải sợ mọi người giẫm phải nên nhẹ nhàng nhặt chú lên. Cậu đặt ốc sên vào bụi cỏ ẩm bên hàng rào. Mẹ bảo ốc sên thích sống ở nơi ẩm ướt, có nhiều lá xanh. Hải ngồi nhìn chú ốc bò lên chiếc lá non. Cậu thấy lòng vui vui.
1. Hải thấy chú ốc sên ở đâu?
2. Vì sao Hải nhặt ốc sên lên?
3. Hải đặt ốc sên vào đâu?
4. Ốc sên thích sống ở đâu?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào từ viết đúng (oanh hay oach?)
1. Bác nông dân thu … lúa.
2. Chiếc áo mới …
3. Chú chó chạy loanh … sân.
Bài 3: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi
Bài 6: Viết: kể việc em làm để bảo vệ môi trường
Viết 2–3 câu kể một việc em đã làm để bảo vệ môi trường.
Em đã làm việc gì? Em làm ở đâu, như thế nào? Em cảm thấy ra sao?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: khoanh vào từ viết đúng (oanh hay oach?)
Bài 3: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi
Bài 6: Viết: kể việc em làm để bảo vệ môi trường
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Mưa vừa tạnh, Ngân reo lên: “Mẹ ơi, cầu vồng kìa!” Trên nền trời xanh, chiếc cầu vồng cong cong hiện ra với bảy màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Mẹ bảo cầu vồng thường xuất hiện khi trời vừa mưa xong lại có nắng. Ngân lấy bút màu vẽ ngay chiếc cầu vồng vào vở. Em định mang bức tranh lên lớp khoe với cô giáo.
1. Cầu vồng có mấy màu?
2. Khi nào thường có cầu vồng?
3. Ngân làm gì khi thấy cầu vồng?
4. Ngân định làm gì với bức tranh?
Bài 2: Chính tả: điền c/k, g/gh hoặc ng/ngh
Bài 3: Luyện từ và câu: nối con vật với hoạt động
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào từ chỉ màu sắc
1. Từ nào chỉ màu sắc?
2. Từ nào chỉ đặc điểm?
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu phẩy
Bài 6: Viết: kể một việc em đã giúp đỡ người khác
Viết 2–3 câu kể một việc em đã giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ.
Em giúp ai (hoặc ai giúp em)? Đó là việc gì? Em cảm thấy thế nào?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền c/k, g/gh hoặc ng/ngh
Bài 3: Luyện từ và câu: nối con vật với hoạt động
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào từ chỉ màu sắc
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu phẩy
Bài 6: Viết: kể một việc em đã giúp đỡ người khác
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Đầu học kì hai, lớp 2B lập một góc đọc sách. Mỗi bạn mang đến một cuốn truyện cũ của mình. Bạn Huy làm thủ thư, ghi tên người mượn vào sổ. Giờ ra chơi, các bạn ngồi quây quần đọc truyện. Ai mượn sách về nhà thì phải giữ gìn cẩn thận và trả đúng hẹn. Cuối tháng, góc đọc đã có gần năm mươi cuốn sách. Cô giáo khen cả lớp chăm đọc.
1. Mỗi bạn mang đến góc đọc thứ gì?
2. Bạn Huy làm việc gì?
3. Mượn sách về nhà thì phải làm gì?
4. Cuối tháng, góc đọc có bao nhiêu sách?
Bài 2: Chính tả: điền d hoặc gi
Bài 3: Chính tả: khoanh vào từ viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)
1. Em … sách cẩn thận.
2. Huy ghi tên vào …
3. Các bạn … sách lại lên kệ.
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào nhóm sự vật, hoạt động
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu phẩy
Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ dùng học tập
Viết 2–3 câu giới thiệu một đồ dùng học tập của em.
Đó là đồ dùng gì? Nó có hình dạng, màu sắc thế nào? Em dùng và giữ gìn nó ra sao?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền d hoặc gi
Bài 3: Chính tả: khoanh vào từ viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào nhóm sự vật, hoạt động
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu phẩy
Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ dùng học tập
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bà nội Trâm ở quê xa. Tối thứ bảy nào, Trâm cũng gọi điện cho bà. Trâm khoe với bà điểm mười môn Toán. Bà cười hiền: “Cháu bà giỏi quá!” Trâm còn đọc cho bà nghe bài thơ mới học. Bà nói bà rất vui vì được nghe giọng cháu. Nhờ có điện thoại, dù ở xa, hai bà cháu vẫn trò chuyện với nhau mỗi tuần. Trâm mong đến hè được về thăm bà.
1. Trâm gọi điện cho bà khi nào?
2. Trâm khoe với bà điều gì?
3. Trâm đọc cho bà nghe gì?
4. Nhờ có điện thoại, hai bà cháu làm được gì?
Bài 2: Chính tả: điền eo hoặc oe (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ên hay ênh?)
1. Thuyền cập … sông.
2. Cánh đồng rộng … mông.
Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu công dụng đồ vật
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu phẩy
Bài 6: Viết: tả một đồ dùng trong gia đình
Viết 2–3 câu tả một đồ dùng trong gia đình em.
Đó là đồ dùng gì? Nó có hình dạng, màu sắc thế nào? Nó giúp gì cho gia đình em?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền eo hoặc oe (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ên hay ênh?)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu công dụng đồ vật
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu phẩy
Bài 6: Viết: tả một đồ dùng trong gia đình
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bố của Khánh là bộ đội hải quân. Bố đóng quân ở một hòn đảo giữa biển khơi. Mỗi năm, bố chỉ về phép một lần. Ở đảo, bố cùng đồng đội canh giữ biển trời, trồng rau xanh và giúp đỡ ngư dân. Tháng trước, Khánh vẽ tặng bố bức tranh con tàu trắng. Mẹ gửi tranh ra đảo cùng thư của cả nhà. Khánh tự hào về bố lắm.
1. Bố của Khánh làm nghề gì?
2. Mỗi năm, bố về phép mấy lần?
3. Khánh vẽ tặng bố bức tranh gì?
4. Ở đảo, bố cùng đồng đội làm những việc gì?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (d hay gi?)
1. Cô … thiệu bạn mới cho cả lớp.
2. Em … dụm tiền mua sách.
3. Hai đội … nhau quả bóng.
Bài 3: Chính tả: điền s hoặc x (tên quả, món ăn)
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào người làm việc trên biển
1. Ai làm việc trên biển?
2. Ai làm việc trên tàu biển?
Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu có ý …để…
Bài 6: Viết: cảm ơn các chú bộ đội hải quân
Viết 2–3 câu cảm ơn các chú bộ đội hải quân.
Em là ai? Em cảm ơn các chú vì điều gì? Em chúc các chú điều gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (d hay gi?)
Bài 3: Chính tả: điền s hoặc x (tên quả, món ăn)
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào người làm việc trên biển
Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu có ý …để…
Bài 6: Viết: cảm ơn các chú bộ đội hải quân
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Gần đến ngày sinh nhật Bác Hồ, lớp 2A trồng một cây sấu nhỏ ở góc sân trường. Cô giáo kể: “Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Tết Trung thu nào, Bác cũng viết thư gửi các cháu.” Bạn Phúc đào hố, bạn Thư đặt cây, cả lớp vun đất và tưới nước. Lớp đặt tên là “Cây nhớ ơn Bác”. Các bạn hứa sẽ thay nhau chăm sóc cây thật tốt.
1. Lớp 2A trồng cây gì?
2. Theo cô giáo, Tết Trung thu Bác làm gì?
3. Bạn Thư làm việc gì?
4. Các bạn hứa điều gì?
Bài 2: Chính tả: viết lại tên người cho đúng quy tắc viết hoa
Bài 3: Chính tả: điền im hoặc iêm (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào hai nhóm tình cảm
Bài 5: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 6: Viết: kể một việc Bác Hồ đã làm
Viết 2–3 câu kể một việc Bác Hồ đã làm mà em được nghe kể.
Bác Hồ đã làm việc gì? Việc đó cho thấy Bác thế nào? Em nghĩ gì về Bác?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: viết lại tên người cho đúng quy tắc viết hoa
Bài 3: Chính tả: điền im hoặc iêm (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp từ vào hai nhóm tình cảm
Bài 5: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 6: Viết: kể một việc Bác Hồ đã làm
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Quê ngoại của Thảo là một làng làm nón lá. Nhà nào cũng có người ngồi khâu nón. Bà ngoại chọn những tàu lá trắng muốt, là phẳng rồi xếp lên khung tre. Mẹ khâu từng mũi chỉ đều tăm tắp. Chiếc nón làm xong vừa nhẹ vừa bền, che nắng che mưa rất tốt. Hè này, bà dạy Thảo khâu vành nón. Thảo thấy nghề của bà thật khéo léo.
1. Quê ngoại của Thảo làm nghề gì?
2. Bà xếp lá lên khung làm bằng gì?
3. Chiếc nón làm xong thế nào?
4. Hè này, bà dạy Thảo làm gì?
Bài 2: Chính tả: viết lại tên địa lí cho đúng quy tắc viết hoa
Bài 3: Chính tả: điền iu hoặc iêu (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối sản phẩm truyền thống với lời giải thích
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu giới thiệu
Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ vật làm bằng tre hoặc gỗ
Viết 2–3 câu giới thiệu một đồ vật làm bằng tre hoặc gỗ.
Đó là đồ vật gì? Nó có hình dạng thế nào? Nó dùng để làm gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: viết lại tên địa lí cho đúng quy tắc viết hoa
Bài 3: Chính tả: điền iu hoặc iêu (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối sản phẩm truyền thống với lời giải thích
Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu giới thiệu
Bài 6: Viết: giới thiệu một đồ vật làm bằng tre hoặc gỗ
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Hè này, Phong được bố mẹ cho đi biển. Sáng sớm, mặt biển xanh ngắt, sóng vỗ rì rào. Phong cùng bố nhặt vỏ ốc trên bãi cát. Bố chỉ cho Phong xem chú cua nhỏ đang bò ngang. Buổi chiều, cả nhà đi thuyền ra xa. Phong thấy một đàn cá chuồn bay vút trên mặt nước. Tối về, Phong xếp những chiếc vỏ ốc thành hình ngôi sao. Chuyến đi thật vui.
1. Sáng sớm, mặt biển thế nào?
2. Phong cùng bố nhặt gì trên bãi cát?
3. Buổi chiều, Phong thấy gì?
4. Tối về, Phong làm gì với vỏ ốc?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (it hay uyt?)
1. Em đi học bằng xe …
2. Mây đen … cả bầu trời.
3. Bố … còi gọi cả nhà.
Bài 3: Chính tả: điền in hoặc inh (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu hoạt động
Bài 5: Luyện từ và câu: viết hoa tên dân tộc; điền dấu phẩy
Bài 6: Viết: kể một buổi đi chơi
Viết 2–3 câu kể một buổi đi chơi cùng người thân, thầy cô hoặc bạn bè.
Em đi đâu, với ai? Em đã làm gì, thấy gì? Em cảm thấy thế nào?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (it hay uyt?)
Bài 3: Chính tả: điền in hoặc inh (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu hoạt động
Bài 5: Luyện từ và câu: viết hoa tên dân tộc; điền dấu phẩy
Bài 6: Viết: kể một buổi đi chơi
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Tháng sáu, cánh đồng làng em vàng óng như tấm thảm. Từ sáng sớm, các bác nông dân đã ra đồng gặt lúa. Tiếng máy gặt chạy rì rì, tiếng cười nói rộn ràng. Bố em chở những bao thóc nặng về sân. Mẹ và chị phơi thóc dưới nắng. Thóc khô vàng như mật ong. Em giúp mẹ cào thóc cho đều. Mùa gặt bận rộn mà vui.
1. Cánh đồng được so sánh với gì?
2. Bố em làm việc gì?
3. Em giúp mẹ làm gì?
4. Thóc khô được tả thế nào?
Bài 2: Chính tả: viết lại tên địa lí cho đúng quy tắc viết hoa
Bài 3: Chính tả: điền r, d hoặc gi
Bài 4: Luyện từ và câu: nối từ ngữ tạo việc làm của nhà nông
Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu có hình ảnh so sánh
Bài 6: Viết: kể về công việc của một người em biết
Viết 2–3 câu kể về công việc của một người em biết.
Người đó là ai, làm nghề gì? Hằng ngày người đó làm những việc gì? Em nghĩ gì về công việc đó?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: viết lại tên địa lí cho đúng quy tắc viết hoa
Bài 3: Chính tả: điền r, d hoặc gi
Bài 4: Luyện từ và câu: nối từ ngữ tạo việc làm của nhà nông
Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu có hình ảnh so sánh
Bài 6: Viết: kể về công việc của một người em biết
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Hôm nay là ngày cuối năm học. Sân trường rực đỏ hoa phượng, ve kêu râm ran. Lớp 2C làm một buổi liên hoan nhỏ. Bạn Vy hát một bài thật hay. Bạn Toàn kể chuyện cười làm cả lớp cười nghiêng ngả. Cô giáo dặn các bạn nghỉ hè nhớ đọc sách và giúp đỡ bố mẹ. Lúc chia tay, ai cũng bịn rịn. Các bạn hẹn nhau năm sau lên lớp 3 gặp lại.
1. Ngày cuối năm học, sân trường thế nào?
2. Bạn Vy làm gì trong buổi liên hoan?
3. Cô dặn các bạn nghỉ hè nhớ làm gì?
4. Lúc chia tay, các bạn hẹn nhau điều gì?
Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (s hay x?)
1. Sân trường … sẽ, thoáng mát.
2. Cả lớp … hàng ra về.
3. Hè này, em được về quê … xa.
Bài 4: Luyện từ và câu: nối câu với kiểu câu
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu phẩy
Bài 6: Viết: nói cảm xúc khi năm học kết thúc
Viết 2–3 câu nói về cảm xúc của em khi năm học sắp kết thúc.
Em nhớ nhất điều gì ở lớp 2? Em cảm thấy thế nào khi chia tay thầy cô, bạn bè?