Phiếu Tiếng Việt lớp 2 · tuần 11
Chủ điểm Niềm vui tuổi thơ · Bài 19. Chữ A và những người bạn (tr. 86–88) · Bài 20. Nhím nâu kết bạn (tr. 89–93)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 tuần 11 có đáp án

Tuần 11 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Niềm vui tuổi thơ · Bài 19. Chữ A và những người bạn (tr. 86–88) · Bài 20. Nhím nâu kết bạn (tr. 89–93). Phiếu chia 6 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: điền g hoặc gh, chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iên hay iêng?), luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Niềm vui tuổi thơ · Bài 19–20 (SGK tr. 86–93)
Tuần 11
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Bạn mới

Lớp 2C có bạn mới tên là Ngọc. Ngọc ít nói, giờ ra chơi chỉ ngồi một mình dưới gốc phượng. Thấy vậy, Mai lại gần, rủ Ngọc chơi ô ăn quan. Lúc đầu, Ngọc lắc đầu, ngượng nghịu. Mai kiên nhẫn chỉ cho bạn cách chơi. Dần dần, Ngọc cười nhiều hơn. Bây giờ, giờ ra chơi nào hai bạn cũng ríu rít bên nhau. Ngọc bảo: “Có bạn, đến lớp vui hơn hẳn!”

1. Lúc mới đến lớp, giờ ra chơi Ngọc thường làm gì?

A Chơi đá cầuB Ngồi một mìnhC Đọc truyện

2. Mai rủ Ngọc chơi trò gì?

A Ô ăn quanB Nhảy dâyC Trốn tìm

3. Khi Ngọc ngượng nghịu, Mai làm gì?

A Bỏ đi chơi chỗ khácB Mách cô giáo ngayC Kiên nhẫn chỉ cách chơi

4. Vì sao Ngọc thấy đến lớp vui hơn hẳn?

Bài 2: Chính tả: điền g hoặc gh

1. Chú à trống gáy ò ó o. Bé i nhớ lời cô dặn. Bé xếp ọn ối chăn.

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iên hay iêng?)

1. Cây tre … mình trước gió.

A nghiênB nghiêng

2. Sóng … vỗ rì rào.

A biểnB biểng

3. Mẹ … cá giòn tan.

A chiêngB chiên

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp

giúp đỡhiền lànhan ủitốt bụngrủ chơivui tính
1. Từ chỉ hoạt động:
2. Từ chỉ đặc điểm:

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động

1.chơi ô ăn quanMai và Ngọcdưới gốc phượng.
2.cho bạnMaicách chơi.chỉ

Bài 6: Viết: kể về một giờ ra chơi

Viết 2–3 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em.

Giờ ra chơi, em thường chơi ở đâu, với ai? Em chơi trò gì? Em thấy thế nào?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 11

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Ngồi một mình)
2. A (Ô ăn quan)
3. C (Kiên nhẫn chỉ cách chơi)
4. Vì Ngọc đã có bạn Mai chơi cùng.

Bài 2: Chính tả: điền g hoặc gh

1. Chú gà trống gáy ò ó o. Bé ghi nhớ lời cô dặn. Bé xếp gọn gối chăn.

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iên hay iêng?)

1. B (nghiêng)2. A (biển)3. B (chiên)

Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm thích hợp

1. Từ chỉ hoạt động: giúp đỡ, an ủi, rủ chơi
2. Từ chỉ đặc điểm: hiền lành, tốt bụng, vui tính

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động

1. Mai và Ngọc chơi ô ăn quan dưới gốc phượng.
2. Mai chỉ cho bạn cách chơi.

Bài 6: Viết: kể về một giờ ra chơi

Mẫu: Giờ ra chơi, em và các bạn chạy ra sân trường. Chúng em chơi trốn tìm dưới những gốc cây bàng. Em thấy rất vui và thoải mái.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 tuần 11 đẹp, in màu: Chủ điểm Niềm vui tuổi thơ · Bài 19–20 (SGK tr. 86–93)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.