Phiếu Tiếng Việt lớp 2 · tuần 14
Chủ điểm Mái ấm gia đình · Bài 25. Sự tích hoa tỉ muội (tr. 109–111) · Bài 26. Em mang về yêu thương (tr. 112–115)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 tuần 14 có đáp án

Tuần 14 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Mái ấm gia đình · Bài 25. Sự tích hoa tỉ muội (tr. 109–111) · Bài 26. Em mang về yêu thương (tr. 112–115). Phiếu chia 6 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: điền iên, yên hoặc uyên, chính tả: điền ai hoặc ay, luyện từ và câu: nối từ chỉ người trong gia đình với lời giải thích…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Mái ấm gia đình · Bài 25–26 (SGK tr. 109–115)
Tuần 14
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chú Bình về quê

Chú Bình là em út của bố. Chú làm việc ở thành phố, lâu lâu mới về quê. Lần này về, chú mang cho Nam một bộ đồ chơi xếp hình. Buổi chiều, chú dắt Nam ra đồng thả diều. Chú chỉ cho Nam cách giữ dây để diều bay thật cao. Buổi tối, chú kể chuyện hồi nhỏ chú hay trèo cây bị bà mắng. Nam cười khúc khích. Nam mong chú ở nhà thật lâu.

1. Chú Bình là ai của bố Nam?

A Anh traiB Em útC Bạn thân

2. Chú mang cho Nam món quà gì?

A Một chiếc diều giấyB Một quyển truyện tranhC Bộ đồ chơi xếp hình

3. Buổi chiều, chú dắt Nam đi đâu?

A Ra đồng thả diềuB Đi chợC Ra sông tắm

4. Nam mong điều gì?

Bài 2: Chính tả: điền iên, yên hoặc uyên

bình
cô t
ch cần
lặng
l tục
kh bảo

Bài 3: Chính tả: điền ai hoặc ay

đôi t
bàn t
bờ v
chim b
con tr
cánh t

Bài 4: Luyện từ và câu: nối từ chỉ người trong gia đình với lời giải thích

1. cô
2. chú
3. cậu
4. dì
a. em trai của mẹ
b. em gái của mẹ
c. em gái của bố
d. em trai của bố

Bài 5: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ đặc điểm điền vào chỗ trống

vui tínhhiền hậukhéo tay
1. Bà em có nụ cười . Chú Bình rất , hay kể chuyện cười. Dì Lan , may áo rất đẹp.

Bài 6: Viết: kể một việc người thân đã làm cho em

Viết 2–3 câu kể một việc người thân đã làm cho em.

Người thân đó là ai? Người đó đã làm gì cho em? Em cảm thấy thế nào?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 14

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Em út)
2. C (Bộ đồ chơi xếp hình)
3. A (Ra đồng thả diều)
4. Nam mong chú ở nhà thật lâu.

Bài 2: Chính tả: điền iên, yên hoặc uyên

bình yêncô tiênchuyên cầnyên lặngliên tụckhuyên bảo

Bài 3: Chính tả: điền ai hoặc ay

đôi taibàn taybờ vaichim baycon traicánh tay

Bài 4: Luyện từ và câu: nối từ chỉ người trong gia đình với lời giải thích

1 – c2 – d3 – a4 – b

Bài 5: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ đặc điểm điền vào chỗ trống

1. Bà em có nụ cười hiền hậu. Chú Bình rất vui tính, hay kể chuyện cười. Dì Lan khéo tay, may áo rất đẹp.

Bài 6: Viết: kể một việc người thân đã làm cho em

Mẫu: Hôm em bị ốm, mẹ ở nhà chăm em cả ngày. Mẹ nấu cháo và kể chuyện cho em nghe. Em thấy rất thương mẹ.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 tuần 14 đẹp, in màu: Chủ điểm Mái ấm gia đình · Bài 25–26 (SGK tr. 109–115)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.