Phiếu Tiếng Việt lớp 2 · tuần 19
Chủ điểm Vẻ đẹp quanh em · Bài 1. Chuyện bốn mùa (tr. 9–11, tập hai) · Bài 2. Mùa nước nổi (tr. 12–15, tập hai)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 tuần 19 có đáp án

Tuần 19 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Vẻ đẹp quanh em · Bài 1. Chuyện bốn mùa (tr. 9–11, tập hai) · Bài 2. Mùa nước nổi (tr. 12–15, tập hai). Phiếu chia 6 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: điền c hoặc k, chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?), luyện từ và câu: nối mùa với đặc điểm…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Vẻ đẹp quanh em · Bài 1–2 (SGK tr. 9–15)
Tuần 19
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cơn mưa đầu hạ

Buổi trưa đầu hè, trời nóng hầm hập. Bỗng gió nổi lên, mây đen kéo đến. Mưa rào rào trút xuống mái tôn. Đàn gà vội chạy vào chuồng. Mấy cây rau trong vườn như reo lên vì được uống nước. Chỉ một lúc sau, mưa tạnh. Ông mặt trời lại ló ra. Cây lá xanh mướt, không khí mát rượi. Bé Mi chạy ra sân, khoe với bà: “Bà ơi, có cầu vồng!”

1. Cơn mưa đến vào mùa nào?

A Mùa xuânB Mùa hèC Mùa đông

2. Khi mưa xuống, đàn gà làm gì?

A Chạy vào chuồngB Ra vườn bới đấtC Đứng ngoài sân

3. Sau cơn mưa, không khí thế nào?

A Nóng hầm hậpB Lạnh buốtC Mát rượi

4. Bé Mi khoe với bà điều gì?

Bài 2: Chính tả: điền c hoặc k

cây ầu
cái ính
á vàng
con iến
quả am
ẹo dừa

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?)

1. Mưa rơi … ên mái nhà.

A chênB trên

2. Mưa tạnh, … im hót líu lo.

A chimB trim

3. Bầu … ời trong xanh.

A chờiB trời

Bài 4: Luyện từ và câu: nối mùa với đặc điểm

1. Mùa xuân
2. Mùa hè
3. Mùa thu
4. Mùa đông
a. nắng chói chang, phượng đỏ
b. gió bấc lạnh, mặc áo ấm
c. trăm hoa đua nở, ấm áp
d. trời trong xanh, gió heo may

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi

1. – Bà ơi, mùa nào có mưa rào – Mùa hè thường có mưa rào cháu ạ

Bài 6: Viết: tả một đồ vật dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa

Viết 2–3 câu tả một đồ vật dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa.

Đó là đồ vật gì? Nó có hình dạng, màu sắc thế nào? Nó giúp gì cho em?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 19

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Mùa hè)
2. A (Chạy vào chuồng)
3. C (Mát rượi)
4. Bé Mi khoe với bà là có cầu vồng.

Bài 2: Chính tả: điền c hoặc k

cây cầucái kínhcá vàngcon kiếnquả camkẹo dừa

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?)

1. B (trên)2. A (chim)3. B (trời)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối mùa với đặc điểm

1 – c2 – a3 – d4 – b

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi

1. – Bà ơi, mùa nào có mưa rào ? – Mùa hè thường có mưa rào cháu ạ .

Bài 6: Viết: tả một đồ vật dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa

Mẫu: Em có chiếc áo mưa màu vàng. Áo có mũ trùm đầu và hàng cúc bấm phía trước. Nhờ có áo mưa, em đi học không bị ướt.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 tuần 19 đẹp, in màu: Chủ điểm Vẻ đẹp quanh em · Bài 1–2 (SGK tr. 9–15)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.