Phiếu Tiếng Việt lớp 2 · tuần 4
Chủ điểm Em lớn lên từng ngày · Bài 7. Cây xấu hổ (tr. 31–33) · Bài 8. Cầu thủ dự bị (tr. 34–38)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 tuần 4 có đáp án

Tuần 4 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Em lớn lên từng ngày · Bài 7. Cây xấu hổ (tr. 31–33) · Bài 8. Cầu thủ dự bị (tr. 34–38). Phiếu chia 6 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: khoanh vào tên riêng viết đúng, chính tả: viết lại tên người cho đúng quy tắc viết hoa, luyện từ và câu: chọn tên trò chơi trong khung điền vào chỗ trống…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Em lớn lên từng ngày · Bài 7–8 (SGK tr. 31–38)
Tuần 4
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Minh tập đá cầu

Giờ ra chơi, sân trường rộn rã tiếng cười. Nhóm bạn gái chơi nhảy dây dưới gốc bàng. Mấy bạn trai chơi kéo co, ai cũng hò reo. Minh rất thích đá cầu nhưng lần nào cũng để cầu rơi. Tối nào, Minh cũng ra sân tập với anh trai. Một tuần sau, Minh đá được mười cái liền. Các bạn trầm trồ khen. Minh cười tít mắt: “Chăm tập là làm được thôi!”

1. Nhóm bạn gái chơi trò gì?

A Kéo coB Nhảy dâyC Đá cầu

2. Lúc đầu, Minh đá cầu thế nào?

A Đá rất giỏiB Lần nào cũng để cầu rơiC Không thích đá cầu

3. Minh tập đá cầu với ai?

A Với bốB Với anh traiC Với các bạn

4. Nhờ đâu Minh đá cầu giỏi hơn?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng viết đúng

1. Tên bạn lớp trưởng:

A Nguyễn văn AnB Nguyễn Văn AnC nguyễn Văn An

2. Tên bạn tổ trưởng:

A Trần thị HoaB trần Thị HoaC Trần Thị Hoa

Bài 3: Chính tả: viết lại tên người cho đúng quy tắc viết hoa

1. phạm thu hà →
2. lê minh châu →

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn tên trò chơi trong khung điền vào chỗ trống

kéo conhảy dâybịt mắt bắt dêđá cầu
1. Hai đội nắm chặt sợi thừng, cố kéo về phía mình. Đó là trò .
2. Một bạn bị buộc khăn che mắt, đi tìm các bạn khác. Đó là trò .
3. Hai bạn quay dây cho bạn thứ ba bật qua. Đó là trò .
4. Em dùng chân tâng quả cầu lên cao. Đó là trò .

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động

1.đá bóngCác bạntrên sân cỏ.

Bài 6: Viết: kể về một trò chơi ở trường

Viết 2–3 câu kể về một trò chơi em thường chơi ở trường.

Em chơi trò gì? Em chơi với ai, vào lúc nào? Em thấy thế nào khi chơi?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 4

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Nhảy dây)
2. B (Lần nào cũng để cầu rơi)
3. B (Với anh trai)
4. Nhờ Minh chăm chỉ tập luyện mỗi tối.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng viết đúng

1. B (Nguyễn Văn An)2. C (Trần Thị Hoa)

Bài 3: Chính tả: viết lại tên người cho đúng quy tắc viết hoa

1. phạm thu hà → Phạm Thu Hà
2. lê minh châu → Lê Minh Châu

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn tên trò chơi trong khung điền vào chỗ trống

1. Hai đội nắm chặt sợi thừng, cố kéo về phía mình. Đó là trò kéo co.
2. Một bạn bị buộc khăn che mắt, đi tìm các bạn khác. Đó là trò bịt mắt bắt dê.
3. Hai bạn quay dây cho bạn thứ ba bật qua. Đó là trò nhảy dây.
4. Em dùng chân tâng quả cầu lên cao. Đó là trò đá cầu.

Bài 5: Luyện từ và câu: xếp các từ thành câu nêu hoạt động

1. Các bạn đá bóng trên sân cỏ.

Bài 6: Viết: kể về một trò chơi ở trường

Mẫu: Giờ ra chơi, em thường chơi nhảy dây với các bạn. Hai bạn quay dây, em nhảy qua thật nhanh. Em thấy rất vui và khoẻ người.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 tuần 4 đẹp, in màu: Chủ điểm Em lớn lên từng ngày · Bài 7–8 (SGK tr. 31–38)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.