Phiếu Tiếng Việt lớp 2 · tuần 8
Chủ điểm Đi học vui sao · Bài 15. Cuốn sách của em (tr. 63–65) · Bài 16. Khi trang sách mở ra (tr. 66–70)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 tuần 8 có đáp án

Tuần 8 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Đi học vui sao · Bài 15. Cuốn sách của em (tr. 63–65) · Bài 16. Khi trang sách mở ra (tr. 66–70). Phiếu chia 6 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: viết lại tên tác giả cho đúng quy tắc viết hoa, chính tả: điền l hoặc n, luyện từ và câu: chọn từ chỉ đặc điểm trong khung điền vào chỗ trống…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2

Chủ điểm Đi học vui sao · Bài 15–16 (SGK tr. 63–70)
Tuần 8
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Món quà của bà

Sinh nhật Minh, bà tặng em một cuốn sách. Trang bìa có hình chú mèo đội mũ, tên sách in to: “Chuyện của mèo Mun”. Dưới tên sách là tên tác giả. Mở trang cuối, Minh thấy mục lục ghi tên các câu chuyện và số trang. Minh tìm ngay chuyện “Mèo Mun lạc đường” ở trang 12. Tối nào, Minh cũng đọc một chuyện. Minh giữ sách rất cẩn thận, không để quăn mép.

1. Ai tặng Minh cuốn sách?

A BốB BàC Cô giáo

2. Dưới tên sách in gì?

A Tên tác giảB Mục lụcC Số trang

3. Nhờ mục lục, Minh biết được điều gì?

A Sách có bao nhiêu chữB Ai vẽ tranhC Câu chuyện ở trang nào

4. Minh giữ sách thế nào?

Bài 2: Chính tả: viết lại tên tác giả cho đúng quy tắc viết hoa

1. tô hoài →
2. võ quảng →

Bài 3: Chính tả: điền l hoặc n

ắng nghe
ăm học
ón lá
ung linh
quả a
á cây

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ đặc điểm trong khung điền vào chỗ trống

thẳng tắptrắng tinhnhọn hoắtđỏ thắm
1. Trang vở mới . Chiếc thước kẻ . Đầu bút chì gọt . Bìa quyển sách màu .

Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu đặc điểm

1. Cục tẩy
2. Chiếc cặp
3. Trang sách
4. Hộp bút
a. mới tinh, thơm mùi giấy.
b. nhỏ xíu, màu hồng.
c. bằng nhựa, nắp màu xanh.
d. to, có hai quai đeo.

Bài 6: Viết: tả một đồ dùng học tập

Viết 2–3 câu tả một đồ dùng học tập của em.

Đó là đồ dùng gì? Nó có hình dạng, màu sắc thế nào? Nó giúp gì cho em?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 2

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 8

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Bà)
2. A (Tên tác giả)
3. C (Câu chuyện ở trang nào)
4. Minh giữ sách rất cẩn thận, không để quăn mép.

Bài 2: Chính tả: viết lại tên tác giả cho đúng quy tắc viết hoa

1. tô hoài → Tô Hoài
2. võ quảng → Võ Quảng

Bài 3: Chính tả: điền l hoặc n

lắng nghenăm họcnón lálung linhquả nalá cây

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ đặc điểm trong khung điền vào chỗ trống

1. Trang vở mới trắng tinh. Chiếc thước kẻ thẳng tắp. Đầu bút chì gọt nhọn hoắt. Bìa quyển sách màu đỏ thắm.

Bài 5: Luyện từ và câu: nối để tạo câu nêu đặc điểm

1 – b2 – d3 – a4 – c

Bài 6: Viết: tả một đồ dùng học tập

Mẫu: Chiếc cặp sách của em màu xanh da trời. Cặp có hai ngăn và hai quai đeo chắc chắn. Nhờ có cặp, sách vở của em luôn gọn gàng.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 tuần 8 đẹp, in màu: Chủ điểm Đi học vui sao · Bài 15–16 (SGK tr. 63–70)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.