PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Hè này, Nam được bố mẹ cho về quê ở với ông hai tuần. Sáng nào ông cũng dắt Nam ra vườn tưới rau. Chiều chiều, hai ông cháu vác cần câu ra bờ ao. Lần đầu câu được một chú cá rô, Nam reo to đến nỗi đàn vịt giật mình bơi tán loạn. Tối đến, ông kể chuyện ngày xưa, Nam nằm nghe rồi ngủ lúc nào không biết. Ngày lên phố, Nam ôm ông thật chặt và hứa hè sau sẽ lại về.
1. Hè này, Nam về quê ở với ai?
2. Chiều chiều, hai ông cháu làm gì?
3. Vì sao đàn vịt bơi tán loạn?
4. Ngày lên phố, Nam làm gì và hứa điều gì?
Bài 2: Chính tả: điền c hoặc k
Bài 3: Luyện từ và câu: nối ô bên trái với ô bên phải để tạo thành câu
Bài 4: Luyện từ và câu: câu giới thiệu hay câu nêu hoạt động?
1. Ông em là bác sĩ.
2. Đàn vịt bơi dưới ao.
3. Bố mẹ tưới rau ngoài vườn.
4. Hà là bạn thân của em.
Bài 5: Viết tin nhắn
Viết tin nhắn (4–5 câu) gửi một bạn trong lớp để hỏi mượn một cuốn truyện.
Em nhắn cho ai? Em muốn mượn truyện gì? Khi nào em trả? Đừng quên lời cảm ơn.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền c hoặc k
Bài 3: Luyện từ và câu: nối ô bên trái với ô bên phải để tạo thành câu
Bài 4: Luyện từ và câu: câu giới thiệu hay câu nêu hoạt động?
Bài 5: Viết tin nhắn
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Chủ nhật, lớp Hà được cô giáo đưa đi thăm một trang trại nhỏ. Vừa xuống xe, cả lớp đã nghe tiếng gà cục tác, tiếng bò rống vang khắp đồng cỏ. Bác chủ trại dẫn các bạn vào chuồng bê. Những chú bê con lông vàng óng, mắt tròn xoe, cứ dụi đầu vào tay Hà. Hà được cầm bình sữa cho một chú bê uống. Chú uống ừng ực, đuôi ngoe nguẩy. Lúc ra về, Hà cứ ngoái lại mãi, hẹn sẽ trở lại thăm chú bê.
1. Lớp Hà đi thăm nơi nào?
2. Những chú bê con trông thế nào?
3. Hà được làm việc gì?
4. Chi tiết nào cho thấy Hà rất quý chú bê?
Bài 2: Chính tả: điền g hoặc gh
Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ chỉ đặc điểm trong khung vào nhóm
Bài 4: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết đoạn văn kể lại một hoạt động
Viết đoạn văn (4–5 câu) kể lại một hoạt động em đã tham gia (đi chơi, tham quan, cắm trại…).
Hoạt động diễn ra khi nào, ở đâu, với ai? Đầu tiên, tiếp theo, cuối cùng em làm gì? Em cảm thấy thế nào?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền g hoặc gh
Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ chỉ đặc điểm trong khung vào nhóm
Bài 4: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết đoạn văn kể lại một hoạt động
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài hướng dẫn và trả lời câu hỏi
Nguyên liệu: một quả chanh, hai thìa mật ong, một cốc nước ấm và vài viên đá. Cách làm: Bước 1, rửa sạch quả chanh rồi nhờ người lớn cắt đôi. Bước 2, vắt chanh vào cốc, nhớ bỏ hạt để nước không bị đắng. Bước 3, thêm mật ong, rót nước ấm vào rồi khuấy đều cho mật ong tan hết. Bước 4, cho đá vào cốc. Thế là em đã có một cốc nước chanh chua chua, ngọt ngọt để mời cả nhà.
1. Cần những nguyên liệu nào?
2. Vì sao phải bỏ hạt chanh?
3. Ở bước 3, em làm gì?
4. Việc nào trong bài em cần nhờ người lớn giúp?
Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh
Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ chỉ hoạt động trong khung vào nhóm
Bài 4: Chọn từ chỉ hoạt động trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Vận dụng: sắp xếp các từ thành câu ghi nhật kí tập bơi
Bài 6: Viết đoạn văn thuật lại một việc
Viết đoạn văn (4–5 câu) thuật lại các bước em làm một việc ở nhà (gấp quần áo, pha nước cam, tưới cây…).
Em làm việc gì? Đầu tiên em làm gì? Tiếp theo? Cuối cùng? Kết quả ra sao?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài hướng dẫn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền ng hoặc ngh
Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ chỉ hoạt động trong khung vào nhóm
Bài 4: Chọn từ chỉ hoạt động trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Vận dụng: sắp xếp các từ thành câu ghi nhật kí tập bơi
Bài 6: Viết đoạn văn thuật lại một việc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Cả mùa hè, Minh và Tú chơi với nhau như hình với bóng. Hai bạn cùng chăn trâu, cùng tắm sông, chiều nào cũng ra đê thả diều. Con diều của Tú dán bằng giấy đỏ, bay cao nhất xóm. Hôm Minh phải lên thành phố đi học, Tú chạy ra tận đầu làng, dúi vào tay bạn con diều đỏ: “Cậu giữ lấy, hè sau nhớ về nhé!”. Ngồi trên xe, Minh ôm con diều, nhìn mãi về phía con đê, lòng nao nao.
1. Chiều nào hai bạn cũng làm gì?
2. Con diều của Tú có gì đặc biệt?
3. Tú tặng Minh con diều khi nào?
4. Câu văn nào cho thấy Minh rất nhớ bạn?
Bài 2: Chính tả: điền chung hoặc trung
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?)
1. ông mặt …
2. buổi … hè
3. … ô đi học
Bài 4: Luyện từ và câu: nối từ ngữ về mùa hè với nhóm thích hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu hai chấm
Bài 6: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
Viết 3–4 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em với một người bạn.
Bạn em là ai? Bạn có điểm gì đáng quý? Em cảm thấy thế nào khi chơi cùng bạn?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền chung hoặc trung
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối từ ngữ về mùa hè với nhóm thích hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu chấm hoặc dấu hai chấm
Bài 6: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Đường từ nhà Lan đến trường chỉ dài hơn một cây số. Hai bên đường là những ruộng lúa đang thì con gái, xanh mướt một màu. Buổi sáng, sương còn đọng trên lá, mỗi lần gió thổi lại rơi lộp độp xuống vai áo. Mùa mưa, đoạn đường qua cống nhỏ hay ngập, bác bảo vệ kê thêm mấy tấm ván cho các bạn nhỏ bước qua. Lan thích nhất lúc đi ngang vườn nhà bà Tư, thế nào bà cũng gọi với ra: “Đi học ngoan nhé!”. Nhờ vậy, ngày nào Lan cũng muốn đến trường thật sớm.
1. Hai bên đường đến trường của Lan có gì?
2. Vào mùa mưa, đoạn đường qua cống nhỏ thế nào?
3. Ai đã kê ván cho các bạn nhỏ bước qua chỗ ngập?
4. Vì sao ngày nào Lan cũng muốn đến trường thật sớm?
Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 3: Khoanh vào tiếng viết đúng chính tả (dấu hỏi hay dấu ngã?)
1. cối … gạo
2. … tư đường phố
3. … hè vui vẻ
4. … chữa xe đạp
Bài 4: Luyện từ và câu: tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu, viết vào chỗ trống
Bài 5: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung điền vào chỗ trống
Bài 6: Viết đoạn văn
Viết đoạn văn (4–5 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em với một người em yêu quý.
Người đó là ai? Điều gì ở người đó khiến em ấn tượng? Em cảm thấy thế nào khi ở bên người đó?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 3: Khoanh vào tiếng viết đúng chính tả (dấu hỏi hay dấu ngã?)
Bài 4: Luyện từ và câu: tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu, viết vào chỗ trống
Bài 5: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung điền vào chỗ trống
Bài 6: Viết đoạn văn
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Cô giáo ra đề: “Kể về một việc em đã làm để giúp đỡ bạn bè”. Na cắn bút mãi mà chưa viết được dòng nào, vì em nghĩ mình chưa giúp ai việc gì lớn cả. Bỗng Na nhớ hôm Hưng bị đau chân, em đã đeo cặp giúp bạn suốt một tuần. Na viết thật thà từng chi tiết nhỏ. Khi trả bài, cô đọc bài của Na cho cả lớp nghe và khen: “Bài văn hay vì em kể đúng điều mình đã làm”. Na sung sướng đỏ bừng mặt.
1. Lúc đầu, vì sao Na chưa viết được?
2. Na đã giúp Hưng việc gì?
3. Vì sao cô khen bài văn của Na?
4. Khi được cô khen, Na cảm thấy thế nào?
Bài 2: Chính tả: điền giao, dao hoặc rao
Bài 3: Chính tả: khoanh vào từ viết đúng (r, d hay gi?)
1. Thầy … học trò.
2. Lá cây … rinh trước gió.
3. Bà em ăn mặc … dị.
Bài 4: Luyện từ và câu: nối từ ngữ về nhà trường với nhóm thích hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: tìm từ dùng để hỏi trong mỗi câu hỏi
Bài 6: Viết đơn
Viết lá đơn xin vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Quốc hiệu, tiêu ngữ – nơi viết, ngày tháng – tên đơn – kính gửi – giới thiệu bản thân – lời hứa – kí tên.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền giao, dao hoặc rao
Bài 3: Chính tả: khoanh vào từ viết đúng (r, d hay gi?)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối từ ngữ về nhà trường với nhóm thích hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: tìm từ dùng để hỏi trong mỗi câu hỏi
Bài 6: Viết đơn
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Giờ thủ công, cô Mai mang đến một xấp giấy màu. Cô gấp, miết, lật thoăn thoắt, chỉ một loáng đã có con hạc giấy xinh xắn đứng trên bàn. Cả lớp trầm trồ. Cô chỉ cho từng nhóm gấp chậm từng bước. Hạc của Tuấn bị lệch cánh, cô cầm tay Tuấn sửa lại thật nhẹ nhàng. Cuối giờ, cả lớp xâu những con hạc xanh, đỏ, tím, vàng thành một dây dài, treo cạnh bảng. Lớp học bỗng rực rỡ như vừa nở hoa.
1. Cô Mai gấp được con gì?
2. Hạc của Tuấn lúc đầu bị làm sao?
3. Cuối giờ, cả lớp làm gì với những con hạc?
4. Tìm một từ ngữ cho thấy cô Mai gấp rất nhanh, rất khéo.
Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 3: Luyện từ và câu: mỗi câu kể dưới đây dùng để làm gì?
1. Cô Mai là cô giáo dạy thủ công.
2. Những con hạc giấy rất xinh xắn.
3. Cả lớp xâu hạc thành một dây dài.
Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than
Bài 5: Luyện từ và câu: nhận xét nào về câu kể là đúng? Ghi Đ hoặc S
Bài 6: Viết đoạn văn giới thiệu bản thân
Viết đoạn văn (4–5 câu) giới thiệu bản thân em.
Em tên là gì, bao nhiêu tuổi, học lớp nào? Em có sở thích gì? Em mong ước điều gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 3: Luyện từ và câu: mỗi câu kể dưới đây dùng để làm gì?
Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than
Bài 5: Luyện từ và câu: nhận xét nào về câu kể là đúng? Ghi Đ hoặc S
Bài 6: Viết đoạn văn giới thiệu bản thân
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Đầu năm học, lớp 3B lập một góc đọc sách. Mỗi bạn mang đến một cuốn sách mình thích. Bạn Long được cả lớp bầu làm thủ thư. Long ghi tên từng cuốn vào sổ, dán nhãn ngay ngắn rồi xếp lên giá. Ai muốn mượn sách phải ghi tên vào phiếu và trả đúng hẹn. Giờ ra chơi, góc đọc lúc nào cũng đông. Có bạn đọc truyện cổ tích, có bạn mải mê xem sách về các loài cá. Cô giáo bảo: “Lớp mình có cả một kho báu nhỏ đấy!”.
1. Sách ở góc đọc từ đâu mà có?
2. Long được giao việc gì?
3. Muốn mượn sách, các bạn phải làm gì?
4. Cô giáo ví góc đọc sách với gì?
Bài 2: Chính tả: điền chân hoặc trân
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dân hay dâng?)
1. người … làng
2. nước sông … cao
3. nhân … cả nước
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ ngữ về thư viện vào nhóm
Bài 5: Luyện từ và câu: chuyển câu kể thành câu cảm (dùng quá, lắm, thế)
Bài 6: Viết thông báo
Viết thông báo của lớp về việc đăng kí dự thi vẽ tranh của trường.
Tiêu đề – nội dung (thi gì, khi nào, đăng kí ở đâu, hạn đăng kí) – người viết.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền chân hoặc trân
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dân hay dâng?)
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ ngữ về thư viện vào nhóm
Bài 5: Luyện từ và câu: chuyển câu kể thành câu cảm (dùng quá, lắm, thế)
Bài 6: Viết thông báo
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Chủ nhật, Thảo bày giấy, bút màu ra hiên để vẽ tranh quê. Em tô cánh đồng màu xanh non, con đường đất màu nâu chạy ngoằn ngoèo. Em vẽ thêm dòng sông xanh biếc và mấy cánh cò trắng chao liệng. Góc tranh, Thảo vẽ mái nhà ngói đỏ, bên cạnh là cây rơm vàng óng. Mẹ đi làm về, đứng xem rất lâu rồi bảo: “Tranh của con đẹp quá!”. Thảo cười, em định treo tranh ở góc học tập để ngày nào cũng được ngắm quê mình.
1. Thảo vẽ tranh về gì?
2. Thảo tô con đường màu gì?
3. Thảo định treo bức tranh ở đâu?
4. Viết tiếp các từ chỉ màu sắc có trong đoạn văn: xanh non, …
Bài 2: Chính tả: khoanh vào từ viết đúng chính tả
1. Chủ nhật, cả nhà được …
2. Cỏ còn ướt đẫm …
3. Thảo viết kín …
Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm
Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy vào ô trống ngăn các từ ngữ liệt kê
Bài 5: Luyện từ và câu: câu kể, câu hỏi hay câu cảm?
1. Tranh của con đẹp quá!
2. Con vẽ cảnh ở đâu thế?
3. Thảo bày giấy ra hiên.
Bài 6: Viết đoạn văn (chọn 1 trong 2 đề)
Viết 4–5 câu: a) Kể về một ngày ở trường; hoặc b) Nêu cảm nghĩ về một người bạn.
Đề a: buổi học có gì, em làm gì, thấy thế nào? Đề b: bạn là ai, có gì đáng quý, em nghĩ gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: khoanh vào từ viết đúng chính tả
Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm
Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy vào ô trống ngăn các từ ngữ liệt kê
Bài 5: Luyện từ và câu: câu kể, câu hỏi hay câu cảm?
Bài 6: Viết đoạn văn (chọn 1 trong 2 đề)
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sáng ngày 20 tháng 10, Mai và em Bin dậy thật sớm. Hai chị em rón rén xuống bếp làm bữa sáng tặng mẹ. Mai bày bánh mì ra đĩa, Bin cẩn thận rót sữa vào cốc. Món trứng ốp chị Mai rán hơi cháy cạnh, Bin lo lắng: “Mẹ có chê không chị?”. Khi mẹ bước vào, cả hai cùng reo: “Chúc mừng mẹ!”. Mẹ ăn hết sạch đĩa trứng rồi ôm hai chị em vào lòng: “Đây là bữa sáng ngon nhất của mẹ!”.
1. Hai chị em làm bữa sáng để làm gì?
2. Bin làm việc gì?
3. Món trứng ốp thế nào?
4. Ăn xong, mẹ đã nói gì với hai chị em?
Bài 2: Chính tả: điền en hoặc eng (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iêu hay ươu?)
1. con … cao cổ
2. chim … hót hay
3. thả … trên đê
Bài 4: Luyện từ và câu: câu kể, câu cảm hay câu khiến?
1. Con hãy rót sữa cẩn thận nhé.
2. Bữa sáng ngon quá!
3. Bin rót sữa vào cốc.
Bài 5: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống để có câu khiến
Bài 6: Viết đoạn văn tả đồ vật
Viết đoạn văn (4–5 câu) tả một đồ vật trong nhà hoặc ở lớp em.
Đồ vật gì? Màu sắc, hình dáng, kích thước ra sao? Nó dùng để làm gì? Em giữ gìn nó thế nào?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền en hoặc eng (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iêu hay ươu?)
Bài 4: Luyện từ và câu: câu kể, câu cảm hay câu khiến?
Bài 5: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống để có câu khiến
Bài 6: Viết đoạn văn tả đồ vật
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Tối nào bé Na cũng sà vào lòng ông, đòi nghe kể chuyện hồi ông còn bé. Ông bảo ngày ấy ông gầy nhom, đen nhẻm vì suốt ngày chăn trâu ngoài đồng. Ông chưa có sách tranh, chỉ có mấy quyển vở cũ mà ông nâng niu như báu vật. Có lần, ông trèo cây hái ổi bị ngã, sợ mẹ mắng nên giấu biệt vết xước. Na cười khúc khích: “Ông cũng nghịch như cháu!”. Ông xoa đầu Na, mắt lấp lánh như đang trở về tuổi thơ.
1. Hồi bé, vì sao ông đen nhẻm?
2. Ông nâng niu thứ gì như báu vật?
3. Vì sao ông giấu vết xước?
4. Câu nói nào cho thấy Na thấy ông thật gần gũi?
Bài 2: Chính tả: điền iu hoặc ưu (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iên hay iêng?)
1. lười …
2. … lên phía trước
3. … hát trong veo
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ chỉ người thân vào nhóm
Bài 5: Luyện từ và câu: dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích hay liệt kê?
1. Mẹ dặn em mua ba thứ: rau, trứng, đậu phụ.
2. Na rất vui: tối nay ông kể chuyện cho Na nghe.
3. Nhà em có bốn người: bố, mẹ, em và bé Bin.
Bài 6: Viết đoạn văn tả ngôi nhà
Viết đoạn văn (4–5 câu) tả ngôi nhà của em.
Nhà em ở đâu? Nhìn bao quát thế nào? Bên ngoài, bên trong có gì nổi bật? Em yêu ngôi nhà ra sao?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền iu hoặc ưu (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iên hay iêng?)
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ chỉ người thân vào nhóm
Bài 5: Luyện từ và câu: dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích hay liệt kê?
Bài 6: Viết đoạn văn tả ngôi nhà
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Dạo này mắt bà kém hẳn. Bà đeo kính mà vẫn không xâu được kim. Thấy vậy, Minh bảo: “Bà để cháu giúp!”. Thế là chiều nào đi học về, Minh cũng xâu sẵn mấy cây kim, cài vào hộp chỉ cho bà. Tối đến, Minh đọc báo cho bà nghe, đọc chậm và to để bà nghe rõ. Bà khen cháu đọc hay như cô phát thanh viên. Minh cười tít mắt. Cậu thấy mình như vừa lớn thêm một chút.
1. Dạo này bà gặp khó khăn gì?
2. Minh giúp bà việc gì?
3. Vì sao Minh đọc chậm và to?
4. Được bà khen, Minh cảm thấy thế nào?
Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (uôn hay uông?)
1. tiếng … chùa
2. … rau cải
3. dòng sông … lượn
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm
Bài 5: Luyện từ và câu: mỗi câu kể dưới đây dùng để làm gì?
1. Bà em là thợ may.
2. Minh đọc báo cho bà nghe.
3. Mái tóc bà bạc trắng.
Bài 6: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
Viết đoạn văn (4–5 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em với một người thân.
Người thân đó là ai? Người đó thường làm gì cho em? Em có cảm xúc gì? Em mong điều gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (uôn hay uông?)
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm
Bài 5: Luyện từ và câu: mỗi câu kể dưới đây dùng để làm gì?
Bài 6: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Mướp là chú mèo nhà Lan. Bộ lông chú vằn vện như lá chuối khô, đôi mắt tròn xoe, sáng như hai ngọn đèn nhỏ. Ban ngày, Mướp nằm cuộn tròn trên bậc cửa sưởi nắng. Đêm đến, chú rón rén đi tuần quanh bếp, lũ chuột chẳng dám ló mặt. Mỗi khi Lan đi học về, Mướp chạy ra cọ đầu vào chân cô chủ, kêu “meo meo” như chào. Lan coi Mướp như một người bạn nhỏ trong nhà.
1. Bộ lông của Mướp được so sánh với gì?
2. Đêm đến, Mướp làm gì?
3. Khi Lan đi học về, Mướp làm gì?
4. Lan coi Mướp như ai?
Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ươn hay ương?)
1. khu … rau
2. … mù buổi sáng
3. cánh chim bay …
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm
Bài 5: Luyện từ và câu: viết hai sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu
Bài 6: Viết đoạn văn tả đồ vật
Viết đoạn văn (4–5 câu) tả một đồ vật em yêu thích.
Đồ vật gì? Các bộ phận có hình dáng, màu sắc ra sao? Nó giúp gì cho em? Em nghĩ gì về nó?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ươn hay ương?)
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm
Bài 5: Luyện từ và câu: viết hai sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu
Bài 6: Viết đoạn văn tả đồ vật
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Đêm qua, cơn bão làm tốc mái nhà bà Năm. Sáng ra, bà đứng nhìn mà rưng rưng nước mắt. Chẳng ai bảo ai, hàng xóm kéo đến: người mang tấm lợp, người mang dây thép, người đỡ thang. Bố của Hùng trèo lên mái, đóng từng chiếc đinh. Mấy bạn nhỏ thì nhặt cành cây gãy, quét sạch sân. Đến trưa, mái nhà đã lành lặn. Bà Năm cảm động: “Có bà con lối xóm, tôi chẳng sợ gì nữa!”
1. Cơn bão làm hỏng gì?
2. Ai trèo lên mái đóng đinh?
3. Các bạn nhỏ làm gì?
4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ăn hay ăng?)
1. … tre xanh
2. … trâu ngoài đồng
3. … vàng rực rỡ
Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa trái ngược
Bài 5: Luyện từ và câu: viết câu khiến phù hợp với mỗi tình huống
Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật
Viết 3–4 câu nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong truyện.
Nhân vật nào, trong truyện gì? Tính nết, việc làm ra sao? Vì sao em thích (không thích)?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ăn hay ăng?)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa trái ngược
Bài 5: Luyện từ và câu: viết câu khiến phù hợp với mỗi tình huống
Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Lớp 3A được giao làm một tờ báo tường chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. Nhóm của Hà bàn nhau chia việc. Hà viết chữ đẹp nên chép bài thơ. Nam vẽ giỏi, nhận vẽ tranh cô giáo đang giảng bài. Lan khéo tay cắt những bông hoa giấy để trang trí. Còn Tùng cẩn thận lo dán và căng giấy cho phẳng. Ba buổi chiều miệt mài, tờ báo hoàn thành, rực rỡ sắc màu. Cô khen: “Mỗi bạn một tài, góp lại thành tờ báo đẹp nhất!”.
1. Ai chép bài thơ?
2. Lan nhận làm việc gì?
3. Vì sao tờ báo đẹp?
4. Tùng lo việc gì?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (l hay n? dấu hỏi hay dấu ngã?)
1. gánh … trên vai
2. hoa … rực rỡ
3. không … bỏ đi
4. xe … ở bến
Bài 3: Luyện từ và câu: nối người làm nghề với công việc phù hợp
Bài 4: Luyện từ và câu: chuyển mỗi câu kể thành câu hỏi
Bài 5: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật
Viết đoạn văn (4–5 câu) nêu lí do em thích một nhân vật trong truyện đã đọc.
Nhân vật nào, trong truyện gì? Nhân vật có tính nết, việc làm gì đáng nhớ? Vì sao em thích?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (l hay n? dấu hỏi hay dấu ngã?)
Bài 3: Luyện từ và câu: nối người làm nghề với công việc phù hợp
Bài 4: Luyện từ và câu: chuyển mỗi câu kể thành câu hỏi
Bài 5: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi
Ở các bản làng vùng cao, người đưa thư phải đi rất xa mới đến được từng nhà. Mỗi sáng, họ xếp thư, báo, bưu phẩm vào chiếc túi lớn rồi lên đường bằng xe máy. Có những đoạn dốc trơn, họ phải dắt xe đi bộ hàng giờ. Mùa mưa, đường sạt lở, họ vẫn tìm cách vượt qua để thư không bị chậm. Nhờ họ, người dân ở nơi xa xôi vẫn nhận được tin của người thân và đọc được báo mới.
1. Người đưa thư vùng cao đi bằng gì?
2. Gặp dốc trơn, họ làm gì?
3. Nhờ người đưa thư, người dân có gì?
4. Em nghĩ gì về công việc của người đưa thư?
Bài 2: Chính tả: điền sao, xao, sào hoặc xào
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ao hay au?)
1. … kỉnh
2. con … già
3. chạy thật …
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm
Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Cái gì…?» hoặc «… làm gì?» cho mỗi câu
Bài 6: Viết thư: phần hỏi thăm
Viết 4–5 câu hỏi thăm một người ở xa (ông bà, chú bộ đội, bạn cũ…).
Em viết cho ai? Hỏi thăm sức khoẻ, công việc, cuộc sống ra sao? Cuối thư chúc điều gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền sao, xao, sào hoặc xào
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ao hay au?)
Bài 4: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm
Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Cái gì…?» hoặc «… làm gì?» cho mỗi câu
Bài 6: Viết thư: phần hỏi thăm
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Chiều ấy trời đổ mưa to. Đi học về, Hùng thấy bà cụ bán rau đầu ngõ đang co ro dưới mái hiên nhỏ, rổ rau ướt sũng. Không chần chừ, Hùng chạy lại, đưa chiếc ô xanh cho bà: “Bà cầm lấy mà về, nhà cháu ở ngay gần đây!”. Rồi cậu đội cặp chạy một mạch về nhà. Sáng hôm sau, bà cụ mang ô đến trả, kèm một bó rau cải tươi rói. Mẹ xoa đầu Hùng, khen con biết thương người.
1. Hùng gặp bà cụ ở đâu?
2. Hùng đã làm gì giúp bà?
3. Sáng hôm sau, bà cụ làm gì?
4. Em có nhận xét gì về bạn Hùng?
Bài 2: Chính tả: viết phiếu mượn sách (viết hoa đúng tên người, tên sách)
Bài 3: Luyện từ và câu: nối sự vật ở thành thị, nông thôn với đặc điểm
Bài 4: Luyện từ và câu: viết hai âm thanh được so sánh với nhau trong mỗi câu
Bài 5: Viết thư
Viết thư (4–5 câu) cho một người bạn hoặc người thân ở xa.
Đầu thư: nơi viết, ngày tháng, lời xưng hô. Nội dung: hỏi thăm, kể về em. Cuối thư: lời chúc, kí tên.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: viết phiếu mượn sách (viết hoa đúng tên người, tên sách)
Bài 3: Luyện từ và câu: nối sự vật ở thành thị, nông thôn với đặc điểm
Bài 4: Luyện từ và câu: viết hai âm thanh được so sánh với nhau trong mỗi câu
Bài 5: Viết thư
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Cuối học kì một, lớp 3C tổ chức một buổi liên hoan nhỏ. Mỗi bạn góp một món: Hà mang chè, Nam mang bánh, Lan mang hoa quả. Trước khi liên hoan, cô giáo khen những bạn tiến bộ. Tùng được khen nhiều nhất vì chữ viết đẹp hẳn lên. Tùng đỏ mặt, cảm ơn cô và các bạn đã giúp mình. Cả lớp vỗ tay rộn ràng. Buổi liên hoan khép lại bằng bài hát về mái trường thân yêu.
1. Hà mang món gì?
2. Ai được khen nhiều nhất?
3. Vì sao Tùng được khen?
4. Được khen, Tùng đã cảm ơn những ai?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng
1. sân … rộng
2. sạch …
3. cái … ngủ
Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa trái ngược
Bài 4: Luyện từ và câu: mỗi câu dưới đây thuộc kiểu câu nào?
1. Lan mang hoa quả đến lớp.
2. Ai mang bánh đến lớp?
3. Chè ngọt quá!
4. Các em hãy hát thật to nào!
Bài 5: Viết đoạn văn tả đồ dùng học tập
Viết đoạn văn (4–5 câu) tả một đồ dùng học tập của em.
Đồ dùng gì? Hình dáng, màu sắc, các bộ phận ra sao? Nó giúp gì cho em? Em giữ gìn thế nào?