PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Trưa ấy, bầu trời đang xanh trong bỗng tối sầm lại. Gió thổi ào ào, lá khô bay tán loạn. Rồi những hạt mưa to rơi lộp độp trên mái tôn. Bé Thảo chạy ra hiên, xoè tay hứng nước mát lạnh. Mưa tạnh, ông mặt trời lại ló ra. Phía chân trời hiện lên chiếc cầu vồng bảy màu rực rỡ. Thảo reo lên: “Ông ơi, đẹp quá!”. Ông cười bảo: “Cầu vồng thường hiện ra sau mưa đấy cháu ạ.”
1. Trước mưa, bầu trời ra sao?
2. Thảo làm gì khi trời mưa?
3. Mưa tạnh, Thảo thấy gì?
4. Ông nói gì với Thảo về cầu vồng?
Bài 2: Chính tả: điền at hoặc ac (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?)
1. chim … cành
2. … tin
3. một … mưa rào
Bài 4: Luyện từ và câu: nối hiện tượng tự nhiên với từ tả nó
Bài 5: Luyện từ và câu: câu cảm hay câu khiến?
1. Cầu vồng đẹp quá!
2. Cháu vào nhà đi kẻo ướt!
3. Ôi, nước mưa mát quá!
Bài 6: Viết đoạn văn kể về một hoạt động
Viết đoạn văn (4–5 câu) kể về một buổi em vui chơi ngoài trời.
Hoạt động gì, ở đâu, với ai? Diễn ra thế nào (trước, sau)? Em cảm thấy ra sao?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền at hoặc ac (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối hiện tượng tự nhiên với từ tả nó
Bài 5: Luyện từ và câu: câu cảm hay câu khiến?
Bài 6: Viết đoạn văn kể về một hoạt động
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Đầu năm học, lớp 3A trồng một cây bàng nhỏ ở góc sân. Mỗi sáng, các bạn thay nhau tưới nước. Những hôm trời nắng gắt, Nam lại che cho cây một tấm lưới. Mùa xuân, cây đâm chồi non xanh mướt. Đến mùa hè, tán lá đã xoè rộng như chiếc ô. Cô giáo bảo cây lớn nhanh là nhờ bàn tay chăm chút của cả lớp. Giờ ra chơi, cả lớp ngồi dưới gốc bàng đọc truyện, nghe gió thổi rì rào. Ai cũng thấy cây bàng như một người bạn.
1. Lớp 3A trồng cây gì?
2. Nắng gắt, Nam làm gì?
3. Mùa hè, tán lá như gì?
4. Giờ ra chơi, cả lớp làm gì dưới gốc bàng?
Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ăt hay ăc?)
1. màu … sỡ
2. … lúa
3. … áo
Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa giống nó
Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Khi nào?» cho mỗi câu
Bài 6: Viết đoạn văn kể về hoạt động trồng cây
Viết đoạn văn (4–5 câu) kể lại một lần em trồng hoặc chăm sóc cây.
Em trồng cây gì, khi nào, với ai? Em làm những việc gì? Cây lớn ra sao? Em thấy thế nào?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ăt hay ăc?)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa giống nó
Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Khi nào?» cho mỗi câu
Bài 6: Viết đoạn văn kể về hoạt động trồng cây
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Giữa sân trường em có một cây phượng già. Thân cây to, sần sùi như lưng ông lão. Mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực như những ngọn lửa nhỏ trên cành. Lũ ve trên cây kêu râm ran suốt buổi trưa. Gió thổi qua, cánh phượng rơi lả tả như mưa hoa. Dưới gốc, các bạn nhặt cánh hoa ép vào trang vở. Mỗi lần nhìn hoa phượng, Lan lại biết mùa hè sắp đến và bâng khuâng vì sắp xa trường.
1. Thân cây phượng giống gì?
2. Hoa phượng nở đỏ rực được so sánh với gì?
3. Các bạn nhặt cánh hoa ở đâu?
4. Vì sao Lan bâng khuâng khi nhìn hoa phượng?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng địa lí viết đúng
1. Tên một dòng sông:
2. Tên một ngọn núi:
3. Tên một cái hồ:
Bài 3: Luyện từ và câu: viết từ so sánh có trong mỗi câu
Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu có hình ảnh so sánh
Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Ở đâu?» cho mỗi câu
Bài 6: Viết đoạn văn nêu cảm xúc về cảnh vật
Viết đoạn văn (4–5 câu) nêu cảm xúc của em về một cảnh vật thiên nhiên.
Cảnh gì, ở đâu? Có gì đẹp (màu sắc, âm thanh)? Em cảm thấy thế nào khi ngắm cảnh đó?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng địa lí viết đúng
Bài 3: Luyện từ và câu: viết từ so sánh có trong mỗi câu
Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu có hình ảnh so sánh
Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Ở đâu?» cho mỗi câu
Bài 6: Viết đoạn văn nêu cảm xúc về cảnh vật
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi
Khỉ là loài vật sống thành đàn trong rừng. Chúng có tay chân dài, leo trèo rất giỏi. Ban ngày, đàn khỉ chuyền cành tìm quả chín, búp non. Khỉ mẹ thường ôm con trước ngực khi di chuyển. Mỗi đàn có một con đầu đàn to khoẻ, biết dẫn cả đàn tránh nguy hiểm. Buổi tối, chúng ngủ trên những cành cây cao. Khỉ rất thông minh nhưng đang bị săn bắt nhiều, vì vậy cần được bảo vệ.
1. Khỉ sống như thế nào?
2. Khỉ mẹ mang con thế nào?
3. Ban đêm, khỉ ngủ ở đâu?
4. Vì sao khỉ cần được bảo vệ?
Bài 2: Chính tả: điền dong hoặc rong; dứt hoặc rứt
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (in hay inh?)
1. da … màng
2. lung …
3. yên …
Bài 4: Luyện từ và câu: nối cảnh vật núi rừng với từ chỉ đặc điểm
Bài 5: Luyện từ và câu: phần trong ngoặc «» trả lời câu hỏi nào?
1. «Ban đêm», khỉ ngủ trên cành cây.
2. Ban đêm, khỉ ngủ «trên cành cây».
3. Đàn voi tắm «ở bờ suối».
Bài 6: Viết đoạn văn tả cảnh vật
Viết đoạn văn (4–5 câu) tả một cảnh vật em yêu thích.
Cảnh gì, ở đâu? Nhìn từ xa, lại gần thấy gì? Màu sắc, âm thanh ra sao? Em thích điều gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền dong hoặc rong; dứt hoặc rứt
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (in hay inh?)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối cảnh vật núi rừng với từ chỉ đặc điểm
Bài 5: Luyện từ và câu: phần trong ngoặc «» trả lời câu hỏi nào?
Bài 6: Viết đoạn văn tả cảnh vật
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Chiều ấy, Lan lau bàn thì lỡ tay làm rơi chiếc cốc thuỷ tinh của mẹ. Cốc vỡ tan. Lan sợ lắm, định giấu mảnh vỡ vào góc bếp. Nghĩ một lúc, Lan chạy ra gặp mẹ: – Mẹ ơi, con xin lỗi, con làm vỡ cốc của mẹ rồi! Mẹ ôm Lan, dịu dàng nói: – Con biết nhận lỗi là mẹ vui rồi. Lần sau con cẩn thận hơn nhé! Mẹ dặn Lan đứng xa kẻo giẫm phải mảnh vỡ. Lan thấy lòng nhẹ nhõm hẳn.
1. Lan làm vỡ cái gì?
2. Lúc đầu, Lan định làm gì?
3. Nhận lỗi xong, Lan thấy thế nào?
4. Câu chuyện khuyên em điều gì?
Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)
1. xin …
2. … vỡ
3. … tay
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ màu xanh trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: trong đoạn văn, dấu gạch ngang báo lời nói của ai?
1. – Mẹ ơi, con xin lỗi, con làm vỡ cốc của mẹ rồi!
2. – Lần sau con cẩn thận hơn nhé!
Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật
Viết đoạn văn (4–5 câu) nêu lí do em thích một nhân vật trong truyện.
Nhân vật nào, trong truyện gì? Nhân vật đã làm gì đáng quý? Em học được gì từ nhân vật?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ màu xanh trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: trong đoạn văn, dấu gạch ngang báo lời nói của ai?
Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bin và chị Mai cùng làm một con diều. Bin muốn tự làm hết, không cho chị giúp. Diều của Bin dán lệch, thả mãi không bay. Bin buồn thiu. Thấy em ngồi ủ rũ, chị Mai đến bên cạnh, bảo: “Để chị giữ khung, em dán giấy nhé!”. Hai chị em bắt tay vào làm. Chẳng mấy chốc, con diều đã xong, cân đối và đẹp. Chiều ấy, diều bay vút lên trời. Bin reo: “Hai chị em cùng làm mới hay chị nhỉ!”.
1. Lúc đầu, Bin muốn thế nào?
2. Vì sao diều của Bin không bay?
3. Chị Mai giúp Bin việc gì?
4. Cuối cùng, Bin nhận ra điều gì?
Bài 2: Chính tả: điền im hoặc iêm (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iu hay ưu?)
1. gió thổi hiu …
2. … tầm tem thư
3. gửi thư ở … điện
4. giọng nói … dàng
Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu ngoặc kép vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Bằng gì?» cho mỗi câu
Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật
Viết đoạn văn (4–5 câu) nêu lí do em yêu quý một nhân vật trong truyện.
Nhân vật nào? Nhân vật có hình dáng, tính nết, việc làm gì đáng nhớ? Vì sao em yêu quý?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền im hoặc iêm (thêm dấu thanh nếu cần)
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iu hay ưu?)
Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu ngoặc kép vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Bằng gì?» cho mỗi câu
Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Tú rất thích theo bố ra xưởng mộc. Bố làm bàn ghế, Tú ngồi xem bố bào gỗ, đục mộng. Có hôm, Tú xin bố cho thử bào một tấm ván. Chiếc bào nặng trịch, tấm ván bị xước mấy chỗ. Bố cười: “Học nghề phải kiên nhẫn con ạ. Ngày trước, bố cũng làm hỏng bao nhiêu tấm ván rồi mới làm được.” Từ đó, ngày nào Tú cũng tập một chút. Tú mơ lớn lên sẽ làm ra những bộ bàn ghế thật đẹp như bố.
1. Bố của Tú làm nghề gì?
2. Lần đầu Tú bào, tấm ván ra sao?
3. Bố khuyên Tú điều gì?
4. Tú mơ ước điều gì?
Bài 2: Chính tả: điền v hoặc d
Bài 3: Luyện từ và câu: nối người làm nghề với đồ dùng của nghề
Bài 4: Luyện từ và câu: dấu gạch ngang đánh dấu lời nói của ai?
1. Tú xin bố: – Bố cho con thử bào một tấm nhé!
2. Bố bảo Tú: – Học nghề phải kiên nhẫn.
3. Thấy tấm ván bị xước, Tú thở dài: – Khó quá bố ạ!
4. Bố cười, xoa đầu Tú: – Ngày trước bố cũng thế.
Bài 5: Vận dụng: khi học một việc khó, em nên làm thế nào? Ghi Đ hoặc S
Bài 6: Viết đoạn văn nói về ước mơ
Viết đoạn văn (4–5 câu) nói về ước mơ của em.
Em mơ ước làm nghề gì? Nghề đó làm những việc gì? Vì sao em thích? Em cần làm gì để đạt ước mơ?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền v hoặc d
Bài 3: Luyện từ và câu: nối người làm nghề với đồ dùng của nghề
Bài 4: Luyện từ và câu: dấu gạch ngang đánh dấu lời nói của ai?
Bài 5: Vận dụng: khi học một việc khó, em nên làm thế nào? Ghi Đ hoặc S
Bài 6: Viết đoạn văn nói về ước mơ
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Chuông điện thoại reo. Lan nhấc máy: “A lô, cháu là Lan đây ạ!”. Đầu dây bên kia là bác Tư hàng xóm, hỏi mẹ Lan có nhà không. Lan lễ phép thưa: “Dạ, mẹ cháu đi chợ chưa về. Bác có nhắn gì không ạ?”. Bác nhờ Lan báo mẹ chiều nay sang lấy rổ trứng gà. Lan ghi vào một tờ giấy nhỏ, dán lên cửa tủ lạnh. Mẹ về, đọc tờ giấy rồi khen Lan chu đáo.
1. Ai gọi điện đến?
2. Lúc ấy mẹ Lan ở đâu?
3. Lan ghi lời nhắn vào đâu?
4. Vì sao mẹ khen Lan chu đáo?
Bài 2: Chính tả: điền rán, gián hoặc dán
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)
1. … lời
2. … tay chào
3. … ơn
Bài 4: Luyện từ và câu: nối tình huống với lời nói lịch sự phù hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: câu kể hay câu hỏi?
1. Bác có nhắn gì không ạ?
2. Mẹ cháu đi chợ chưa về.
Bài 6: Viết thư điện tử
Viết thư điện tử (4–5 câu) kể cho bạn nghe một việc vui ở lớp em.
Địa chỉ người nhận, tiêu đề. Lời chào. Kể việc vui (việc gì, khi nào, ra sao). Lời chúc, tên em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền rán, gián hoặc dán
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối tình huống với lời nói lịch sự phù hợp
Bài 5: Luyện từ và câu: câu kể hay câu hỏi?
Bài 6: Viết thư điện tử
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sau nhà bà Tư có một mảnh vườn nhỏ. Mùa xuân, bà gieo hạt cải, hạt mồng tơi. Mấy hôm sau, những mầm non xanh mướt nhú lên như những đốm sao nhỏ. Bé Nga sang chơi, ngày nào cũng xách bình tưới giúp bà. Có hôm, Nga hỏi: “Bà ơi, sao cây cải lớn nhanh thế?”. Bà cười: “Vì cháu chăm tưới đấy!”. Cuối tháng, vườn rau đã xanh mơn mởn. Bà nhổ một bó cải to cho Nga mang về biếu mẹ.
1. Bà Tư gieo hạt gì?
2. Mầm non được so sánh với gì?
3. Nga giúp bà việc gì?
4. Bà cho Nga thứ gì mang về?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng
1. … mướt
2. … hạt
3. xanh mơn …
Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa trái ngược
Bài 4: Luyện từ và câu: mỗi câu dưới đây thuộc kiểu câu nào?
1. Vườn rau xanh tốt quá!
2. Cháu tưới rau giúp bà nhé!
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy, dấu hai chấm hoặc dấu chấm hỏi
Bài 6: Viết đoạn văn (chọn 1 trong 2 đề)
Viết đoạn văn (4–5 câu) theo một trong hai đề sau.
Đề 1: Tả một cảnh vật em yêu thích. Đề 2: Nêu lí do em thích một nhân vật trong truyện.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng
Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa trái ngược
Bài 4: Luyện từ và câu: mỗi câu dưới đây thuộc kiểu câu nào?
Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy, dấu hai chấm hoặc dấu chấm hỏi
Bài 6: Viết đoạn văn (chọn 1 trong 2 đề)
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sau làng của Hoa có một ngọn núi cao. Sáng sớm, mây trắng quấn quanh đỉnh núi như chiếc khăn bông. Sườn núi phủ đầy cây xanh, thấp thoáng những nương ngô vàng. Ông kể ngày xưa, người làng phải lên núi lấy củi, hái măng. Bây giờ, mọi người cùng nhau trồng rừng để giữ đất, giữ nước. Mỗi chiều đi học về, Hoa lại ngước nhìn ngọn núi. Hoa thấy nó như một người bảo vệ hiền lành của làng.
1. Mây quanh đỉnh núi giống gì?
2. Sườn núi có gì?
3. Ngày nay, người làng làm gì?
4. Hoa thấy ngọn núi giống ai?
Bài 2: Chính tả: điền chiều hoặc triều; chở hoặc trở
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ươc hay ươt?)
1. … mơ
2. … sũng
3. … chân
Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa giống nó
Bài 5: Luyện từ và câu: viết hai sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu
Bài 6: Viết đoạn văn tả cảnh vật quê hương
Viết đoạn văn (4–5 câu) tả một cảnh vật ở quê hương em.
Cảnh gì? Nổi bật nhất là gì (màu sắc, hình dáng, âm thanh)? Cảnh gắn với em thế nào?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền chiều hoặc triều; chở hoặc trở
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ươc hay ươt?)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa giống nó
Bài 5: Luyện từ và câu: viết hai sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu
Bài 6: Viết đoạn văn tả cảnh vật quê hương
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Quê ngoại của Minh có một dòng sông hiền hoà. Mỗi mùa, sông lại khoác một màu áo khác. Mùa hè, nước sông xanh như ngọc, lũ trẻ rủ nhau ra bến tắm mát. Mùa thu, mặt sông phẳng lặng, in bóng mây trắng và hàng tre. Chiều chiều, những chiếc thuyền nhỏ chở đầy rau quả xuôi về chợ. Minh thích nhất là ngồi bên bờ nghe tiếng mái chèo khua nước. Minh thầm nghĩ: “Quê ngoại mình đẹp quá!”
1. Mùa hè, nước sông xanh như gì?
2. Mùa thu, mặt sông in bóng gì?
3. Thuyền nhỏ chở gì về chợ?
4. Minh thích nhất điều gì?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên tỉnh viết đúng
1. Tỉnh ở vùng núi phía Bắc:
2. Tỉnh ở cực Nam:
3. Tỉnh có nhiều ruộng bậc thang:
Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm
Bài 4: Luyện từ và câu: câu cảm hay câu khiến?
1. Dòng sông đẹp quá!
2. Các con đừng tắm sông một mình!
3. Ôi, nước sông trong quá!
Bài 5: Viết đoạn văn tả cảnh đẹp đất nước
Viết đoạn văn (4–5 câu) tả một cảnh đẹp của đất nước mà em biết.
Cảnh đẹp nào (em được đến hoặc xem qua tranh ảnh)? Có gì nổi bật? Em có cảm nghĩ gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên tỉnh viết đúng
Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm
Bài 4: Luyện từ và câu: câu cảm hay câu khiến?
Bài 5: Viết đoạn văn tả cảnh đẹp đất nước
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi
Ở nhiều bản làng vùng núi, người dân sống trong những ngôi nhà sàn. Nhà được dựng bằng gỗ, tre, nứa, mái lợp lá cọ hoặc ngói. Sàn nhà cao hơn mặt đất, có cầu thang để lên xuống. Nhờ vậy, nhà tránh được ẩm ướt và thú dữ. Gầm sàn dùng để cất nông cụ, củi và che chuồng gà. Giữa nhà thường có bếp lửa, nơi cả nhà quây quần mỗi tối. Nhà sàn vừa mát mẻ vừa đẹp, gắn bó với bao thế hệ.
1. Nhà sàn được dựng bằng gì?
2. Vì sao sàn nhà làm cao?
3. Gầm sàn dùng để làm gì?
4. Mỗi tối, cả nhà quây quần ở đâu?
Bài 2: Chính tả: điền sơ hoặc xơ
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)
1. sừng …
2. vạm …
3. … đá
Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu ngoặc kép vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: chọn dấu câu hợp với chỗ …
1. Bé hỏi bà: … Bà ơi, gầm sàn để làm gì ạ?
2. Bà kể … “Ngày xưa, cả bản cùng dựng nhà.”
3. Bé reo lên: “Nhà sàn đẹp quá …”
Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một nhân vật
Viết 3–4 câu nêu lí do em yêu thích một nhân vật trong truyện cổ.
Nhân vật nào, trong truyện gì? Nhân vật có sức mạnh, tài năng, việc làm gì? Vì sao em yêu thích?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền sơ hoặc xơ
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)
Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu ngoặc kép vào chỗ trống
Bài 5: Luyện từ và câu: chọn dấu câu hợp với chỗ …
Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một nhân vật
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Mùa xuân, làng của Cúc mở hội. Từ sáng sớm, cờ ngũ sắc đã bay phấp phới khắp đường làng. Đoàn rước kiệu đi đầu, tiếng trống tùng tùng giục giã. Bên bờ sông, mấy đội thuyền đua đã sẵn sàng. Tiếng còi vang lên, các tay chèo khua nước rẽ sóng, người xem reo hò cổ vũ. Cúc theo ông đi xem kéo co, ném còn. Ông bảo hội làng là dịp để nhớ ơn tổ tiên và gắn kết mọi người.
1. Làng của Cúc mở hội vào mùa nào?
2. Đi đầu là đoàn gì?
3. Cúc theo ông đi xem gì?
4. Theo ông, hội làng là dịp để làm gì?
Bài 2: Chính tả: điền trú hoặc chú; trợ hoặc chợ
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ai hay ay?)
1. … đầu lại
2. con … vàng
3. vỗ …
Bài 4: Luyện từ và câu: nối để có tên hoạt động trong lễ hội
Bài 5: Luyện từ và câu: chọn dấu câu hợp với chỗ trống
1. Ông bảo Cúc … “Hội làng vui lắm!”
2. Cúc hỏi ông: … Ông ơi, đội nào thắng ạ?
Bài 6: Viết đoạn văn về nhân vật em yêu thích
Viết đoạn văn (4–5 câu) nói về một nhân vật lịch sử mà em yêu thích.
Nhân vật là ai? Đã làm được việc gì lớn lao? Em có suy nghĩ, tình cảm gì về nhân vật đó?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền trú hoặc chú; trợ hoặc chợ
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ai hay ay?)
Bài 4: Luyện từ và câu: nối để có tên hoạt động trong lễ hội
Bài 5: Luyện từ và câu: chọn dấu câu hợp với chỗ trống
Bài 6: Viết đoạn văn về nhân vật em yêu thích
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi
Nhà bạn Khôi mới có một chú rô-bốt hút bụi. Nó tròn và dẹt như chiếc đĩa lớn, chạy bằng pin. Chỉ cần bấm nút, rô-bốt tự đi khắp phòng để hút bụi, gặp chân bàn thì tự rẽ sang hướng khác. Khi pin sắp hết, nó tự tìm về chỗ sạc. Rô-bốt còn biết tránh cầu thang để không bị ngã. Mẹ Khôi bảo nhờ có rô-bốt mà mẹ đỡ vất vả hơn. Còn Khôi luôn nhớ nhặt đồ chơi lên trước để rô-bốt không bị vướng.
1. Rô-bốt có hình dáng thế nào?
2. Gặp chân bàn, rô-bốt làm gì?
3. Pin sắp hết, rô-bốt làm gì?
4. Khôi làm gì để rô-bốt không bị vướng?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng nước ngoài viết đúng
1. Tên một thành phố:
2. Tên nhà văn viết truyện cổ tích:
3. Tên một con sông:
Bài 3: Luyện từ và câu: dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích hay liệt kê?
1. Rô-bốt có ba nút: bật, tắt, về sạc.
2. Mẹ rất vui: rô-bốt giúp mẹ đỡ vất vả.
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn dấu hai chấm hay dấu phẩy cho chỗ …
1. Rô-bốt làm được nhiều việc … hút bụi, lau nhà, tưới cây.
2. Khôi nhặt sách … bút chì … ô tô đồ chơi lên giá.
Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Để làm gì?» cho mỗi câu
Bài 6: Viết bản tin
Viết 4–5 câu đưa tin về một hoạt động ở trường em.
Hoạt động gì? Diễn ra khi nào, ở đâu? Những ai tham gia? Kết quả ra sao?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng nước ngoài viết đúng
Bài 3: Luyện từ và câu: dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích hay liệt kê?
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn dấu hai chấm hay dấu phẩy cho chỗ …
Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Để làm gì?» cho mỗi câu
Bài 6: Viết bản tin
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sáng chủ nhật, cả xóm của Vy cùng làm vệ sinh đường làng. Người lớn quét lá, khơi thông cống rãnh. Bọn trẻ nhặt vỏ chai, túi ni lông bỏ vào bao. Vy và Bống phân loại rác: giấy để riêng, nhựa để riêng. Bố Vy bảo giấy và nhựa có thể đem tái chế thành đồ dùng mới. Đến trưa, con đường sạch bong, hai bên hàng cây xanh mát. Vy thấy mình vừa làm được một việc nhỏ cho Trái Đất.
1. Sáng chủ nhật, cả xóm làm gì?
2. Bọn trẻ nhặt những gì?
3. Giấy, nhựa có thể làm gì?
4. Vy thấy mình đã làm được gì?
Bài 2: Chính tả: điền rành, dành hoặc giành
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)
1. … rác
2. … gìn
3. sạch …
Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than
Bài 5: Luyện từ và câu: mỗi câu dưới đây thuộc kiểu câu nào?
1. Các con hãy để rác đúng chỗ!
2. Hàng cây xanh mát quá!
3. Vy và Bống phân loại rác.
Bài 6: Viết đoạn văn kể việc bảo vệ môi trường
Viết đoạn văn (4–5 câu) kể một việc em làm để bảo vệ môi trường.
Việc gì, khi nào, với ai? Em đã làm những gì? Kết quả ra sao? Em cảm thấy thế nào?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền rành, dành hoặc giành
Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)
Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than
Bài 5: Luyện từ và câu: mỗi câu dưới đây thuộc kiểu câu nào?
Bài 6: Viết đoạn văn kể việc bảo vệ môi trường
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Cô Hạnh là bác sĩ ở trạm y tế xã. Ngày ngày, cô khám bệnh, tiêm thuốc cho bà con. Có đêm mưa to, nghe tin một em bé sốt cao, cô vội khoác áo mưa, xách túi thuốc đi ngay. Đường trơn, cô ngã mấy lần nhưng vẫn đến kịp. Cô ở lại chăm em bé suốt đêm. Nhờ cô, em bé qua khỏi cơn sốt. Bà con trong xã ai cũng quý cô. Cô bảo: “Được thấy mọi người khoẻ mạnh là cô vui rồi.”
1. Cô Hạnh làm việc ở đâu?
2. Đêm mưa, cô đi đâu?
3. Đường trơn, cô làm sao?
4. Điều gì làm cô Hạnh vui?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng nước ngoài viết đúng
1. Tên một nhà bác học:
2. Tên một thành phố:
3. Tên một bác sĩ:
Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các việc làm trong khung vào nhóm
Bài 4: Luyện từ và câu: chuyển câu kể thành câu cảm hoặc câu khiến
Bài 5: Luyện từ và câu: nối từ chỉ dạng địa hình với đặc điểm của nó
Bài 6: Viết đoạn văn tả bức tranh
Viết đoạn văn (4–5 câu) tả một bức tranh em vẽ về Trái Đất.
Bức tranh vẽ những gì? Màu sắc ra sao? Hình ảnh nào em thích nhất? Bức tranh muốn nói điều gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng nước ngoài viết đúng
Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các việc làm trong khung vào nhóm
Bài 4: Luyện từ và câu: chuyển câu kể thành câu cảm hoặc câu khiến
Bài 5: Luyện từ và câu: nối từ chỉ dạng địa hình với đặc điểm của nó
Bài 6: Viết đoạn văn tả bức tranh
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Hôm nay là ngày tổng kết năm học. Sân trường rực rỡ cờ hoa, hàng phượng nở đỏ thắm. Học sinh lớp 3A ai cũng háo hức. Thu được nhận phần thưởng học sinh chăm ngoan. Cầm chồng vở mới trên tay, Thu thấy vui sướng lạ. Nhưng khi chia tay cô giáo, mắt Thu bỗng rưng rưng. Cô ôm Thu, dặn: “Hè này con nhớ đọc sách và giúp đỡ bố mẹ nhé!”. Thu gật đầu, hứa sẽ có một mùa hè thật ý nghĩa.
1. Hôm nay là ngày gì?
2. Thu nhận phần thưởng gì?
3. Chia tay cô, mắt Thu thế nào?
4. Cô dặn Thu điều gì?
Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng
1. đỏ …
2. giúp …
3. … lụa
Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ chỉ đặc điểm trong khung vào nhóm
Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa giống nó
Bài 5: Viết đoạn văn kể một sự việc đáng nhớ
Viết đoạn văn (4–5 câu) kể một sự việc đáng nhớ trong năm học.
Sự việc gì, khi nào, ở đâu? Có những ai? Diễn ra thế nào? Vì sao em nhớ mãi?