Học kì 2Mỗi tuần 1 tờ đề + 1 trang đáp án · Tiếng Việt lớp 3 học kì 2

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Những sắc màu thiên nhiên · Bài 1–2 (SGK tr. 8–14)
Tuần 19
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cơn mưa đầu hạ

Trưa ấy, bầu trời đang xanh trong bỗng tối sầm lại. Gió thổi ào ào, lá khô bay tán loạn. Rồi những hạt mưa to rơi lộp độp trên mái tôn. Bé Thảo chạy ra hiên, xoè tay hứng nước mát lạnh. Mưa tạnh, ông mặt trời lại ló ra. Phía chân trời hiện lên chiếc cầu vồng bảy màu rực rỡ. Thảo reo lên: “Ông ơi, đẹp quá!”. Ông cười bảo: “Cầu vồng thường hiện ra sau mưa đấy cháu ạ.”

1. Trước mưa, bầu trời ra sao?

A Tối sầmB Hồng rựcC Đầy sao

2. Thảo làm gì khi trời mưa?

A Đi ngủB Đọc sáchC Hứng mưa

3. Mưa tạnh, Thảo thấy gì?

A Cầu vồngB Mặt trăngC Đàn chim

4. Ông nói gì với Thảo về cầu vồng?

Bài 2: Chính tả: điền at hoặc ac (thêm dấu thanh nếu cần)

bãi c
thơm ng
âm nh
lác đ

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?)

1. chim … cành

A chuyềnB truyền

2. … tin

A chuyềnB truyền

3. một … mưa rào

A chậnB trận

Bài 4: Luyện từ và câu: nối hiện tượng tự nhiên với từ tả nó

1. mưa
2. gió
3. nắng
4. sấm
a. chói chang
b. ầm ầm
c. rào rào
d. vi vu

Bài 5: Luyện từ và câu: câu cảm hay câu khiến?

1. Cầu vồng đẹp quá!

A Câu cảmB Câu khiến

2. Cháu vào nhà đi kẻo ướt!

A Câu cảmB Câu khiến

3. Ôi, nước mưa mát quá!

A Câu cảmB Câu khiến

Bài 6: Viết đoạn văn kể về một hoạt động

Viết đoạn văn (4–5 câu) kể về một buổi em vui chơi ngoài trời.

Hoạt động gì, ở đâu, với ai? Diễn ra thế nào (trước, sau)? Em cảm thấy ra sao?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 19

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Tối sầm)
2. C (Hứng mưa)
3. A (Cầu vồng)
4. Cầu vồng thường hiện ra sau mưa.

Bài 2: Chính tả: điền at hoặc ac (thêm dấu thanh nếu cần)

bãi cátthơm ngátâm nhạclác đác

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ch hay tr?)

1. A (chuyền)2. B (truyền)3. B (trận)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối hiện tượng tự nhiên với từ tả nó

1 – c2 – d3 – a4 – b

Bài 5: Luyện từ và câu: câu cảm hay câu khiến?

1. A (Câu cảm)2. B (Câu khiến)3. A (Câu cảm)

Bài 6: Viết đoạn văn kể về một hoạt động

Gợi ý: Chiều chủ nhật, em cùng bố ra bãi cỏ gần nhà thả diều. Đầu tiên, bố giữ diều, em cầm dây chạy ngược gió. Diều bay lên cao, chao lượn giữa trời xanh. Lúc về, áo em ướt đẫm mồ hôi. Em thấy rất vui và mong được đi thả diều nữa.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Những sắc màu thiên nhiên · Bài 3–4 (SGK tr. 15–22)
Tuần 20
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cây bàng của lớp

Đầu năm học, lớp 3A trồng một cây bàng nhỏ ở góc sân. Mỗi sáng, các bạn thay nhau tưới nước. Những hôm trời nắng gắt, Nam lại che cho cây một tấm lưới. Mùa xuân, cây đâm chồi non xanh mướt. Đến mùa hè, tán lá đã xoè rộng như chiếc ô. Cô giáo bảo cây lớn nhanh là nhờ bàn tay chăm chút của cả lớp. Giờ ra chơi, cả lớp ngồi dưới gốc bàng đọc truyện, nghe gió thổi rì rào. Ai cũng thấy cây bàng như một người bạn.

1. Lớp 3A trồng cây gì?

A Cây phượngB Cây bàngC Cây xoài

2. Nắng gắt, Nam làm gì?

A Che lưới cho câyB Tưới thêm nướcC Ngồi đọc dưới gốc

3. Mùa hè, tán lá như gì?

A Cái nónB Mái nhàC Chiếc ô

4. Giờ ra chơi, cả lớp làm gì dưới gốc bàng?

Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x

ương sớm
màu anh
ân trường
e đạp
hoa en
cây oài
ngôi ao
inh xắn

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ăt hay ăc?)

1. màu … sỡ

A sặtB sặc

2. … lúa

A gặtB gặc

3. … áo

A mặtB mặc

Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa giống nó

1. to
2. chăm chỉ
3. xinh
4. nhanh
a. đẹp
b. lớn
c. mau
d. siêng năng

Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Khi nào?» cho mỗi câu

1. Mùa xuân, cây bàng đâm chồi. →
2. Sáng sớm, các bạn tưới cây. →

Bài 6: Viết đoạn văn kể về hoạt động trồng cây

Viết đoạn văn (4–5 câu) kể lại một lần em trồng hoặc chăm sóc cây.

Em trồng cây gì, khi nào, với ai? Em làm những việc gì? Cây lớn ra sao? Em thấy thế nào?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 20

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Cây bàng)
2. A (Che lưới cho cây)
3. C (Chiếc ô)
4. Ngồi đọc truyện, nghe gió thổi rì rào.

Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x

sương sớmmàu xanhsân trườngxe đạphoa sencây xoàingôi saoxinh xắn

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ăt hay ăc?)

1. B (sặc)2. A (gặt)3. B (mặc)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa giống nó

1 – b2 – d3 – a4 – c

Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Khi nào?» cho mỗi câu

1. Mùa xuân, cây bàng đâm chồi. → Khi nào cây bàng đâm chồi?
2. Sáng sớm, các bạn tưới cây. → Khi nào các bạn tưới cây?

Bài 6: Viết đoạn văn kể về hoạt động trồng cây

Gợi ý: Chủ nhật vừa rồi, em cùng ông trồng một cây ớt trong chậu. Ông xới đất, em đặt cây con vào giữa rồi vun đất quanh gốc. Sau đó, em tưới nước thật nhẹ. Mỗi ngày em đều ngắm xem cây lớn đến đâu. Em mong cây sớm ra quả đỏ.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Những sắc màu thiên nhiên · Bài 5–6 (SGK tr. 23–31)
Tuần 21
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cây phượng già

Giữa sân trường em có một cây phượng già. Thân cây to, sần sùi như lưng ông lão. Mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực như những ngọn lửa nhỏ trên cành. Lũ ve trên cây kêu râm ran suốt buổi trưa. Gió thổi qua, cánh phượng rơi lả tả như mưa hoa. Dưới gốc, các bạn nhặt cánh hoa ép vào trang vở. Mỗi lần nhìn hoa phượng, Lan lại biết mùa hè sắp đến và bâng khuâng vì sắp xa trường.

1. Thân cây phượng giống gì?

A Mưa hoa rơiB Lưng ông lãoC Ngọn lửa nhỏ

2. Hoa phượng nở đỏ rực được so sánh với gì?

A Ngọn lửa nhỏB Lưng ông lãoC Chiếc ô xanh

3. Các bạn nhặt cánh hoa ở đâu?

A Trên cànhB Ngoài cổngC Dưới gốc

4. Vì sao Lan bâng khuâng khi nhìn hoa phượng?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng địa lí viết đúng

1. Tên một dòng sông:

A sông hồngB sông Hồng

2. Tên một ngọn núi:

A núi Ba VìB Núi ba vì

3. Tên một cái hồ:

A hồ Ba BểB Hồ ba bể

Bài 3: Luyện từ và câu: viết từ so sánh có trong mỗi câu

1. Hoa phượng đỏ như lửa. →
2. Tán bàng xoè tựa cái ô. →
3. Trẻ em là búp trên cành. →
4. Mặt hồ sáng như gương. →

Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu có hình ảnh so sánh

1. Mặt trời buổi sáng
2. Hạt sương trên lá
3. Tiếng suối róc rách
a. như tiếng đàn
b. như quả cầu lửa
c. như hạt ngọc

Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Ở đâu?» cho mỗi câu

1. Lũ ve kêu trên cây phượng. →
2. Các bạn ngồi dưới gốc cây. →

Bài 6: Viết đoạn văn nêu cảm xúc về cảnh vật

Viết đoạn văn (4–5 câu) nêu cảm xúc của em về một cảnh vật thiên nhiên.

Cảnh gì, ở đâu? Có gì đẹp (màu sắc, âm thanh)? Em cảm thấy thế nào khi ngắm cảnh đó?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 21

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Lưng ông lão)
2. A (Ngọn lửa nhỏ)
3. C (Dưới gốc)
4. Vì mùa hè sắp đến, Lan sắp xa trường.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng địa lí viết đúng

1. B (sông Hồng)2. A (núi Ba Vì)3. A (hồ Ba Bể)

Bài 3: Luyện từ và câu: viết từ so sánh có trong mỗi câu

1. Hoa phượng đỏ như lửa. → như
2. Tán bàng xoè tựa cái ô. → tựa
3. Trẻ em là búp trên cành. → là
4. Mặt hồ sáng như gương. → như

Bài 4: Luyện từ và câu: nối để tạo câu có hình ảnh so sánh

1 – b2 – c3 – a

Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Ở đâu?» cho mỗi câu

1. Lũ ve kêu trên cây phượng. → Lũ ve kêu ở đâu?
2. Các bạn ngồi dưới gốc cây. → Các bạn ngồi ở đâu?

Bài 6: Viết đoạn văn nêu cảm xúc về cảnh vật

Gợi ý: Em rất thích ngắm cánh đồng lúa quê nội lúc chiều. Lúa chín vàng óng trải dài tới chân trời. Gió thổi, sóng lúa nhấp nhô, hương lúa thơm thoang thoảng. Mỗi lần đứng ngắm, em thấy lòng thật dễ chịu. Em yêu cánh đồng quê nội vô cùng.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Những sắc màu thiên nhiên · Bài 7–8 (SGK tr. 32–39)
Tuần 22
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi

Loài khỉ trong rừng

Khỉ là loài vật sống thành đàn trong rừng. Chúng có tay chân dài, leo trèo rất giỏi. Ban ngày, đàn khỉ chuyền cành tìm quả chín, búp non. Khỉ mẹ thường ôm con trước ngực khi di chuyển. Mỗi đàn có một con đầu đàn to khoẻ, biết dẫn cả đàn tránh nguy hiểm. Buổi tối, chúng ngủ trên những cành cây cao. Khỉ rất thông minh nhưng đang bị săn bắt nhiều, vì vậy cần được bảo vệ.

1. Khỉ sống như thế nào?

A Thành đànB Một mìnhC Dưới nước

2. Khỉ mẹ mang con thế nào?

A Cõng conB Ôm ở ngựcC Ngậm con

3. Ban đêm, khỉ ngủ ở đâu?

A Trong hangB Bãi cỏC Cành cây cao

4. Vì sao khỉ cần được bảo vệ?

Bài 2: Chính tả: điền dong hoặc rong; dứt hoặc rứt

chơi
lá
day
bứt

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (in hay inh?)

1. da … màng

A mịnB mịnh

2. lung …

A linB linh

3. yên …

A tĩnB tĩnh

Bài 4: Luyện từ và câu: nối cảnh vật núi rừng với từ chỉ đặc điểm

1. thác nước
2. dòng suối
3. đỉnh núi
4. khu rừng
a. rậm rạp
b. trắng xoá
c. cao vút
d. róc rách

Bài 5: Luyện từ và câu: phần trong ngoặc «» trả lời câu hỏi nào?

1. «Ban đêm», khỉ ngủ trên cành cây.

A Ở đâu?B Khi nào?

2. Ban đêm, khỉ ngủ «trên cành cây».

A Ở đâu?B Khi nào?

3. Đàn voi tắm «ở bờ suối».

A Ở đâu?B Khi nào?

Bài 6: Viết đoạn văn tả cảnh vật

Viết đoạn văn (4–5 câu) tả một cảnh vật em yêu thích.

Cảnh gì, ở đâu? Nhìn từ xa, lại gần thấy gì? Màu sắc, âm thanh ra sao? Em thích điều gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 22

Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi

1. A (Thành đàn)
2. B (Ôm ở ngực)
3. C (Cành cây cao)
4. Vì khỉ đang bị săn bắt nhiều.

Bài 2: Chính tả: điền dong hoặc rong; dứt hoặc rứt

rong chơilá dongday dứtbứt rứt

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (in hay inh?)

1. A (mịn)2. B (linh)3. B (tĩnh)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối cảnh vật núi rừng với từ chỉ đặc điểm

1 – b2 – d3 – c4 – a

Bài 5: Luyện từ và câu: phần trong ngoặc «» trả lời câu hỏi nào?

1. B (Khi nào?)2. A (Ở đâu?)3. A (Ở đâu?)

Bài 6: Viết đoạn văn tả cảnh vật

Gợi ý: Em thích nhất là dòng sông trước làng. Từ xa, dòng sông như dải lụa mềm uốn quanh xóm. Lại gần, nước trong xanh, thấy cả đàn cá nhỏ bơi lội. Buổi chiều, gió mát thổi lồng lộng, thuyền nhỏ xuôi về bến. Em yêu dòng sông như một người bạn.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Bài học từ cuộc sống · Bài 9–10 (SGK tr. 41–47)
Tuần 23
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chiếc cốc vỡ

Chiều ấy, Lan lau bàn thì lỡ tay làm rơi chiếc cốc thuỷ tinh của mẹ. Cốc vỡ tan. Lan sợ lắm, định giấu mảnh vỡ vào góc bếp. Nghĩ một lúc, Lan chạy ra gặp mẹ: – Mẹ ơi, con xin lỗi, con làm vỡ cốc của mẹ rồi! Mẹ ôm Lan, dịu dàng nói: – Con biết nhận lỗi là mẹ vui rồi. Lần sau con cẩn thận hơn nhé! Mẹ dặn Lan đứng xa kẻo giẫm phải mảnh vỡ. Lan thấy lòng nhẹ nhõm hẳn.

1. Lan làm vỡ cái gì?

A Cái bát sứB Cốc thuỷ tinhC Lọ hoa của bà

2. Lúc đầu, Lan định làm gì?

A Giấu mảnh vỡB Chạy đi gọi bốC Ngồi khóc thật to

3. Nhận lỗi xong, Lan thấy thế nào?

A BuồnB Sợ hãiC Nhẹ nhõm

4. Câu chuyện khuyên em điều gì?

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n

ắng nghe
ồi cơm
ặng nề
ước mắt
ời nói
ấu ăn
ấp lánh
ụ cười

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. xin …

A lổiB lỗi

2. … vỡ

A mảnhB mãnh

3. … tay

A lởB lỡ

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ màu xanh trong khung điền vào chỗ trống

xanh biếcxanh rìxanh non
1. Mầm cây mới nhú .
2. Bãi cỏ rậm .
3. Bầu trời thu trong .

Bài 5: Luyện từ và câu: trong đoạn văn, dấu gạch ngang báo lời nói của ai?

1. – Mẹ ơi, con xin lỗi, con làm vỡ cốc của mẹ rồi!

A Lời của mẹB Lời của Lan

2. – Lần sau con cẩn thận hơn nhé!

A Lời của mẹB Lời của Lan

Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật

Viết đoạn văn (4–5 câu) nêu lí do em thích một nhân vật trong truyện.

Nhân vật nào, trong truyện gì? Nhân vật đã làm gì đáng quý? Em học được gì từ nhân vật?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 23

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Cốc thuỷ tinh)
2. A (Giấu mảnh vỡ)
3. C (Nhẹ nhõm)
4. Khi làm sai, cần mạnh dạn nhận lỗi.

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n

lắng nghenồi cơmnặng nềnước mắtlời nóinấu ănlấp lánhnụ cười

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. B (lỗi)2. A (mảnh)3. B (lỡ)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ màu xanh trong khung điền vào chỗ trống

1. Mầm cây mới nhú xanh non.
2. Bãi cỏ rậm xanh rì.
3. Bầu trời thu trong xanh biếc.

Bài 5: Luyện từ và câu: trong đoạn văn, dấu gạch ngang báo lời nói của ai?

1. B (Lời của Lan)2. A (Lời của mẹ)

Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật

Gợi ý: Em thích bạn Lan trong câu chuyện «Chiếc cốc vỡ». Lan lỡ tay làm vỡ cốc nhưng không giấu mẹ. Bạn mạnh dạn nói lời xin lỗi. Em học được ở Lan tính trung thực. Khi làm sai, em cũng sẽ nhận lỗi như Lan.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Bài học từ cuộc sống · Bài 11–12 (SGK tr. 48–54)
Tuần 24
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Con diều chung

Bin và chị Mai cùng làm một con diều. Bin muốn tự làm hết, không cho chị giúp. Diều của Bin dán lệch, thả mãi không bay. Bin buồn thiu. Thấy em ngồi ủ rũ, chị Mai đến bên cạnh, bảo: “Để chị giữ khung, em dán giấy nhé!”. Hai chị em bắt tay vào làm. Chẳng mấy chốc, con diều đã xong, cân đối và đẹp. Chiều ấy, diều bay vút lên trời. Bin reo: “Hai chị em cùng làm mới hay chị nhỉ!”.

1. Lúc đầu, Bin muốn thế nào?

A Nhờ chị làmB Tự làm hếtC Mua diều

2. Vì sao diều của Bin không bay?

A Dán lệchB Gió nhỏC Dây đứt

3. Chị Mai giúp Bin việc gì?

A Dán giấyB Mua dâyC Giữ khung

4. Cuối cùng, Bin nhận ra điều gì?

Bài 2: Chính tả: điền im hoặc iêm (thêm dấu thanh nếu cần)

cây k
tiết k
que d
lim d

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iu hay ưu?)

1. gió thổi hiu …

A hiuB hưu

2. … tầm tem thư

A siuB sưu

3. gửi thư ở … điện

A biuB bưu

4. giọng nói … dàng

A dịuB dựu

Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu ngoặc kép vào chỗ trống

1. Chị Mai bảo: Em dán giấy nhé!
2. Bin reo lên: Diều bay cao quá!

Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Bằng gì?» cho mỗi câu

1. Bin dán diều bằng hồ. →
2. Mẹ đi chợ bằng xe đạp. →
3. Khung diều làm bằng tre. →

Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật

Viết đoạn văn (4–5 câu) nêu lí do em yêu quý một nhân vật trong truyện.

Nhân vật nào? Nhân vật có hình dáng, tính nết, việc làm gì đáng nhớ? Vì sao em yêu quý?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 24

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Tự làm hết)
2. A (Dán lệch)
3. C (Giữ khung)
4. Hai chị em cùng làm mới hay.

Bài 2: Chính tả: điền im hoặc iêm (thêm dấu thanh nếu cần)

cây kimtiết kiệmque diêmlim dim

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iu hay ưu?)

1. A (hiu)2. B (sưu)3. B (bưu)4. A (dịu)

Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu ngoặc kép vào chỗ trống

1. Chị Mai bảo: “Em dán giấy nhé!”
2. Bin reo lên: “Diều bay cao quá!”

Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Bằng gì?» cho mỗi câu

1. Bin dán diều bằng hồ. → Bin dán diều bằng gì?
2. Mẹ đi chợ bằng xe đạp. → Mẹ đi chợ bằng gì?
3. Khung diều làm bằng tre. → Khung diều làm bằng gì?

Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật

Gợi ý: câu 1 giới thiệu nhân vật và tên truyện; câu 2–3 kể việc làm, tính nết đáng nhớ của nhân vật; câu 4–5 nêu lí do em yêu quý và điều em muốn học theo.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Bài học từ cuộc sống · Bài 13–14 (SGK tr. 55–61)
Tuần 25
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Bào gỗ cùng bố

Tú rất thích theo bố ra xưởng mộc. Bố làm bàn ghế, Tú ngồi xem bố bào gỗ, đục mộng. Có hôm, Tú xin bố cho thử bào một tấm ván. Chiếc bào nặng trịch, tấm ván bị xước mấy chỗ. Bố cười: “Học nghề phải kiên nhẫn con ạ. Ngày trước, bố cũng làm hỏng bao nhiêu tấm ván rồi mới làm được.” Từ đó, ngày nào Tú cũng tập một chút. Tú mơ lớn lên sẽ làm ra những bộ bàn ghế thật đẹp như bố.

1. Bố của Tú làm nghề gì?

A Thợ mayB Thợ mộcC Thợ xây

2. Lần đầu Tú bào, tấm ván ra sao?

A Bị xướcB Rất đẹpC Bị gãy

3. Bố khuyên Tú điều gì?

A Nghỉ chơiB Học bàiC Kiên nhẫn

4. Tú mơ ước điều gì?

Bài 2: Chính tả: điền v hoặc d

ui vẻ
ạy dỗ
ũng nước
ạo chơi

Bài 3: Luyện từ và câu: nối người làm nghề với đồ dùng của nghề

1. thợ mộc
2. thợ may
3. bác sĩ
4. nông dân
a. kim chỉ
b. ống nghe
c. cái cày
d. cái bào

Bài 4: Luyện từ và câu: dấu gạch ngang đánh dấu lời nói của ai?

1. Tú xin bố: – Bố cho con thử bào một tấm nhé!

A Lời của bốB Lời của Tú

2. Bố bảo Tú: – Học nghề phải kiên nhẫn.

A Lời của bốB Lời của Tú

3. Thấy tấm ván bị xước, Tú thở dài: – Khó quá bố ạ!

A Lời của bốB Lời của Tú

4. Bố cười, xoa đầu Tú: – Ngày trước bố cũng thế.

A Lời của bốB Lời của Tú

Bài 5: Vận dụng: khi học một việc khó, em nên làm thế nào? Ghi Đ hoặc S

a) Làm hỏng một lần thì bỏ luôn, không tập nữa.
b) Tập mỗi ngày một chút, hỏng thì làm lại.
c) Hỏi người lớn khi chưa biết cách làm.

Bài 6: Viết đoạn văn nói về ước mơ

Viết đoạn văn (4–5 câu) nói về ước mơ của em.

Em mơ ước làm nghề gì? Nghề đó làm những việc gì? Vì sao em thích? Em cần làm gì để đạt ước mơ?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 25

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Thợ mộc)
2. A (Bị xước)
3. C (Kiên nhẫn)
4. Lớn lên làm ra những bộ bàn ghế thật đẹp như bố.

Bài 2: Chính tả: điền v hoặc d

vui vẻdạy dỗvũng nướcdạo chơi

Bài 3: Luyện từ và câu: nối người làm nghề với đồ dùng của nghề

1 – d2 – a3 – b4 – c

Bài 4: Luyện từ và câu: dấu gạch ngang đánh dấu lời nói của ai?

1. B (Lời của Tú)2. A (Lời của bố)3. B (Lời của Tú)4. A (Lời của bố)

Bài 5: Vận dụng: khi học một việc khó, em nên làm thế nào? Ghi Đ hoặc S

a) Sb) Đc) Đ

Bài 6: Viết đoạn văn nói về ước mơ

Gợi ý: Lớn lên, em mơ ước trở thành cô giáo. Cô giáo dạy các bạn nhỏ biết đọc, biết viết. Em thích nghề này vì được gần gũi trẻ em và giúp mọi người hiểu biết. Để đạt ước mơ, em sẽ chăm chỉ học tập. Em mong ước mơ của mình sẽ thành sự thật.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Bài học từ cuộc sống · Bài 15–16 (SGK tr. 62–70)
Tuần 26
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Lời nhắn của bác Tư

Chuông điện thoại reo. Lan nhấc máy: “A lô, cháu là Lan đây ạ!”. Đầu dây bên kia là bác Tư hàng xóm, hỏi mẹ Lan có nhà không. Lan lễ phép thưa: “Dạ, mẹ cháu đi chợ chưa về. Bác có nhắn gì không ạ?”. Bác nhờ Lan báo mẹ chiều nay sang lấy rổ trứng gà. Lan ghi vào một tờ giấy nhỏ, dán lên cửa tủ lạnh. Mẹ về, đọc tờ giấy rồi khen Lan chu đáo.

1. Ai gọi điện đến?

A Bác TưB Bố LanC Cô giáo

2. Lúc ấy mẹ Lan ở đâu?

A Ở nhàB Đi làmC Đi chợ

3. Lan ghi lời nhắn vào đâu?

A Vào vởB Tờ giấy nhỏC Lên bảng

4. Vì sao mẹ khen Lan chu đáo?

Bài 2: Chính tả: điền rán, gián hoặc dán

cá
con
tem
hồ

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. … lời

A trảB trã

2. … tay chào

A vẩyB vẫy

3. … ơn

A cảmB cãm

Bài 4: Luyện từ và câu: nối tình huống với lời nói lịch sự phù hợp

1. Được tặng quà
2. Lỡ va vào người khác
3. Gặp cô giáo
4. Muốn hỏi đường
a. Em chào cô ạ!
b. Cháu cảm ơn bác ạ!
c. Cháu xin lỗi ạ!
d. Bác ơi, cho cháu hỏi…

Bài 5: Luyện từ và câu: câu kể hay câu hỏi?

1. Bác có nhắn gì không ạ?

A Câu kểB Câu hỏi

2. Mẹ cháu đi chợ chưa về.

A Câu kểB Câu hỏi

Bài 6: Viết thư điện tử

Viết thư điện tử (4–5 câu) kể cho bạn nghe một việc vui ở lớp em.

Địa chỉ người nhận, tiêu đề. Lời chào. Kể việc vui (việc gì, khi nào, ra sao). Lời chúc, tên em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 26

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Bác Tư)
2. C (Đi chợ)
3. B (Tờ giấy nhỏ)
4. Vì Lan nghe máy lễ phép và ghi lời nhắn cẩn thận cho mẹ.

Bài 2: Chính tả: điền rán, gián hoặc dán

rán cácon giándán temhồ dán

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. A (trả)2. B (vẫy)3. A (cảm)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối tình huống với lời nói lịch sự phù hợp

1 – b2 – c3 – a4 – d

Bài 5: Luyện từ và câu: câu kể hay câu hỏi?

1. B (Câu hỏi)2. A (Câu kể)

Bài 6: Viết thư điện tử

Gợi ý: Tiêu đề: Lớp tớ được khen! / Chào Minh! Tuần này lớp tớ được cờ thi đua đấy. Cả lớp đã cùng nhau giữ lớp sạch và học bài đầy đủ. Lúc nhận cờ, ai cũng vỗ tay thật to. Chúc cậu học tốt nhé! / Bạn của cậu, Lan.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Ôn tập giữa học kì 2 (SGK tr. 71–78)
Tuần 27
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Vườn rau của bà

Sau nhà bà Tư có một mảnh vườn nhỏ. Mùa xuân, bà gieo hạt cải, hạt mồng tơi. Mấy hôm sau, những mầm non xanh mướt nhú lên như những đốm sao nhỏ. Bé Nga sang chơi, ngày nào cũng xách bình tưới giúp bà. Có hôm, Nga hỏi: “Bà ơi, sao cây cải lớn nhanh thế?”. Bà cười: “Vì cháu chăm tưới đấy!”. Cuối tháng, vườn rau đã xanh mơn mởn. Bà nhổ một bó cải to cho Nga mang về biếu mẹ.

1. Bà Tư gieo hạt gì?

A Cải, mồng tơiB Bí đỏ, mướpC Ngô, đậu xanh

2. Mầm non được so sánh với gì?

A Hạt cườmB Đốm sao nhỏC Viên bi

3. Nga giúp bà việc gì?

A Nhổ cỏB Gieo hạtC Tưới rau

4. Bà cho Nga thứ gì mang về?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng

1. … mướt

A xanhB sanh

2. … hạt

A dieoB gieo

3. xanh mơn …

A mởnB mỡn

Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa trái ngược

1. mới
2. nhỏ
3. nhiều
4. sớm
a. ít
b. muộn
c. cũ
d. to

Bài 4: Luyện từ và câu: mỗi câu dưới đây thuộc kiểu câu nào?

1. Vườn rau xanh tốt quá!

A Câu kểB Câu hỏiC Câu cảmD Câu khiến

2. Cháu tưới rau giúp bà nhé!

A Câu kểB Câu hỏiC Câu cảmD Câu khiến

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy, dấu hai chấm hoặc dấu chấm hỏi

1. Vườn có rau cải mồng tơi và rau muống.
2. Nga hỏi bà “Sao cây lớn nhanh thế ”

Bài 6: Viết đoạn văn (chọn 1 trong 2 đề)

Viết đoạn văn (4–5 câu) theo một trong hai đề sau.

Đề 1: Tả một cảnh vật em yêu thích. Đề 2: Nêu lí do em thích một nhân vật trong truyện.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 27

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Cải, mồng tơi)
2. B (Đốm sao nhỏ)
3. C (Tưới rau)
4. Một bó cải to để biếu mẹ.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng

1. A (xanh)2. B (gieo)3. A (mởn)

Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa trái ngược

1 – c2 – d3 – a4 – b

Bài 4: Luyện từ và câu: mỗi câu dưới đây thuộc kiểu câu nào?

1. C (Câu cảm)2. D (Câu khiến)

Bài 5: Luyện từ và câu: điền dấu phẩy, dấu hai chấm hoặc dấu chấm hỏi

1. Vườn có rau cải , mồng tơi và rau muống.
2. Nga hỏi bà : “Sao cây lớn nhanh thế ?”

Bài 6: Viết đoạn văn (chọn 1 trong 2 đề)

Gợi ý: Đề 1 — giới thiệu cảnh, tả màu sắc, âm thanh nổi bật, nêu cảm xúc. Đề 2 — giới thiệu nhân vật, kể việc làm đáng nhớ, nêu lí do em thích và điều em học được.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Đất nước ngàn năm · Bài 17–18 (SGK tr. 80–86)
Tuần 28
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Ngọn núi sau làng

Sau làng của Hoa có một ngọn núi cao. Sáng sớm, mây trắng quấn quanh đỉnh núi như chiếc khăn bông. Sườn núi phủ đầy cây xanh, thấp thoáng những nương ngô vàng. Ông kể ngày xưa, người làng phải lên núi lấy củi, hái măng. Bây giờ, mọi người cùng nhau trồng rừng để giữ đất, giữ nước. Mỗi chiều đi học về, Hoa lại ngước nhìn ngọn núi. Hoa thấy nó như một người bảo vệ hiền lành của làng.

1. Mây quanh đỉnh núi giống gì?

A Chiếc khăn bôngB Người bảo vệC Cánh buồm trắng

2. Sườn núi có gì?

A Nhà cao, phố đôngB Cây xanh, nương ngôC Ruộng lúa, ao cá

3. Ngày nay, người làng làm gì?

A Lấy củiB Hái măngC Trồng rừng

4. Hoa thấy ngọn núi giống ai?

Bài 2: Chính tả: điền chiều hoặc triều; chở hoặc trở

buổi
thuỷ
hàng
về

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ươc hay ươt?)

1. … mơ

A ướcB ướt

2. … sũng

A ướcB ướt

3. … chân

A bướtB bước

Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa giống nó

1. chịu khó
2. đất nước
3. to lớn
4. xinh đẹp
a. Tổ quốc
b. chăm chỉ
c. xinh xắn
d. rộng lớn

Bài 5: Luyện từ và câu: viết hai sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu

1. Ngọn núi đứng sừng sững như người khổng lồ. → và
2. Dòng sông uốn khúc như dải lụa. → và

Bài 6: Viết đoạn văn tả cảnh vật quê hương

Viết đoạn văn (4–5 câu) tả một cảnh vật ở quê hương em.

Cảnh gì? Nổi bật nhất là gì (màu sắc, hình dáng, âm thanh)? Cảnh gắn với em thế nào?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 28

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Chiếc khăn bông)
2. B (Cây xanh, nương ngô)
3. C (Trồng rừng)
4. Như một người bảo vệ hiền lành của làng.

Bài 2: Chính tả: điền chiều hoặc triều; chở hoặc trở

buổi chiềuthuỷ triềuchở hàngtrở về

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ươc hay ươt?)

1. A (ước)2. B (ướt)3. B (bước)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa giống nó

1 – b2 – a3 – d4 – c

Bài 5: Luyện từ và câu: viết hai sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu

1. Ngọn núi đứng sừng sững như người khổng lồ. → ngọn núi và người khổng lồ
2. Dòng sông uốn khúc như dải lụa. → dòng sông và dải lụa

Bài 6: Viết đoạn văn tả cảnh vật quê hương

Gợi ý: Quê em có một cánh đồng lúa rộng mênh mông. Mùa lúa chín, cả cánh đồng vàng rực như tấm thảm khổng lồ. Gió thổi, lúa reo xào xạc. Chiều chiều, em theo mẹ ra đồng ngắm cánh cò bay. Em yêu cánh đồng quê hương em biết bao.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Đất nước ngàn năm · Bài 19–20 (SGK tr. 87–94)
Tuần 29
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Dòng sông quê ngoại

Quê ngoại của Minh có một dòng sông hiền hoà. Mỗi mùa, sông lại khoác một màu áo khác. Mùa hè, nước sông xanh như ngọc, lũ trẻ rủ nhau ra bến tắm mát. Mùa thu, mặt sông phẳng lặng, in bóng mây trắng và hàng tre. Chiều chiều, những chiếc thuyền nhỏ chở đầy rau quả xuôi về chợ. Minh thích nhất là ngồi bên bờ nghe tiếng mái chèo khua nước. Minh thầm nghĩ: “Quê ngoại mình đẹp quá!”

1. Mùa hè, nước sông xanh như gì?

A NgọcB Lá chuốiC Bầu trời

2. Mùa thu, mặt sông in bóng gì?

A Cây gạoB Mây và treC Núi cao

3. Thuyền nhỏ chở gì về chợ?

A Cá tômB Lúa gạoC Rau quả

4. Minh thích nhất điều gì?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên tỉnh viết đúng

1. Tỉnh ở vùng núi phía Bắc:

A Hà GiangB Hà giang

2. Tỉnh ở cực Nam:

A Cà mauB Cà Mau

3. Tỉnh có nhiều ruộng bậc thang:

A lào CaiB Lào Cai

Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm

sôngcần cùnúidũng cảmbiểnhiếu học
1. Từ chỉ cảnh vật đất nước:
2. Từ chỉ phẩm chất con người:

Bài 4: Luyện từ và câu: câu cảm hay câu khiến?

1. Dòng sông đẹp quá!

A Câu cảmB Câu khiến

2. Các con đừng tắm sông một mình!

A Câu cảmB Câu khiến

3. Ôi, nước sông trong quá!

A Câu cảmB Câu khiến

Bài 5: Viết đoạn văn tả cảnh đẹp đất nước

Viết đoạn văn (4–5 câu) tả một cảnh đẹp của đất nước mà em biết.

Cảnh đẹp nào (em được đến hoặc xem qua tranh ảnh)? Có gì nổi bật? Em có cảm nghĩ gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 29

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Ngọc)
2. B (Mây và tre)
3. C (Rau quả)
4. Ngồi bên bờ nghe tiếng mái chèo khua nước.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên tỉnh viết đúng

1. A (Hà Giang)2. B (Cà Mau)3. B (Lào Cai)

Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm

1. Từ chỉ cảnh vật đất nước: sông, núi, biển
2. Từ chỉ phẩm chất con người: cần cù, dũng cảm, hiếu học

Bài 4: Luyện từ và câu: câu cảm hay câu khiến?

1. A (Câu cảm)2. B (Câu khiến)3. A (Câu cảm)

Bài 5: Viết đoạn văn tả cảnh đẹp đất nước

Gợi ý: câu 1 giới thiệu cảnh đẹp; câu 2–3 tả những điều nổi bật (núi, sông, biển, màu sắc, âm thanh); câu 4–5 nêu cảm nghĩ, niềm tự hào của em về cảnh đẹp đất nước.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Đất nước ngàn năm · Bài 21–22 (SGK tr. 95–101)
Tuần 30
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi

Ngôi nhà sàn

Ở nhiều bản làng vùng núi, người dân sống trong những ngôi nhà sàn. Nhà được dựng bằng gỗ, tre, nứa, mái lợp lá cọ hoặc ngói. Sàn nhà cao hơn mặt đất, có cầu thang để lên xuống. Nhờ vậy, nhà tránh được ẩm ướt và thú dữ. Gầm sàn dùng để cất nông cụ, củi và che chuồng gà. Giữa nhà thường có bếp lửa, nơi cả nhà quây quần mỗi tối. Nhà sàn vừa mát mẻ vừa đẹp, gắn bó với bao thế hệ.

1. Nhà sàn được dựng bằng gì?

A Gạch, đáB Gỗ, tre, nứaC Sắt, thép

2. Vì sao sàn nhà làm cao?

A Tránh ẩm, thú dữB Để ngắm cảnhC Cho đẹp

3. Gầm sàn dùng để làm gì?

A Đặt bếp lửaB Làm cầu thangC Cất nông cụ, củi

4. Mỗi tối, cả nhà quây quần ở đâu?

Bài 2: Chính tả: điền sơ hoặc xơ

mướp
lược
cứu
dừa

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. sừng …

A sửngB sững

2. vạm …

A vởB vỡ

3. … đá

A tảngB tãng

Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu ngoặc kép vào chỗ trống

1. Già làng nói: Nhà sàn là nơi giữ lửa của bản.
2. Bé reo lên: Nhà sàn cao quá!

Bài 5: Luyện từ và câu: chọn dấu câu hợp với chỗ …

1. Bé hỏi bà: … Bà ơi, gầm sàn để làm gì ạ?

A dấu chấmB dấu gạch ngang

2. Bà kể … “Ngày xưa, cả bản cùng dựng nhà.”

A dấu hai chấmB dấu chấm hỏi

3. Bé reo lên: “Nhà sàn đẹp quá …”

A dấu chấm hỏiB dấu chấm than

Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một nhân vật

Viết 3–4 câu nêu lí do em yêu thích một nhân vật trong truyện cổ.

Nhân vật nào, trong truyện gì? Nhân vật có sức mạnh, tài năng, việc làm gì? Vì sao em yêu thích?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 30

Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi

1. B (Gỗ, tre, nứa)
2. A (Tránh ẩm, thú dữ)
3. C (Cất nông cụ, củi)
4. Bên bếp lửa giữa nhà.

Bài 2: Chính tả: điền sơ hoặc xơ

xơ mướpsơ lượcsơ cứuxơ dừa

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. B (sững)2. B (vỡ)3. A (tảng)

Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu ngoặc kép vào chỗ trống

1. Già làng nói: “Nhà sàn là nơi giữ lửa của bản.”
2. Bé reo lên: “Nhà sàn cao quá!”

Bài 5: Luyện từ và câu: chọn dấu câu hợp với chỗ …

1. B (dấu gạch ngang)2. A (dấu hai chấm)3. B (dấu chấm than)

Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một nhân vật

Gợi ý: Em yêu thích Thánh Gióng. Cậu bé lớn vụt lên, cưỡi ngựa sắt đánh tan giặc giữ nước. Đánh giặc xong, Gióng bay về trời, không cần ai trả ơn. Em khâm phục lòng yêu nước của Gióng.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Đất nước ngàn năm · Bài 23–24 (SGK tr. 102–109)
Tuần 31
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Hội làng mùa xuân

Mùa xuân, làng của Cúc mở hội. Từ sáng sớm, cờ ngũ sắc đã bay phấp phới khắp đường làng. Đoàn rước kiệu đi đầu, tiếng trống tùng tùng giục giã. Bên bờ sông, mấy đội thuyền đua đã sẵn sàng. Tiếng còi vang lên, các tay chèo khua nước rẽ sóng, người xem reo hò cổ vũ. Cúc theo ông đi xem kéo co, ném còn. Ông bảo hội làng là dịp để nhớ ơn tổ tiên và gắn kết mọi người.

1. Làng của Cúc mở hội vào mùa nào?

A Mùa xuânB Mùa hèC Mùa thu

2. Đi đầu là đoàn gì?

A Đội thuyềnB Rước kiệuC Múa lân

3. Cúc theo ông đi xem gì?

A Đấu vật, thả diềuB Múa lân, hát chèoC Kéo co, ném còn

4. Theo ông, hội làng là dịp để làm gì?

Bài 2: Chính tả: điền trú hoặc chú; trợ hoặc chợ

mưa
ý
giúp
đi

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ai hay ay?)

1. … đầu lại

A quaiB quay

2. con … vàng

A naiB nay

3. vỗ …

A taiB tay

Bài 4: Luyện từ và câu: nối để có tên hoạt động trong lễ hội

1. kéo
2. đua
3. thả
4. rước
a. kiệu
b. thuyền
c. co
d. diều

Bài 5: Luyện từ và câu: chọn dấu câu hợp với chỗ trống

1. Ông bảo Cúc … “Hội làng vui lắm!”

A dấu hai chấmB dấu chấm hỏi

2. Cúc hỏi ông: … Ông ơi, đội nào thắng ạ?

A dấu chấmB dấu gạch ngang

Bài 6: Viết đoạn văn về nhân vật em yêu thích

Viết đoạn văn (4–5 câu) nói về một nhân vật lịch sử mà em yêu thích.

Nhân vật là ai? Đã làm được việc gì lớn lao? Em có suy nghĩ, tình cảm gì về nhân vật đó?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 31

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Mùa xuân)
2. B (Rước kiệu)
3. C (Kéo co, ném còn)
4. Để nhớ ơn tổ tiên và gắn kết mọi người.

Bài 2: Chính tả: điền trú hoặc chú; trợ hoặc chợ

trú mưachú ýtrợ giúpđi chợ

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ai hay ay?)

1. B (quay)2. A (nai)3. B (tay)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối để có tên hoạt động trong lễ hội

1 – c2 – b3 – d4 – a

Bài 5: Luyện từ và câu: chọn dấu câu hợp với chỗ trống

1. A (dấu hai chấm)2. B (dấu gạch ngang)

Bài 6: Viết đoạn văn về nhân vật em yêu thích

Gợi ý: Em rất khâm phục Hai Bà Trưng. Ngày xưa, hai bà đã đứng lên đánh đuổi giặc ngoại xâm. Hai bà cưỡi voi ra trận, quân giặc khiếp sợ bỏ chạy. Nhờ hai bà, đất nước được tự do. Em tự hào và biết ơn Hai Bà Trưng.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Trái Đất của chúng mình · Bài 25–26 (SGK tr. 111–117)
Tuần 32
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi

Chú rô-bốt hút bụi

Nhà bạn Khôi mới có một chú rô-bốt hút bụi. Nó tròn và dẹt như chiếc đĩa lớn, chạy bằng pin. Chỉ cần bấm nút, rô-bốt tự đi khắp phòng để hút bụi, gặp chân bàn thì tự rẽ sang hướng khác. Khi pin sắp hết, nó tự tìm về chỗ sạc. Rô-bốt còn biết tránh cầu thang để không bị ngã. Mẹ Khôi bảo nhờ có rô-bốt mà mẹ đỡ vất vả hơn. Còn Khôi luôn nhớ nhặt đồ chơi lên trước để rô-bốt không bị vướng.

1. Rô-bốt có hình dáng thế nào?

A Hình vuôngB Tròn, dẹtC Hình người

2. Gặp chân bàn, rô-bốt làm gì?

A Tự rẽ hướng khácB Dừng lại kêu toC Lùi về chỗ sạc

3. Pin sắp hết, rô-bốt làm gì?

A Tự rẽ hướng khácB Đứng yên tắt máyC Tự về chỗ sạc

4. Khôi làm gì để rô-bốt không bị vướng?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng nước ngoài viết đúng

1. Tên một thành phố:

A pa-riB Pa-ri

2. Tên nhà văn viết truyện cổ tích:

A An-đéc-xenB An-Đéc-Xen

3. Tên một con sông:

A Vôn-gaB vôn-ga

Bài 3: Luyện từ và câu: dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích hay liệt kê?

1. Rô-bốt có ba nút: bật, tắt, về sạc.

A Giải thíchB Liệt kê

2. Mẹ rất vui: rô-bốt giúp mẹ đỡ vất vả.

A Giải thíchB Liệt kê

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn dấu hai chấm hay dấu phẩy cho chỗ …

1. Rô-bốt làm được nhiều việc … hút bụi, lau nhà, tưới cây.

A dấu phẩyB dấu hai chấm

2. Khôi nhặt sách … bút chì … ô tô đồ chơi lên giá.

A dấu phẩyB dấu hai chấm

Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Để làm gì?» cho mỗi câu

1. Rô-bốt đi khắp phòng để hút bụi. →
2. Khôi nhặt đồ chơi để rô-bốt không bị vướng. →

Bài 6: Viết bản tin

Viết 4–5 câu đưa tin về một hoạt động ở trường em.

Hoạt động gì? Diễn ra khi nào, ở đâu? Những ai tham gia? Kết quả ra sao?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 32

Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi

1. B (Tròn, dẹt)
2. A (Tự rẽ hướng khác)
3. C (Tự về chỗ sạc)
4. Khôi nhặt đồ chơi lên trước.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng nước ngoài viết đúng

1. B (Pa-ri)2. A (An-đéc-xen)3. A (Vôn-ga)

Bài 3: Luyện từ và câu: dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích hay liệt kê?

1. B (Liệt kê)2. A (Giải thích)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn dấu hai chấm hay dấu phẩy cho chỗ …

1. B (dấu hai chấm)2. A (dấu phẩy)

Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Để làm gì?» cho mỗi câu

1. Rô-bốt đi khắp phòng để hút bụi. → Rô-bốt đi khắp phòng để làm gì?
2. Khôi nhặt đồ chơi để rô-bốt không bị vướng. → Khôi nhặt đồ chơi để làm gì?

Bài 6: Viết bản tin

Gợi ý: Sáng thứ bảy vừa qua, trường em tổ chức ngày hội đọc sách. Học sinh các lớp mang sách cũ đến trao đổi với nhau. Nhiều bạn kể chuyện theo sách rất hấp dẫn. Ngày hội thu được hơn ba trăm cuốn sách tặng thư viện. Ai cũng mong năm sau lại có ngày hội như thế.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Trái Đất của chúng mình · Bài 27–28 (SGK tr. 118–125)
Tuần 33
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chủ nhật xanh

Sáng chủ nhật, cả xóm của Vy cùng làm vệ sinh đường làng. Người lớn quét lá, khơi thông cống rãnh. Bọn trẻ nhặt vỏ chai, túi ni lông bỏ vào bao. Vy và Bống phân loại rác: giấy để riêng, nhựa để riêng. Bố Vy bảo giấy và nhựa có thể đem tái chế thành đồ dùng mới. Đến trưa, con đường sạch bong, hai bên hàng cây xanh mát. Vy thấy mình vừa làm được một việc nhỏ cho Trái Đất.

1. Sáng chủ nhật, cả xóm làm gì?

A Dọn đường làngB Trồng cây ven đườngC Đi chợ phiên

2. Bọn trẻ nhặt những gì?

A Lá khô, cành gãyB Vỏ chai, túi ni lôngC Giấy vụn, hộp sữa

3. Giấy, nhựa có thể làm gì?

A Đốt điB Chôn xuống đấtC Tái chế

4. Vy thấy mình đã làm được gì?

Bài 2: Chính tả: điền rành, dành hoặc giành

mạch
để
tranh
dụm

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. … rác

A đổB đỗ

2. … gìn

A giữB giử

3. sạch …

A sẻB sẽ

Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than

1. Con đường sạch quá
2. Vỏ chai bỏ vào đâu hả bố
3. Bọn trẻ nhặt rác bỏ vào bao

Bài 5: Luyện từ và câu: mỗi câu dưới đây thuộc kiểu câu nào?

1. Các con hãy để rác đúng chỗ!

A Câu kểB Câu hỏiC Câu cảmD Câu khiến

2. Hàng cây xanh mát quá!

A Câu kểB Câu hỏiC Câu cảmD Câu khiến

3. Vy và Bống phân loại rác.

A Câu kểB Câu hỏiC Câu cảmD Câu khiến

Bài 6: Viết đoạn văn kể việc bảo vệ môi trường

Viết đoạn văn (4–5 câu) kể một việc em làm để bảo vệ môi trường.

Việc gì, khi nào, với ai? Em đã làm những gì? Kết quả ra sao? Em cảm thấy thế nào?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 33

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Dọn đường làng)
2. B (Vỏ chai, túi ni lông)
3. C (Tái chế)
4. Một việc nhỏ cho Trái Đất.

Bài 2: Chính tả: điền rành, dành hoặc giành

rành mạchđể dànhtranh giànhdành dụm

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. A (đổ)2. A (giữ)3. B (sẽ)

Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than

1. Con đường sạch quá !
2. Vỏ chai bỏ vào đâu hả bố ?
3. Bọn trẻ nhặt rác bỏ vào bao .

Bài 5: Luyện từ và câu: mỗi câu dưới đây thuộc kiểu câu nào?

1. D (Câu khiến)2. C (Câu cảm)3. A (Câu kể)

Bài 6: Viết đoạn văn kể việc bảo vệ môi trường

Gợi ý: Cuối tuần, em cùng mẹ phân loại rác trong nhà. Giấy, hộp sữa em xếp vào một thùng riêng. Vỏ chai nhựa em rửa sạch, để vào túi khác. Mẹ khen em làm rất gọn gàng. Em vui vì đã góp phần nhỏ giữ cho môi trường sạch đẹp.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Trái Đất của chúng mình · Bài 29–30 (SGK tr. 126–133)
Tuần 34
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cô bác sĩ ở trạm y tế

Cô Hạnh là bác sĩ ở trạm y tế xã. Ngày ngày, cô khám bệnh, tiêm thuốc cho bà con. Có đêm mưa to, nghe tin một em bé sốt cao, cô vội khoác áo mưa, xách túi thuốc đi ngay. Đường trơn, cô ngã mấy lần nhưng vẫn đến kịp. Cô ở lại chăm em bé suốt đêm. Nhờ cô, em bé qua khỏi cơn sốt. Bà con trong xã ai cũng quý cô. Cô bảo: “Được thấy mọi người khoẻ mạnh là cô vui rồi.”

1. Cô Hạnh làm việc ở đâu?

A Trường họcB Trạm y tếC Bưu điện

2. Đêm mưa, cô đi đâu?

A Đến nhà em bé ốmB Về quê thăm bàC Ở lại trạm trực

3. Đường trơn, cô làm sao?

A Quay vềB Đi nhờ xeC Ngã mấy lần

4. Điều gì làm cô Hạnh vui?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng nước ngoài viết đúng

1. Tên một nhà bác học:

A Ê-đi-xơnB Ê-Đi-Xơn

2. Tên một thành phố:

A ma-ni-laB Ma-ni-la

3. Tên một bác sĩ:

A Y-éc-xanhB y-éc-xanh

Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các việc làm trong khung vào nhóm

trồng câyxả rácnhặt rácchặt phá rừngtiết kiệm nướcđốt rác bừa bãi
1. Việc làm bảo vệ Trái Đất:
2. Việc làm gây hại cho Trái Đất:

Bài 4: Luyện từ và câu: chuyển câu kể thành câu cảm hoặc câu khiến

1. Bầu trời trong xanh. → (câu cảm)
2. Các bạn nhặt rác. → (câu khiến)

Bài 5: Luyện từ và câu: nối từ chỉ dạng địa hình với đặc điểm của nó

1. biển
2. núi
3. sông
4. đồi
a. cao, hùng vĩ
b. thấp, thoai thoải
c. rộng mênh mông, sóng vỗ
d. dài, nước chảy quanh co

Bài 6: Viết đoạn văn tả bức tranh

Viết đoạn văn (4–5 câu) tả một bức tranh em vẽ về Trái Đất.

Bức tranh vẽ những gì? Màu sắc ra sao? Hình ảnh nào em thích nhất? Bức tranh muốn nói điều gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 34

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Trạm y tế)
2. A (Đến nhà em bé ốm)
3. C (Ngã mấy lần)
4. Được thấy mọi người khoẻ mạnh.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng nước ngoài viết đúng

1. A (Ê-đi-xơn)2. B (Ma-ni-la)3. A (Y-éc-xanh)

Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các việc làm trong khung vào nhóm

1. Việc làm bảo vệ Trái Đất: trồng cây, nhặt rác, tiết kiệm nước
2. Việc làm gây hại cho Trái Đất: xả rác, chặt phá rừng, đốt rác bừa bãi

Bài 4: Luyện từ và câu: chuyển câu kể thành câu cảm hoặc câu khiến

1. Bầu trời trong xanh. → (câu cảm) Bầu trời trong xanh quá!
2. Các bạn nhặt rác. → (câu khiến) Các bạn hãy nhặt rác đi!

Bài 5: Luyện từ và câu: nối từ chỉ dạng địa hình với đặc điểm của nó

1 – c2 – a3 – d4 – b

Bài 6: Viết đoạn văn tả bức tranh

Gợi ý: Em vẽ Trái Đất như một quả bóng xanh giữa bầu trời đầy sao. Trên quả bóng có rừng cây, biển xanh và những ngôi nhà nhỏ. Các bạn nhỏ nắm tay nhau quanh Trái Đất. Em thích nhất hình ảnh những bàn tay nắm chặt. Bức tranh muốn nói: hãy cùng nhau giữ gìn Trái Đất.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Ôn tập cuối năm học (SGK tr. 134–142)
Tuần 35
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Ngày cuối năm học

Hôm nay là ngày tổng kết năm học. Sân trường rực rỡ cờ hoa, hàng phượng nở đỏ thắm. Học sinh lớp 3A ai cũng háo hức. Thu được nhận phần thưởng học sinh chăm ngoan. Cầm chồng vở mới trên tay, Thu thấy vui sướng lạ. Nhưng khi chia tay cô giáo, mắt Thu bỗng rưng rưng. Cô ôm Thu, dặn: “Hè này con nhớ đọc sách và giúp đỡ bố mẹ nhé!”. Thu gật đầu, hứa sẽ có một mùa hè thật ý nghĩa.

1. Hôm nay là ngày gì?

A Khai giảngB Tổng kết năm họcC Tết Trung thu

2. Thu nhận phần thưởng gì?

A Học sinh chăm ngoanB Học sinh vẽ đẹpC Học sinh hát hay

3. Chia tay cô, mắt Thu thế nào?

A Lấp lánhB Nhắm nghiềnC Rưng rưng

4. Cô dặn Thu điều gì?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng

1. đỏ …

A thắmB thắn

2. giúp …

A đởB đỡ

3. … lụa

A giảiB dải

Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ chỉ đặc điểm trong khung vào nhóm

đỏ thắmtròn xoehiền lànhxanh biếccao lớnchăm chỉ
1. Màu sắc:
2. Hình dáng:
3. Tính tình:

Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa giống nó

1. siêng năng
2. vui sướng
3. bé nhỏ
4. xinh xắn
a. nhỏ bé
b. xinh đẹp
c. chăm chỉ
d. vui mừng

Bài 5: Viết đoạn văn kể một sự việc đáng nhớ

Viết đoạn văn (4–5 câu) kể một sự việc đáng nhớ trong năm học.

Sự việc gì, khi nào, ở đâu? Có những ai? Diễn ra thế nào? Vì sao em nhớ mãi?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 35

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Tổng kết năm học)
2. A (Học sinh chăm ngoan)
3. C (Rưng rưng)
4. Hè này nhớ đọc sách và giúp đỡ bố mẹ.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng

1. A (thắm)2. B (đỡ)3. B (dải)

Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ chỉ đặc điểm trong khung vào nhóm

1. Màu sắc: đỏ thắm, xanh biếc
2. Hình dáng: tròn xoe, cao lớn
3. Tính tình: hiền lành, chăm chỉ

Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa giống nó

1 – c2 – d3 – a4 – b

Bài 5: Viết đoạn văn kể một sự việc đáng nhớ

Gợi ý: Năm học này, em nhớ nhất buổi lớp em đi trồng cây ở vườn trường. Mỗi tổ được giao trồng hai cây non. Em cùng các bạn đào hố, đặt cây, vun đất và tưới nước. Cô khen cả lớp làm rất chăm chỉ. Em nhớ mãi buổi ấy vì được cùng các bạn làm một việc có ích.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5