Phiếu Tiếng Việt lớp 3 · tuần 24
Chủ điểm Bài học từ cuộc sống · Bài 11. Chuyện bên cửa sổ (tr. 48–50) · Bài 12. Tay trái và tay phải (tr. 51–54)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 24 có đáp án

Tuần 24 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Bài học từ cuộc sống · Bài 11. Chuyện bên cửa sổ (tr. 48–50) · Bài 12. Tay trái và tay phải (tr. 51–54). Phiếu chia 6 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: điền im hoặc iêm (thêm dấu thanh nếu cần), chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iu hay ưu?), luyện từ và câu: điền dấu ngoặc kép vào chỗ trống…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Bài học từ cuộc sống · Bài 11–12 (SGK tr. 48–54)
Tuần 24
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Con diều chung

Bin và chị Mai cùng làm một con diều. Bin muốn tự làm hết, không cho chị giúp. Diều của Bin dán lệch, thả mãi không bay. Bin buồn thiu. Thấy em ngồi ủ rũ, chị Mai đến bên cạnh, bảo: “Để chị giữ khung, em dán giấy nhé!”. Hai chị em bắt tay vào làm. Chẳng mấy chốc, con diều đã xong, cân đối và đẹp. Chiều ấy, diều bay vút lên trời. Bin reo: “Hai chị em cùng làm mới hay chị nhỉ!”.

1. Lúc đầu, Bin muốn thế nào?

A Nhờ chị làmB Tự làm hếtC Mua diều

2. Vì sao diều của Bin không bay?

A Dán lệchB Gió nhỏC Dây đứt

3. Chị Mai giúp Bin việc gì?

A Dán giấyB Mua dâyC Giữ khung

4. Cuối cùng, Bin nhận ra điều gì?

Bài 2: Chính tả: điền im hoặc iêm (thêm dấu thanh nếu cần)

cây k
tiết k
que d
lim d

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iu hay ưu?)

1. gió thổi hiu …

A hiuB hưu

2. … tầm tem thư

A siuB sưu

3. gửi thư ở … điện

A biuB bưu

4. giọng nói … dàng

A dịuB dựu

Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu ngoặc kép vào chỗ trống

1. Chị Mai bảo: Em dán giấy nhé!
2. Bin reo lên: Diều bay cao quá!

Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Bằng gì?» cho mỗi câu

1. Bin dán diều bằng hồ. →
2. Mẹ đi chợ bằng xe đạp. →
3. Khung diều làm bằng tre. →

Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật

Viết đoạn văn (4–5 câu) nêu lí do em yêu quý một nhân vật trong truyện.

Nhân vật nào? Nhân vật có hình dáng, tính nết, việc làm gì đáng nhớ? Vì sao em yêu quý?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 24

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Tự làm hết)
2. A (Dán lệch)
3. C (Giữ khung)
4. Hai chị em cùng làm mới hay.

Bài 2: Chính tả: điền im hoặc iêm (thêm dấu thanh nếu cần)

cây kimtiết kiệmque diêmlim dim

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (iu hay ưu?)

1. A (hiu)2. B (sưu)3. B (bưu)4. A (dịu)

Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu ngoặc kép vào chỗ trống

1. Chị Mai bảo: “Em dán giấy nhé!”
2. Bin reo lên: “Diều bay cao quá!”

Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Bằng gì?» cho mỗi câu

1. Bin dán diều bằng hồ. → Bin dán diều bằng gì?
2. Mẹ đi chợ bằng xe đạp. → Mẹ đi chợ bằng gì?
3. Khung diều làm bằng tre. → Khung diều làm bằng gì?

Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật

Gợi ý: câu 1 giới thiệu nhân vật và tên truyện; câu 2–3 kể việc làm, tính nết đáng nhớ của nhân vật; câu 4–5 nêu lí do em yêu quý và điều em muốn học theo.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 24 đẹp, in màu: Chủ điểm Bài học từ cuộc sống · Bài 11–12 (SGK tr. 48–54)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.