Phiếu Tiếng Việt lớp 3 · tuần 26
Chủ điểm Bài học từ cuộc sống · Bài 15. Ngày như thế nào là đẹp? (tr. 62–65) · Bài 16. A lô, tớ đây (tr. 66–70)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 26 có đáp án

Tuần 26 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Bài học từ cuộc sống · Bài 15. Ngày như thế nào là đẹp? (tr. 62–65) · Bài 16. A lô, tớ đây (tr. 66–70). Phiếu chia 6 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: điền rán, gián hoặc dán, chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?), luyện từ và câu: nối tình huống với lời nói lịch sự phù hợp…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Bài học từ cuộc sống · Bài 15–16 (SGK tr. 62–70)
Tuần 26
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Lời nhắn của bác Tư

Chuông điện thoại reo. Lan nhấc máy: “A lô, cháu là Lan đây ạ!”. Đầu dây bên kia là bác Tư hàng xóm, hỏi mẹ Lan có nhà không. Lan lễ phép thưa: “Dạ, mẹ cháu đi chợ chưa về. Bác có nhắn gì không ạ?”. Bác nhờ Lan báo mẹ chiều nay sang lấy rổ trứng gà. Lan ghi vào một tờ giấy nhỏ, dán lên cửa tủ lạnh. Mẹ về, đọc tờ giấy rồi khen Lan chu đáo.

1. Ai gọi điện đến?

A Bác TưB Bố LanC Cô giáo

2. Lúc ấy mẹ Lan ở đâu?

A Ở nhàB Đi làmC Đi chợ

3. Lan ghi lời nhắn vào đâu?

A Vào vởB Tờ giấy nhỏC Lên bảng

4. Vì sao mẹ khen Lan chu đáo?

Bài 2: Chính tả: điền rán, gián hoặc dán

cá
con
tem
hồ

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. … lời

A trảB trã

2. … tay chào

A vẩyB vẫy

3. … ơn

A cảmB cãm

Bài 4: Luyện từ và câu: nối tình huống với lời nói lịch sự phù hợp

1. Được tặng quà
2. Lỡ va vào người khác
3. Gặp cô giáo
4. Muốn hỏi đường
a. Em chào cô ạ!
b. Cháu cảm ơn bác ạ!
c. Cháu xin lỗi ạ!
d. Bác ơi, cho cháu hỏi…

Bài 5: Luyện từ và câu: câu kể hay câu hỏi?

1. Bác có nhắn gì không ạ?

A Câu kểB Câu hỏi

2. Mẹ cháu đi chợ chưa về.

A Câu kểB Câu hỏi

Bài 6: Viết thư điện tử

Viết thư điện tử (4–5 câu) kể cho bạn nghe một việc vui ở lớp em.

Địa chỉ người nhận, tiêu đề. Lời chào. Kể việc vui (việc gì, khi nào, ra sao). Lời chúc, tên em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 26

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Bác Tư)
2. C (Đi chợ)
3. B (Tờ giấy nhỏ)
4. Vì Lan nghe máy lễ phép và ghi lời nhắn cẩn thận cho mẹ.

Bài 2: Chính tả: điền rán, gián hoặc dán

rán cácon giándán temhồ dán

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. A (trả)2. B (vẫy)3. A (cảm)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối tình huống với lời nói lịch sự phù hợp

1 – b2 – c3 – a4 – d

Bài 5: Luyện từ và câu: câu kể hay câu hỏi?

1. B (Câu hỏi)2. A (Câu kể)

Bài 6: Viết thư điện tử

Gợi ý: Tiêu đề: Lớp tớ được khen! / Chào Minh! Tuần này lớp tớ được cờ thi đua đấy. Cả lớp đã cùng nhau giữ lớp sạch và học bài đầy đủ. Lúc nhận cờ, ai cũng vỗ tay thật to. Chúc cậu học tốt nhé! / Bạn của cậu, Lan.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 26 đẹp, in màu: Chủ điểm Bài học từ cuộc sống · Bài 15–16 (SGK tr. 62–70)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.