Phiếu Tiếng Việt lớp 3 · tuần 32
Chủ điểm Trái Đất của chúng mình · Bài 25. Ngọn lửa Ô-lim-pích (tr. 111–113) · Bài 26. Rô-bốt ở quanh ta (tr. 114–117)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 32 có đáp án

Tuần 32 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Trái Đất của chúng mình · Bài 25. Ngọn lửa Ô-lim-pích (tr. 111–113) · Bài 26. Rô-bốt ở quanh ta (tr. 114–117). Phiếu chia 6 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi, chính tả: khoanh vào tên riêng nước ngoài viết đúng, luyện từ và câu: dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích hay liệt kê?, luyện từ và câu: chọn dấu hai chấm hay dấu phẩy cho chỗ ……), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Trái Đất của chúng mình · Bài 25–26 (SGK tr. 111–117)
Tuần 32
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi

Chú rô-bốt hút bụi

Nhà bạn Khôi mới có một chú rô-bốt hút bụi. Nó tròn và dẹt như chiếc đĩa lớn, chạy bằng pin. Chỉ cần bấm nút, rô-bốt tự đi khắp phòng để hút bụi, gặp chân bàn thì tự rẽ sang hướng khác. Khi pin sắp hết, nó tự tìm về chỗ sạc. Rô-bốt còn biết tránh cầu thang để không bị ngã. Mẹ Khôi bảo nhờ có rô-bốt mà mẹ đỡ vất vả hơn. Còn Khôi luôn nhớ nhặt đồ chơi lên trước để rô-bốt không bị vướng.

1. Rô-bốt có hình dáng thế nào?

A Hình vuôngB Tròn, dẹtC Hình người

2. Gặp chân bàn, rô-bốt làm gì?

A Tự rẽ hướng khácB Dừng lại kêu toC Lùi về chỗ sạc

3. Pin sắp hết, rô-bốt làm gì?

A Tự rẽ hướng khácB Đứng yên tắt máyC Tự về chỗ sạc

4. Khôi làm gì để rô-bốt không bị vướng?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng nước ngoài viết đúng

1. Tên một thành phố:

A pa-riB Pa-ri

2. Tên nhà văn viết truyện cổ tích:

A An-đéc-xenB An-Đéc-Xen

3. Tên một con sông:

A Vôn-gaB vôn-ga

Bài 3: Luyện từ và câu: dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích hay liệt kê?

1. Rô-bốt có ba nút: bật, tắt, về sạc.

A Giải thíchB Liệt kê

2. Mẹ rất vui: rô-bốt giúp mẹ đỡ vất vả.

A Giải thíchB Liệt kê

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn dấu hai chấm hay dấu phẩy cho chỗ …

1. Rô-bốt làm được nhiều việc … hút bụi, lau nhà, tưới cây.

A dấu phẩyB dấu hai chấm

2. Khôi nhặt sách … bút chì … ô tô đồ chơi lên giá.

A dấu phẩyB dấu hai chấm

Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Để làm gì?» cho mỗi câu

1. Rô-bốt đi khắp phòng để hút bụi. →
2. Khôi nhặt đồ chơi để rô-bốt không bị vướng. →

Bài 6: Viết bản tin

Viết 4–5 câu đưa tin về một hoạt động ở trường em.

Hoạt động gì? Diễn ra khi nào, ở đâu? Những ai tham gia? Kết quả ra sao?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 32

Bài 1: Đọc hiểu: đọc bài và trả lời câu hỏi

1. B (Tròn, dẹt)
2. A (Tự rẽ hướng khác)
3. C (Tự về chỗ sạc)
4. Khôi nhặt đồ chơi lên trước.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tên riêng nước ngoài viết đúng

1. B (Pa-ri)2. A (An-đéc-xen)3. A (Vôn-ga)

Bài 3: Luyện từ và câu: dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích hay liệt kê?

1. B (Liệt kê)2. A (Giải thích)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn dấu hai chấm hay dấu phẩy cho chỗ …

1. B (dấu hai chấm)2. A (dấu phẩy)

Bài 5: Luyện từ và câu: đặt câu hỏi «Để làm gì?» cho mỗi câu

1. Rô-bốt đi khắp phòng để hút bụi. → Rô-bốt đi khắp phòng để làm gì?
2. Khôi nhặt đồ chơi để rô-bốt không bị vướng. → Khôi nhặt đồ chơi để làm gì?

Bài 6: Viết bản tin

Gợi ý: Sáng thứ bảy vừa qua, trường em tổ chức ngày hội đọc sách. Học sinh các lớp mang sách cũ đến trao đổi với nhau. Nhiều bạn kể chuyện theo sách rất hấp dẫn. Ngày hội thu được hơn ba trăm cuốn sách tặng thư viện. Ai cũng mong năm sau lại có ngày hội như thế.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 32 đẹp, in màu: Trái Đất của chúng mình · Bài 25–26 (SGK tr. 111–117)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.