Phiếu Tiếng Việt lớp 3 · tuần 5
Chủ điểm Cổng trường rộng mở · Bài 9. Đi học vui sao (tr. 43–45) · Bài 10. Con đường đến trường (tr. 46–49)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 5 có đáp án

Tuần 5 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Cổng trường rộng mở · Bài 9. Đi học vui sao (tr. 43–45) · Bài 10. Con đường đến trường (tr. 46–49). Phiếu chia 6 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: điền s hoặc x, khoanh vào tiếng viết đúng chính tả (dấu hỏi hay dấu ngã?), luyện từ và câu: tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu, viết vào chỗ trống…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Cổng trường rộng mở · Bài 9–10 (SGK tr. 43–49)
Tuần 5
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Con đường làng

Đường từ nhà Lan đến trường chỉ dài hơn một cây số. Hai bên đường là những ruộng lúa đang thì con gái, xanh mướt một màu. Buổi sáng, sương còn đọng trên lá, mỗi lần gió thổi lại rơi lộp độp xuống vai áo. Mùa mưa, đoạn đường qua cống nhỏ hay ngập, bác bảo vệ kê thêm mấy tấm ván cho các bạn nhỏ bước qua. Lan thích nhất lúc đi ngang vườn nhà bà Tư, thế nào bà cũng gọi với ra: “Đi học ngoan nhé!”. Nhờ vậy, ngày nào Lan cũng muốn đến trường thật sớm.

1. Hai bên đường đến trường của Lan có gì?

A Rừng cây rậm rạpB Những ruộng lúa xanh mướtC Những dãy nhà cao tầng

2. Vào mùa mưa, đoạn đường qua cống nhỏ thế nào?

A Trơn trượtB Hay ngập nướcC Đầy bụi

3. Ai đã kê ván cho các bạn nhỏ bước qua chỗ ngập?

A Bà TưB Cô giáoC Bác bảo vệ

4. Vì sao ngày nào Lan cũng muốn đến trường thật sớm?

Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x

dòng uối
cái ẻng
chim áo
ung quanh

Bài 3: Khoanh vào tiếng viết đúng chính tả (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. cối … gạo

A giảB giã

2. … tư đường phố

A ngảB ngã

3. … hè vui vẻ

A nghỉB nghĩ

4. … chữa xe đạp

A sửaB sữa

Bài 4: Luyện từ và câu: tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu, viết vào chỗ trống

1. Con đường làng mấp mô, ngoằn ngoèo. →
2. Tiếng trống trường vang dội khắp sân. →
3. Hoa bưởi thơm ngát cả góc vườn. →
4. Chiếc cặp mới của em màu đỏ tươi. →

Bài 5: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung điền vào chỗ trống

rộn ràngxanh umríu rítmát rượi
1. Sáng sớm, sân trường tiếng cười nói. Hàng cây bàng toả bóng . Trên cành, bầy chim sẻ gọi nhau.

Bài 6: Viết đoạn văn

Viết đoạn văn (4–5 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em với một người em yêu quý.

Người đó là ai? Điều gì ở người đó khiến em ấn tượng? Em cảm thấy thế nào khi ở bên người đó?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 5

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Những ruộng lúa xanh mướt)
2. B (Hay ngập nước)
3. C (Bác bảo vệ)
4. Vì trên đường đi có nhiều điều Lan thích, nhất là được bà Tư gọi với ra chúc đi học ngoan.

Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x

dòng suốicái xẻngchim sáoxung quanh

Bài 3: Khoanh vào tiếng viết đúng chính tả (dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. B (giã)2. B (ngã)3. A (nghỉ)4. A (sửa)

Bài 4: Luyện từ và câu: tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu, viết vào chỗ trống

1. Con đường làng mấp mô, ngoằn ngoèo. → mấp mô, ngoằn ngoèo
2. Tiếng trống trường vang dội khắp sân. → vang dội
3. Hoa bưởi thơm ngát cả góc vườn. → thơm ngát
4. Chiếc cặp mới của em màu đỏ tươi. → mới, đỏ tươi

Bài 5: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung điền vào chỗ trống

1. Sáng sớm, sân trường rộn ràng tiếng cười nói. Hàng cây bàng xanh um toả bóng mát rượi. Trên cành, bầy chim sẻ ríu rít gọi nhau.

Bài 6: Viết đoạn văn

Gợi ý: câu 1 giới thiệu người em yêu quý (ông, bà, bố, mẹ, cô giáo…); câu 2–3 kể một điểm ấn tượng (giọng nói, việc làm, thói quen); câu 4–5 nói cảm xúc của em (yêu quý, biết ơn, thấy ấm áp…) và mong muốn của em.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 5 đẹp, in màu: Chủ điểm Cổng trường rộng mở · Bài 9–10 (SGK tr. 43–49)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.