Phiếu Tiếng Việt lớp 3 · tuần 7
Chủ điểm Cổng trường rộng mở · Bài 13. Bàn tay cô giáo (tr. 59–61) · Bài 14. Cuộc họp của chữ viết (tr. 62–65)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 7 có đáp án

Tuần 7 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Cổng trường rộng mở · Bài 13. Bàn tay cô giáo (tr. 59–61) · Bài 14. Cuộc họp của chữ viết (tr. 62–65). Phiếu chia 6 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: điền l hoặc n, luyện từ và câu: mỗi câu kể dưới đây dùng để làm gì?, luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Cổng trường rộng mở · Bài 13–14 (SGK tr. 59–65)
Tuần 7
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Dây hạc giấy

Giờ thủ công, cô Mai mang đến một xấp giấy màu. Cô gấp, miết, lật thoăn thoắt, chỉ một loáng đã có con hạc giấy xinh xắn đứng trên bàn. Cả lớp trầm trồ. Cô chỉ cho từng nhóm gấp chậm từng bước. Hạc của Tuấn bị lệch cánh, cô cầm tay Tuấn sửa lại thật nhẹ nhàng. Cuối giờ, cả lớp xâu những con hạc xanh, đỏ, tím, vàng thành một dây dài, treo cạnh bảng. Lớp học bỗng rực rỡ như vừa nở hoa.

1. Cô Mai gấp được con gì?

A Con hạc giấyB Con thuyềnC Con ếch

2. Hạc của Tuấn lúc đầu bị làm sao?

A Bị ráchB Bị lệch cánhC Bị mất đầu

3. Cuối giờ, cả lớp làm gì với những con hạc?

A Mỗi bạn mang về nhàB Xếp vào hộp tặng côC Xâu dây, treo cạnh bảng

4. Tìm một từ ngữ cho thấy cô Mai gấp rất nhanh, rất khéo.

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n

ặng lẽ
ắng chang
o lắng
ón lá
ung linh
ăm nay
ồng đèn
ước non

Bài 3: Luyện từ và câu: mỗi câu kể dưới đây dùng để làm gì?

1. Cô Mai là cô giáo dạy thủ công.

A Giới thiệuB Nêu đặc điểmC Nêu hoạt động

2. Những con hạc giấy rất xinh xắn.

A Giới thiệuB Nêu đặc điểmC Nêu hoạt động

3. Cả lớp xâu hạc thành một dây dài.

A Giới thiệuB Nêu đặc điểmC Nêu hoạt động

Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than

1. Tan học, Hà hỏi Lan: “Cậu gấp xong con hạc chưa ” Lan khoe: “Xong rồi, đẹp quá ” Hai bạn cùng treo hạc lên cửa sổ

Bài 5: Luyện từ và câu: nhận xét nào về câu kể là đúng? Ghi Đ hoặc S

a) Câu kể dùng để kể, tả hoặc giới thiệu.
b) Câu kể thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
c) «Tuấn gấp hạc rất khéo.» là một câu kể.
d) «Cậu gấp xong con hạc chưa?» là một câu kể.

Bài 6: Viết đoạn văn giới thiệu bản thân

Viết đoạn văn (4–5 câu) giới thiệu bản thân em.

Em tên là gì, bao nhiêu tuổi, học lớp nào? Em có sở thích gì? Em mong ước điều gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 7

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Con hạc giấy)
2. B (Bị lệch cánh)
3. C (Xâu dây, treo cạnh bảng)
4. thoăn thoắt (hoặc: chỉ một loáng)

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n

lặng lẽnắng changlo lắngnón lálung linhnăm naylồng đènnước non

Bài 3: Luyện từ và câu: mỗi câu kể dưới đây dùng để làm gì?

1. A (Giới thiệu)2. B (Nêu đặc điểm)3. C (Nêu hoạt động)

Bài 4: Luyện từ và câu: điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than

1. Tan học, Hà hỏi Lan: “Cậu gấp xong con hạc chưa ?” Lan khoe: “Xong rồi, đẹp quá !” Hai bạn cùng treo hạc lên cửa sổ .

Bài 5: Luyện từ và câu: nhận xét nào về câu kể là đúng? Ghi Đ hoặc S

a) Đb) Sc) Đd) S

Bài 6: Viết đoạn văn giới thiệu bản thân

Gợi ý: Em tên là Trần Minh Anh, năm nay 8 tuổi. Em là học sinh lớp 3A. Em thích đọc truyện và vẽ tranh. Ở nhà, em hay giúp mẹ tưới cây. Em mong sau này trở thành hoạ sĩ.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 7 đẹp, in màu: Chủ điểm Cổng trường rộng mở · Bài 13–14 (SGK tr. 59–65)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.