Học kì 1Mỗi tuần 1 tờ đề + 1 trang đáp án · Tiếng Việt lớp 4 học kì 1

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Mỗi người một vẻ · Bài 1–2 (SGK tr. 8–15)
Tuần 1
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Tờ báo tường của lớp

Lớp 4A của Hà làm tờ báo tường chào năm học mới. Mỗi bạn góp sức một vẻ. Minh viết chữ đẹp nên được giao kẻ dòng tiêu đề. Thảo nhỏ nhắn, ít nói nhưng vẽ rất khéo, bạn vẽ một cây phượng đỏ rực ở góc báo. Tuấn hay pha trò, cậu viết một mẩu chuyện vui khiến ai đọc cũng bật cười. Hà thì lo lắng, vì thấy mình chẳng có tài gì nổi bật. Đến lúc dán bài, các bạn lúng túng không biết xếp sao cho đẹp. Hà xin thử, rồi sắp từng bài thật cân đối, gọn gàng. Cô giáo khen tờ báo đẹp nhất trường. Hà mỉm cười: hoá ra ai cũng có một chỗ đứng riêng.

1. Ai được giao kẻ dòng tiêu đề?

A TuấnB ThảoC Minh

2. Vì sao lúc đầu Hà lo lắng?

A Vì Hà bị cô giáo nhắc nhởB Vì Hà thấy mình chẳng có tài gìC Vì Hà sợ tờ báo bị chê xấu

3. Việc nào cho thấy Hà cũng có tài riêng?

A Hà sắp các bài thật cân đốiB Hà kẻ dòng tiêu đề rất đẹpC Hà viết mẩu chuyện vui

4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n

ăng khiếu
o lắng
ắng chiều
ớp học

Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi danh từ với nhóm thích hợp

1. học sinh
2. bảng tin
3. cơn mưa
4. buổi chiều
a. chỉ thời gian
b. chỉ người
c. chỉ hiện tượng tự nhiên
d. chỉ vật

Bài 4: Luyện từ và câu: tìm các danh từ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống

1. Mẹ mua sách và bút cho anh. →
2. Mùa hè, nắng chiếu xuống dòng sông. →
3. Bà kể chuyện cổ tích cho cháu. →
4. Buổi tối, ông đọc báo bên đèn. →

Bài 5: Viết đoạn văn có câu chủ đề

Viết đoạn văn (4–5 câu) kể về vẻ riêng của một người trong gia đình em. Gạch dưới câu chủ đề.

Câu chủ đề nêu ý chính (đặt ở đầu hoặc cuối đoạn). Các câu khác kể dáng người, sở thích, việc người đó hay làm.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 1

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Minh)
2. B (Vì Hà thấy mình chẳng có tài gì)
3. A (Hà sắp các bài thật cân đối)
4. Mỗi người một vẻ, ai cũng có điểm mạnh riêng để góp sức với mọi người.

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n

năng khiếulo lắngnắng chiềulớp học

Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi danh từ với nhóm thích hợp

1 – b2 – d3 – c4 – a

Bài 4: Luyện từ và câu: tìm các danh từ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống

1. Mẹ mua sách và bút cho anh. → mẹ, sách, bút, anh
2. Mùa hè, nắng chiếu xuống dòng sông. → mùa hè, nắng, dòng sông
3. Bà kể chuyện cổ tích cho cháu. → bà, chuyện cổ tích, cháu
4. Buổi tối, ông đọc báo bên đèn. → buổi tối, ông, báo, đèn

Bài 5: Viết đoạn văn có câu chủ đề

Gợi ý: câu chủ đề nêu ý chính, ví dụ «Bố em là người khéo tay nhất nhà.»; các câu sau kể chi tiết làm rõ ý đó (bố sửa quạt, đóng giá sách, làm diều cho em…); câu cuối nêu tình cảm của em. Câu chủ đề có thể đặt ở đầu hoặc cuối đoạn.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Mỗi người một vẻ · Bài 3–4 (SGK tr. 16–22)
Tuần 2
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Hai chị em

Mai và Thu là hai chị em nhưng chẳng giống nhau chút nào. Mai thích đọc sách, có thể ngồi hàng giờ bên cửa sổ với một cuốn truyện. Thu thì không chịu ngồi yên, suốt ngày chạy nhảy ngoài sân với quả bóng. Có lần, Thu buồn vì ai cũng khen chị chăm chỉ, còn mình chỉ bị nhắc là nghịch. Tối hôm ấy, bà nội gọi Thu lại, chỉ vào hai chậu hoa trên bậc thềm: “Cháu xem, hoa hồng đẹp, hoa cúc cũng đẹp, mỗi loài một vẻ.” Cuối tuần, đội bóng của lớp Thu giành giải nhất nhờ cú sút của em. Cả nhà reo hò, chị Mai ôm chầm lấy em. Thu hiểu rằng mình cũng có điều đáng quý riêng.

1. Mai thích làm gì?

A Đá bóngB Trồng hoaC Đọc sách

2. Vì sao có lần Thu buồn?

A Vì đội bóng bị thuaB Vì chỉ chị được khenC Vì bị bà nội mắng

3. Qua hai chậu hoa, bà muốn nói gì?

A Mỗi người có vẻ đẹp riêngB Hoa hồng đẹp hơn hoa cúcC Thu nên chăm như chị Mai

4. Thu có điều đáng quý riêng nào?

Bài 2: Chính tả: viết lại các danh từ riêng cho đúng

1. nguyễn văn nam →
2. trần thị thu →
3. sông cửu long →
4. núi ba vì →

Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào loại danh từ đúng

1. thành phố

A danh từ chungB danh từ riêng

2. Thu

A danh từ chungB danh từ riêng

3. Bạch Đằng

A danh từ chungB danh từ riêng

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn danh từ trong khung điền vào chỗ trống

Hàsôngtruyệntrường
1. Bạn ngồi cùng bàn với em. Nhà bạn ở gần bờ Hồng. Chiều nào hai đứa cũng đọc ở thư viện .

Bài 5: Viết đoạn văn nêu ý kiến

Viết đoạn văn (5–6 câu) nêu lí do em yêu thích một câu chuyện về tình cảm gia đình hoặc về con vật.

Mở đầu: tên câu chuyện và nói em thích nó. Triển khai: 2–3 lí do (nhân vật, chi tiết hay, bài học). Kết thúc: khẳng định lại tình cảm của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 2

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Đọc sách)
2. B (Vì chỉ chị được khen)
3. A (Mỗi người có vẻ đẹp riêng)
4. Thu đá bóng giỏi, giúp đội bóng của lớp giành giải nhất.

Bài 2: Chính tả: viết lại các danh từ riêng cho đúng

1. nguyễn văn nam → Nguyễn Văn Nam
2. trần thị thu → Trần Thị Thu
3. sông cửu long → sông Cửu Long
4. núi ba vì → núi Ba Vì

Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào loại danh từ đúng

1. A (danh từ chung)2. B (danh từ riêng)3. B (danh từ riêng)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn danh từ trong khung điền vào chỗ trống

1. Bạn Hà ngồi cùng bàn với em. Nhà bạn ở gần bờ sông Hồng. Chiều nào hai đứa cũng đọc truyện ở thư viện trường.

Bài 5: Viết đoạn văn nêu ý kiến

Gợi ý: câu mở đầu nêu tên câu chuyện và ý kiến «Em rất thích…»; các câu giữa nêu lí do kèm dẫn chứng (nhân vật đáng yêu ở chỗ nào, chi tiết nào làm em xúc động, câu chuyện dạy em điều gì); câu kết khẳng định lại tình cảm hoặc mong muốn kể lại cho người thân nghe.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Mỗi người một vẻ · Bài 5–6 (SGK tr. 23–29)
Tuần 3
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Tổ Hai thảo luận

Cô giáo giao cho tổ Hai của Lan bàn xem nên nuôi con gì ở góc thiên nhiên của lớp. Nam muốn nuôi một chú thỏ trắng vì thỏ hiền và dễ thương. Hằng lại thích cá vàng, bởi bể cá đặt bên cửa sổ trông rất mát mắt. Quân bảo thỏ cần chỗ rộng để chạy, lớp mình thì chật quá. Cuối cùng, cả tổ đồng ý nuôi cá vàng, Nam được giao thay nước mỗi sáng thứ Hai. Lan là tổ trưởng nên viết báo cáo gửi cô giáo. Bạn ghi rõ thời gian, địa điểm, tên những bạn tham gia và kết quả thảo luận. Đọc xong, cô khen tổ Hai biết lắng nghe ý kiến của nhau để chọn cách hay nhất.

1. Tổ Hai bàn về việc gì?

A Nuôi con vật gì ở lớpB Trang trí góc thiên nhiênC Ai làm tổ trưởng

2. Vì sao Quân không muốn nuôi thỏ?

A Vì thỏ hay cắn phá đồB Vì bể cá trông mát mắt hơnC Vì lớp chật, thỏ cần chỗ rộng

3. Cô giáo khen tổ Hai điều gì?

A Viết báo cáo rõ ràngB Biết lắng nghe ý kiến nhauC Chăm thay nước cho cá

4. Báo cáo của Lan ghi những gì?

Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr

tổ ưởng
ăm sóc
ò chuyện
ú thỏ

Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi danh từ với nhóm thích hợp

1. buổi sáng
2. con sóc
3. cây bàng
4. bác sĩ
a. danh từ chỉ cây cối
b. danh từ chỉ người
c. danh từ chỉ thời gian
d. danh từ chỉ con vật

Bài 4: Luyện từ và câu: điền danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên trong khung

mưagiósấmcầu vồng
1. Trời tối sầm, tiếng nổ ầm ầm. Từng cơn thổi mạnh làm cây nghiêng ngả. Một lúc sau, rơi lộp độp. Tạnh mưa, một chiếc hiện ra.

Bài 5: Viết: báo cáo thảo luận nhóm

Dựa vào đoạn văn trên, em hãy viết phần chính của bản báo cáo Lan gửi cô giáo (tiêu đề, người nhận, nội dung).

Tiêu đề: BÁO CÁO KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM. Người nhận: Kính gửi… Nội dung: thời gian, địa điểm, thành phần, kết quả.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 3

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Nuôi con vật gì ở lớp)
2. C (Vì lớp chật, thỏ cần chỗ rộng)
3. B (Biết lắng nghe ý kiến nhau)
4. Thời gian, địa điểm, tên những bạn tham gia và kết quả thảo luận.

Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr

tổ trưởngchăm sóctrò chuyệnchú thỏ

Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi danh từ với nhóm thích hợp

1 – c2 – d3 – a4 – b

Bài 4: Luyện từ và câu: điền danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên trong khung

1. Trời tối sầm, tiếng sấm nổ ầm ầm. Từng cơn gió thổi mạnh làm cây nghiêng ngả. Một lúc sau, mưa rơi lộp độp. Tạnh mưa, một chiếc cầu vồng hiện ra.

Bài 5: Viết: báo cáo thảo luận nhóm

Gợi ý: BÁO CÁO KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM – Kính gửi: cô giáo chủ nhiệm lớp… – Tổ Hai đã thảo luận về việc chọn con vật nuôi ở góc thiên nhiên. Thời gian, địa điểm; thành phần: Lan, Nam, Hằng, Quân… Kết quả: cả tổ chọn nuôi cá vàng; Nam thay nước mỗi sáng thứ Hai. (Phần cuối: chữ kí, họ tên tổ trưởng.)
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Mỗi người một vẻ · Bài 7–8 (SGK tr. 30–37)
Tuần 4
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chung tay góp sách

Tuần này, lớp 4B quyên góp sách tặng thư viện của một trường vùng cao. Mỗi bạn góp sức theo một cách riêng. Khoa khoẻ nhất lớp, nhận việc bê những chồng sách nặng. Ngọc khéo tay, bọc lại từng cuốn bằng giấy màu và dán nhãn ngay ngắn. Phong ít nói nhưng viết chữ đẹp, cậu ghi tên sách vào sổ thật cẩn thận. Riêng Vy nghĩ ra một sáng kiến: mỗi cuốn sách kèm một tấm thiệp nhỏ có lời chúc gửi các bạn nhận sách. Ba ngày sau, lớp đã gom được hai trăm cuốn. Cô giáo nói: “Các em mỗi người một vẻ, nhưng khi chung tay thì việc gì cũng thành.”

1. Lớp 4B quyên góp sách để làm gì?

A Làm tủ sách của lớpB Tặng trường vùng caoC Đổi lấy sách mới

2. Phong góp sức bằng cách nào?

A Ghi tên sách vào sổB Bọc sách bằng giấy màuC Bê những chồng sách

3. Sáng kiến của Vy là gì?

A Bọc sách, dán nhãnB Viết thư cho cô giáoC Kèm thiệp chúc vào mỗi cuốn

4. Câu nói của cô giáo ý nói gì?

Bài 2: Chính tả: viết lại tên cơ quan, tổ chức cho đúng

1. trường tiểu học kim đồng →
2. bộ giáo dục và đào tạo →
3. thư viện quốc gia việt nam →
4. hội chữ thập đỏ việt nam →

Bài 3: Luyện từ và câu: chọn thành ngữ trong khung điền vào chỗ trống

mỗi người một vẻdám nghĩ dám làmmiệng nói tay làmsức dài vai rộng
1. Anh Tư , một mình vác được cả bao lúa.
2. Bạn Hùng : hứa giúp ai việc gì là làm ngay.
3. Lớp em ai cũng có nét riêng, đúng là .
4. Chị Mai , nghĩ ra cách trồng rau trên sân thượng.

Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Tên cơ quan: viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành tên.
b) «Trường tiểu học Kim Đồng» là cách viết đúng.

Bài 5: Viết: lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm

Lập dàn ý cho bản báo cáo kết quả thảo luận của nhóm em về việc quyên góp sách hoặc trang trí lớp học.

Phần đầu: quốc hiệu, tiêu ngữ, địa điểm, thời gian. Phần chính: tiêu đề, người nhận, nội dung (mỗi kết quả bắt đầu bằng dấu gạch ngang). Phần cuối: chữ kí, họ tên.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 4

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Tặng trường vùng cao)
2. A (Ghi tên sách vào sổ)
3. C (Kèm thiệp chúc vào mỗi cuốn)
4. Mỗi bạn có điểm mạnh riêng; khi cùng chung sức thì làm được việc lớn.

Bài 2: Chính tả: viết lại tên cơ quan, tổ chức cho đúng

1. trường tiểu học kim đồng → Trường Tiểu học Kim Đồng
2. bộ giáo dục và đào tạo → Bộ Giáo dục và Đào tạo
3. thư viện quốc gia việt nam → Thư viện Quốc gia Việt Nam
4. hội chữ thập đỏ việt nam → Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

Bài 3: Luyện từ và câu: chọn thành ngữ trong khung điền vào chỗ trống

1. Anh Tư sức dài vai rộng, một mình vác được cả bao lúa.
2. Bạn Hùng miệng nói tay làm: hứa giúp ai việc gì là làm ngay.
3. Lớp em ai cũng có nét riêng, đúng là mỗi người một vẻ.
4. Chị Mai dám nghĩ dám làm, nghĩ ra cách trồng rau trên sân thượng.

Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đb) S

Bài 5: Viết: lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm

Gợi ý: Phần đầu – CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM / Độc lập – Tự do – Hạnh phúc; địa điểm, ngày… tháng… năm…. Phần chính – BÁO CÁO KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM; Kính gửi: cô giáo chủ nhiệm; nội dung: thời gian, địa điểm, thành phần; kết quả: – việc 1 (ai làm), – việc 2, – việc 3. Phần cuối – Người viết báo cáo (kí, ghi họ tên).
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Trải nghiệm và khám phá · Bài 9–10 (SGK tr. 39–47)
Tuần 5
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Một ngày ở trang trại

Sáng Chủ nhật, lớp Hùng đi trải nghiệm ở một trang trại trồng rau. Vừa xuống xe, các bạn đã reo lên vì những luống cải xanh mướt trải dài. Cô chủ trang trại hướng dẫn cả lớp cách nhổ cỏ, tưới nước và hái rau. Hùng lúng túng cầm bình tưới, nước bắn ướt cả giày. Bạn Nga bật cười rồi chỉ cho Hùng cách nghiêng bình thật nhẹ. Đến trưa, mỗi bạn được mang về một bó rau do chính tay mình hái. Trên đường về, Hùng thấy mỏi chân nhưng rất vui. Cậu thầm nghĩ: hoá ra để có đĩa rau trên mâm cơm, người nông dân phải vất vả biết bao.

1. Lớp Hùng đi trải nghiệm ở đâu?

A Trang trại trồng rauB Vườn cây ăn quảC Xưởng làm bánh

2. Cô chủ trang trại hướng dẫn các bạn làm gì?

A Trồng cải, bón phânB Nhổ cỏ, tưới nước, hái rauC Cắt cỏ, cho gà ăn

3. Ai chỉ cho Hùng cách tưới nước?

A Cô giáoB Cô chủ trang trạiC Bạn Nga

4. Sau buổi trải nghiệm, Hùng nhận ra điều gì?

Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi

au cải
đôi ày
ọn dẹp
ọt sương

Bài 3: Luyện từ và câu: tìm động từ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống

1. Hùng tưới nước cho luống cải. →
2. Các bạn nhổ cỏ và hái rau. →
3. Nga lo cho bạn. →
4. Em rất yêu khu vườn của bà. →

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào động từ theo yêu cầu

1. Động từ nào chỉ trạng thái?

A sợB chạyC hái

2. Động từ nào chỉ hoạt động?

A nhớB buồnC viết

3. Từ nào KHÔNG phải động từ?

A tướiB ruộngC nhảy

Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn thuật lại một sự việc

Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm em đã tham gia.

Mở bài: giới thiệu hoạt động (ở đâu, khi nào, với ai). Thân bài: thuật lại việc theo trình tự trước – sau. Kết bài: cảm nghĩ của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 5

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Trang trại trồng rau)
2. B (Nhổ cỏ, tưới nước, hái rau)
3. C (Bạn Nga)
4. Để có rau ăn, người nông dân phải làm việc rất vất vả.

Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi

rau cảiđôi giàydọn dẹpgiọt sương

Bài 3: Luyện từ và câu: tìm động từ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống

1. Hùng tưới nước cho luống cải. → tưới
2. Các bạn nhổ cỏ và hái rau. → nhổ, hái
3. Nga lo cho bạn. → lo
4. Em rất yêu khu vườn của bà. → yêu

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào động từ theo yêu cầu

1. A (sợ)2. C (viết)3. B (ruộng)

Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn thuật lại một sự việc

Gợi ý: Mở bài – giới thiệu hoạt động (thăm trang trại, trồng cây, dọn vệ sinh…), thời gian, địa điểm, người cùng tham gia. Thân bài – thuật lại lần lượt: lúc chuẩn bị, lúc bắt đầu, các việc chính, lúc kết thúc; dùng từ ngữ chỉ trình tự (đầu tiên, sau đó, tiếp theo, cuối cùng). Kết bài – cảm nghĩ, điều học được.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Trải nghiệm và khám phá · Bài 11–12 (SGK tr. 48–54)
Tuần 6
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chậu nước của Khôi

Một buổi chiều, Khôi thấy chiếc lá khô nổi trên chậu nước, còn viên sỏi thì chìm nghỉm. Cậu thắc mắc: vì sao vậy? Khôi liền gom thêm nắp chai, chiếc thìa, quả chanh, mẩu gỗ rồi lần lượt thả vào chậu. Mỗi lần thả, cậu đều ghi vào cuốn sổ nhỏ vật nào nổi, vật nào chìm. Bố đi làm về, thấy sàn nhà ướt nhẹp nhưng không mắng. Bố ngồi xuống, xem cuốn sổ và hỏi Khôi đã phát hiện được gì. Khôi đáp: “Vật to chưa chắc đã chìm đâu bố ạ, quả chanh to mà vẫn nổi!” Bố xoa đầu con: “Con cứ tò mò như thế, sẽ còn khám phá nhiều điều thú vị.”

1. Điều gì khiến Khôi thắc mắc?

A Quả chanh to mà nổiB Lá khô nổi, viên sỏi chìmC Nước trong chậu bị đục

2. Khôi đã làm gì với các đồ vật?

A Thả lần lượt vào chậuB Cất vào hộp cho gọnC Xếp lên bàn để vẽ

3. Thấy sàn nhà ướt, bố đã làm gì?

A Mắng Khôi làm ướt nhàB Lau sàn rồi đi nghỉC Hỏi con phát hiện được gì

4. Khôi rút ra được điều gì?

Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x

cuốn ổ
em xét
oa đầu
viên ỏi

Bài 3: Luyện từ và câu: điền động từ chỉ sự di chuyển trong khung

chạybơibòbay
1. Chú mèo vụt qua sân. Đàn cá tung tăng dưới ao. Con ốc sên chậm chạp trên lá. Bầy chim về tổ.

Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ có tiếng «gia» với nghĩa của nó

1. gia đình
2. gia vị
3. gia tăng
4. gia súc
a. tăng thêm, nhiều hơn
b. người thân cùng một nhà
c. thứ thêm vào món ăn cho ngon
d. thú nuôi trong nhà

Bài 5: Viết bài văn thuật lại một sự việc

Viết bài văn ngắn thuật lại một việc em đã làm cùng người thân (làm thí nghiệm nhỏ, trồng cây, nấu một món ăn…).

Mở bài: giới thiệu việc làm. Thân bài: kể lần lượt từng bước, dùng từ chỉ trình tự. Kết bài: kết quả và cảm nghĩ của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 6

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Lá khô nổi, viên sỏi chìm)
2. A (Thả lần lượt vào chậu)
3. C (Hỏi con phát hiện được gì)
4. Vật to chưa chắc đã chìm, như quả chanh to vẫn nổi.

Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x

cuốn sổxem xétxoa đầuviên sỏi

Bài 3: Luyện từ và câu: điền động từ chỉ sự di chuyển trong khung

1. Chú mèo chạy vụt qua sân. Đàn cá bơi tung tăng dưới ao. Con ốc sên chậm chạp bò trên lá. Bầy chim bay về tổ.

Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ có tiếng «gia» với nghĩa của nó

1 – b2 – c3 – a4 – d

Bài 5: Viết bài văn thuật lại một sự việc

Gợi ý: Mở bài – em làm việc gì, với ai, khi nào. Thân bài – đầu tiên chuẩn bị gì; sau đó làm lần lượt các bước; có chuyện gì thú vị hay khó khăn; cuối cùng kết quả ra sao. Kết bài – cảm nghĩ của em, điều em học được. Nhớ đọc soát lỗi chính tả, dấu câu.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Trải nghiệm và khám phá · Bài 13–14 (SGK tr. 55–62)
Tuần 7
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Lần đầu thấy biển

Hè năm nay, Na được theo bố mẹ về thăm làng chài của ông ngoại. Lần đầu nhìn thấy biển, Na sững sờ: biển rộng mênh mông, sóng xô vào bờ trắng xoá. Sáng sớm, ông dắt Na ra bãi cát xem thuyền về. Những chiếc thuyền đầy ắp cá tôm, các cô chú cười nói rộn ràng. Na nhặt được một vỏ ốc to, áp vào tai thì nghe như có tiếng sóng ì ầm bên trong. Buổi chiều, Na theo ông đi vá lưới. Ông dạy Na cách luồn sợi cước qua từng mắt lưới. Ngày về, Na cứ ngoái lại nhìn biển mãi. Na thương ông vất vả và nhớ làng chài da diết.

1. Na được về thăm nơi nào?

A Quê nội trên núiB Một thành phố lớnC Làng chài của ông ngoại

2. Lần đầu thấy biển, Na thế nào?

A Sững sờB Sợ hãiC Buồn chán

3. Áp vỏ ốc vào tai, Na nghe thấy gì?

A Tiếng chim hótB Tiếng như sóng ì ầmC Tiếng ông gọi về

4. Tìm hai động từ chỉ tình cảm trong câu cuối đoạn.

Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống

1. ốc (vỏ / võ)
2. dàng (dể / dễ)
3. lưới (thả / thã)
4. suy (nghỉ / nghĩ)

Bài 3: Luyện từ và câu: chọn động từ chỉ tình cảm trong khung điền vào chỗ trống

nhớthươngtiếcmong
1. Ông ơi, cháu ông lắm! Cháu ông sáng nào cũng phải dậy sớm ra khơi. Cháu vì không ở lại thêm được vài ngày. Cháu hè sau lại được về thăm ông.

Bài 4: Luyện từ và câu: dấu hai chấm trong câu dùng để làm gì?

1. Ông dặn Na: “Ra biển phải mặc áo phao.”

A Báo hiệu lời nói nhân vậtB Báo hiệu phần liệt kê

2. Thuyền về đầy ắp: cá thu, tôm, mực.

A Báo hiệu lời nói nhân vậtB Báo hiệu phần liệt kê

Bài 5: Viết mở bài, kết bài cho bài văn kể lại một câu chuyện

Viết một mở bài gián tiếp và một kết bài mở rộng cho bài văn kể lại một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe.

Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác có liên quan rồi dẫn vào câu chuyện. Kết bài mở rộng: nêu suy nghĩ, bài học của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 7

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Làng chài của ông ngoại)
2. A (Sững sờ)
3. B (Tiếng như sóng ì ầm)
4. thương, nhớ

Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống

1. vỏ ốc (vỏ / võ)
2. dễ dàng (dể / dễ)
3. thả lưới (thả / thã)
4. suy nghĩ (nghỉ / nghĩ)

Bài 3: Luyện từ và câu: chọn động từ chỉ tình cảm trong khung điền vào chỗ trống

1. Ông ơi, cháu nhớ ông lắm! Cháu thương ông sáng nào cũng phải dậy sớm ra khơi. Cháu tiếc vì không ở lại thêm được vài ngày. Cháu mong hè sau lại được về thăm ông.

Bài 4: Luyện từ và câu: dấu hai chấm trong câu dùng để làm gì?

1. A (Báo hiệu lời nói nhân vật)2. B (Báo hiệu phần liệt kê)

Bài 5: Viết mở bài, kết bài cho bài văn kể lại một câu chuyện

Gợi ý: Mở bài gián tiếp – bắt đầu từ một việc liên quan (ví dụ: tối qua bà kể cho em nghe…; trên giá sách nhà em có một cuốn truyện…) rồi mới giới thiệu tên câu chuyện. Kết bài mở rộng – sau khi nêu kết thúc truyện, nói thêm em nghĩ gì về nhân vật, câu chuyện dạy em điều gì, em sẽ làm gì.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Trải nghiệm và khám phá · Bài 15–16 (SGK tr. 63–68)
Tuần 8
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Đường đến trường của A Páo

Nhà A Páo ở lưng chừng núi, cách trường hơn năm cây số. Mỗi sáng, khi gà gáy lần thứ ba, cậu đã đốt đuốc cùng mấy bạn trong bản lên đường. Mùa mưa, con suối đầu bản dâng nước đục ngầu, các bạn phải nắm tay nhau lội qua. Có hôm trượt chân, quần áo ướt sũng, A Páo vẫn không bỏ một buổi học nào. Đến lớp, cô giáo đã nhóm sẵn bếp lửa nhỏ để các bạn hơ tay cho ấm. Giờ ra chơi, A Páo hay mở cuốn từ điển cô cho mượn, tra những từ mới đọc được trong sách. Cậu mơ sau này trở thành thầy giáo, về dạy chữ cho các em nhỏ trong bản.

1. Nhà A Páo cách trường bao xa?

A Một cây sốB Mười cây sốC Hơn năm cây số

2. Mùa mưa, các bạn qua suối bằng cách nào?

A Đi thuyềnB Nắm tay nhau lội quaC Đi vòng đường khác

3. Cô giáo chuẩn bị gì đón các bạn?

A Nhóm sẵn bếp lửa nhỏB Nấu sẵn nồi cháo nóngC Phát áo ấm cho cả lớp

4. Ước mơ của A Páo là gì?

Bài 2: Chính tả: điền ươt hoặc ươc (có dấu thanh) vào chỗ trống

tr chân
b đi
th kẻ
l sóng

Bài 3: Luyện từ và câu: dùng từ điển

1. Trong từ điển, từ nào được xếp trước nhất?

A lửaB suốiC bản

2. Kí hiệu «đg.» trong từ điển cho biết từ đó là

A danh từB động từC tính từ

3. Từ điển giúp em điều gì?

A Biết nghĩa, cách dùng từB Giải nhanh bài toánC Biết đường đến trường

Bài 4: Luyện từ và câu: tìm động từ chỉ cảm xúc trong mỗi câu

1. A Páo yêu bản làng của mình. →
2. Các bạn sợ nhất là mùa lũ. →
3. Cô giáo thương học trò vùng cao. →
4. Em mong đến ngày khai giảng. →

Bài 5: Viết bài văn kể lại một câu chuyện

Viết bài văn kể lại một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe về một bạn nhỏ chăm học, vượt khó.

Mở bài: giới thiệu câu chuyện. Thân bài: kể lần lượt các sự việc chính, dùng từ ngữ nối. Kết bài: kết thúc câu chuyện và suy nghĩ của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 8

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Hơn năm cây số)
2. B (Nắm tay nhau lội qua)
3. A (Nhóm sẵn bếp lửa nhỏ)
4. Trở thành thầy giáo, về dạy chữ cho các em nhỏ trong bản.

Bài 2: Chính tả: điền ươt hoặc ươc (có dấu thanh) vào chỗ trống

trượt chânbước đithước kẻlướt sóng

Bài 3: Luyện từ và câu: dùng từ điển

1. C (bản)2. B (động từ)3. A (Biết nghĩa, cách dùng từ)

Bài 4: Luyện từ và câu: tìm động từ chỉ cảm xúc trong mỗi câu

1. A Páo yêu bản làng của mình. → yêu
2. Các bạn sợ nhất là mùa lũ. → sợ
3. Cô giáo thương học trò vùng cao. → thương
4. Em mong đến ngày khai giảng. → mong

Bài 5: Viết bài văn kể lại một câu chuyện

Gợi ý: Mở bài – giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật (trực tiếp hoặc gián tiếp). Thân bài – sự việc mở đầu; khó khăn bạn nhỏ gặp; bạn đã cố gắng thế nào; kết quả; dùng từ nối (một hôm, sau đó, từ đó…). Kết bài – kết thúc câu chuyện; em học được gì từ bạn nhỏ.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Ôn tập và đánh giá giữa học kì I (SGK tr. 69–75)
Tuần 9
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi

Kiến Vàng và Dế Than

Bên bờ ao có Kiến Vàng và Dế Than sống cạnh nhau. Dế Than khoẻ mạnh, đôi càng mẫm bóng, suốt ngày đi dạo khoe giọng hát. Kiến Vàng bé tí nhưng chăm chỉ tha từng hạt thóc về tổ. Dế Than thường chê: “Cậu nhỏ thế thì làm được gì!” Một hôm, trời đổ mưa to, nước ao dâng ngập hang Dế Than. Dế ướt lướt thướt, run cầm cập. Kiến Vàng thấy vậy liền gọi bạn vào tổ mình trú tạm. Dế Than ngượng ngùng: “Mình từng chê cậu, vậy mà cậu lại giúp mình.” Kiến Vàng cười: “Bạn bè thì phải giúp nhau chứ!” Từ đó, hai bạn thân nhau, Dế Than còn chăm đi kiếm thức ăn cùng Kiến Vàng.

1. Dế Than có đặc điểm gì?

A Bé tí, chăm tha thócB Khoẻ, thích khoe giọngC Hiền lành, hay giúp bạn

2. Chuyện gì xảy ra khi trời mưa to?

A Nước ngập hang Dế ThanB Tổ kiến bị cuốn trôiC Dế Than đi lạc

3. Vì sao Dế Than ngượng ngùng?

A Vì ướt lướt thướt, run cầm cậpB Vì phải ở nhờ tổ của KiếnC Vì từng chê bạn mà bạn vẫn giúp

4. Em học được điều gì từ Kiến Vàng?

Bài 2: Chính tả: điền chữ thích hợp (l/n, ch/tr, s/x)

ước ao
ăm chỉ
ợ hãi
ũ lụt

Bài 3: Luyện từ và câu: ôn danh từ, động từ

1. Từ nào là danh từ riêng?

A con kiếnB bờ aoC Kiến Vàng

2. Từ nào là động từ?

A thaB hạt thócC bé tí

3. Từ «sợ» trong câu «Dế Than sợ nước.» là động từ chỉ

A hoạt độngB trạng thái

Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Câu chủ đề nêu ý chính của đoạn văn.
b) Câu chủ đề chỉ được đặt ở cuối đoạn văn.
c) «Thư viện Quốc gia Việt Nam» viết đúng quy tắc.

Bài 5: Viết bài văn thuật lại một sự việc

Viết bài văn thuật lại một giờ học đáng nhớ của em.

Mở bài: giờ học gì, khi nào. Thân bài: thuật lại diễn biến theo trình tự, điều đáng nhớ nhất. Kết bài: cảm nghĩ của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 9

Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi

1. B (Khoẻ, thích khoe giọng)
2. A (Nước ngập hang Dế Than)
3. C (Vì từng chê bạn mà bạn vẫn giúp)
4. Không để bụng lời chê, sẵn lòng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.

Bài 2: Chính tả: điền chữ thích hợp (l/n, ch/tr, s/x)

nước aochăm chỉsợ hãilũ lụt

Bài 3: Luyện từ và câu: ôn danh từ, động từ

1. C (Kiến Vàng)2. A (tha)3. B (trạng thái)

Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đb) Sc) Đ

Bài 5: Viết bài văn thuật lại một sự việc

Gợi ý: Mở bài – giới thiệu giờ học (môn gì, ở đâu, thầy cô nào). Thân bài – đầu giờ…, tiếp theo…, sau đó…; kể kĩ phần đáng nhớ nhất (một trò chơi, một thí nghiệm, một lời khen…); cuối giờ…. Kết bài – cảm xúc, điều em học được.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Niềm vui sáng tạo · Bài 17–18 (SGK tr. 77–84)
Tuần 10
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Hộp bút màu của Linh

Hộp bút màu của Linh có mười hai cây. Mỗi tối, Linh lại ngồi bên bàn học, vẽ những điều em tưởng tượng. Em vẽ chị Mặt Trời đeo kính râm đi dạo trên biển. Em vẽ bác Mây xám ôm cái bụng đầy nước, ì ạch trôi qua cánh đồng. Em còn vẽ một ngôi nhà có đôi cánh, bay đến nơi nào trẻ em cần chỗ ở. Có lần, anh trai chê tranh của Linh kì cục, vì làm gì có nhà biết bay. Mẹ xem tranh rồi bảo: “Tranh của con lạ mà đẹp, vì con vẽ bằng cả trái tim.” Linh vui lắm. Em đặt tên bức tranh là Ngôi nhà bay và treo ngay trên đầu giường.

1. Linh hay vẽ gì?

A Điều em tưởng tượngB Cảnh em nhìn thấyC Tranh mẫu trong sách

2. Anh trai nhận xét tranh của Linh thế nào?

A ĐẹpB Giống thậtC Kì cục

3. Vì sao mẹ khen tranh của Linh?

A Vì con vẽ rất giống thậtB Vì con vẽ bằng cả trái timC Vì con tô màu rất đều

4. Chép một câu văn có sự vật được nhân hoá.

Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống

1. tranh (vẻ / vẽ)
2. đẹp (vẻ / vẽ)
3. càng (kỉ / kĩ)
4. ngơi (nghỉ / nghĩ)

Bài 3: Luyện từ và câu: biện pháp nhân hoá

1. Câu nào có sự vật được nhân hoá?

A Bác Mây ì ạch trôi qua đồng.B Đám mây xám trôi qua cánh đồng.C Bầu trời đầy mây đen.

2. Trong câu «Chị Gió hát vi vu.», gió được nhân hoá bằng cách nào?

A Gọi bằng từ gọi ngườiB Tả bằng từ chỉ hoạt động của ngườiC Cả hai cách trên

Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với nghĩa của nó

1. sáng tác
2. sáng tạo
3. sáng chế
a. nghĩ ra cái mới, cách mới
b. làm ra máy móc, đồ vật mới
c. viết, vẽ, làm ra tác phẩm

Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng

Dựa vào một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe, viết đoạn văn (5–6 câu) thêm chi tiết và lời thoại cho nhân vật.

Chọn một sự việc trong truyện. Tưởng tượng nhân vật nói gì, làm gì, nghĩ gì; cảnh vật lúc ấy ra sao.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 10

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Điều em tưởng tượng)
2. C (Kì cục)
3. B (Vì con vẽ bằng cả trái tim)
4. Em vẽ chị Mặt Trời đeo kính râm đi dạo trên biển. (hoặc câu tả bác Mây xám)

Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống

1. vẽ tranh (vẻ / vẽ)
2. vẻ đẹp (vẻ / vẽ)
3. kĩ càng (kỉ / kĩ)
4. nghỉ ngơi (nghỉ / nghĩ)

Bài 3: Luyện từ và câu: biện pháp nhân hoá

1. A (Bác Mây ì ạch trôi qua đồng.)2. C (Cả hai cách trên)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với nghĩa của nó

1 – c2 – a3 – b

Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng

Gợi ý: nêu tên câu chuyện và sự việc em chọn; thêm chi tiết tả cảnh, tả nhân vật (dáng vẻ, nét mặt); thêm lời thoại đặt sau dấu hai chấm, trong ngoặc kép hoặc sau dấu gạch đầu dòng; giữ đúng nội dung chính của truyện; câu cuối nêu cảm xúc của nhân vật.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Niềm vui sáng tạo · Bài 19–20 (SGK tr. 85–92)
Tuần 11
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cây sáo của ông

Ông nội Hoàng có đôi bàn tay rất khéo. Từ những ống trúc khô ngoài bờ rào, ông làm thành những cây sáo nhỏ. Ông chọn ống trúc thẳng, đều, rồi hơ lửa cho thật khô. Sau đó, ông dùng thanh sắt nung đỏ dùi sáu lỗ tròn dọc thân sáo. Các lỗ phải cách nhau vừa khít, nếu không tiếng sáo sẽ bị phô. Chiều chiều, ông ngồi ở hiên nhà thổi sáo. Tiếng sáo lúc trầm ấm như lời ru, lúc lại véo von như chim hót trên cành. Gió dừng lại lắng nghe, hàng tre ngoài ngõ cũng khẽ đung đưa. Hoàng mong mình sớm học được cách làm sáo để giữ lấy tiếng sáo của ông.

1. Ông nội làm sáo bằng gì?

A Ống tre giàB Cành nứa nhỏC Ống trúc khô

2. Ông dùi lỗ sáo bằng gì?

A Thanh sắt nung đỏB Mũi dao nhọnC Que tre vót nhọn

3. Nếu các lỗ không cách đều thì sao?

A Sáo bị nứtB Tiếng sáo bị phôC Sáo nặng hơn

4. Trong câu «Gió dừng lại lắng nghe», gió được nhân hoá bằng cách nào?

Bài 2: Chính tả: điền iêt hoặc iêc (có dấu thanh) vào chỗ trống

b ơn
t nuối
ch lá
v chữ

Bài 3: Luyện từ và câu: sự vật được nhân hoá bằng cách nào?

1. Chị Mây trắng bồng bềnh trên đỉnh núi.

A Gọi bằng từ gọi ngườiB Tả bằng hoạt động của ngườiC Trò chuyện như với người

2. Hàng tre khẽ cúi đầu chào khách.

A Gọi bằng từ gọi ngườiB Tả bằng hoạt động của ngườiC Trò chuyện như với người

3. Gió ơi, sao bạn đi vội thế?

A Gọi bằng từ gọi ngườiB Tả bằng hoạt động của ngườiC Trò chuyện như với người

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống để nhân hoá

ôngthức dậycôvẫy tay
1. Râu vàng rực, Mặt Trời rồi nhô lên sau rặng núi. Tóc mềm mại, Gió nhẹ nhàng đi qua vườn. Hàng cau chào buổi sáng.

Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng

Viết đoạn văn (5–6 câu) tưởng tượng một kết thúc khác cho một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe.

Câu chuyện tên là gì, kết thúc vốn có ra sao? Em muốn đổi thành thế nào? Nhân vật làm gì, nói gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 11

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Ống trúc khô)
2. A (Thanh sắt nung đỏ)
3. B (Tiếng sáo bị phô)
4. Tả gió bằng từ chỉ hoạt động của người (dừng lại, lắng nghe).

Bài 2: Chính tả: điền iêt hoặc iêc (có dấu thanh) vào chỗ trống

biết ơntiếc nuốichiếc láviết chữ

Bài 3: Luyện từ và câu: sự vật được nhân hoá bằng cách nào?

1. A (Gọi bằng từ gọi người)2. B (Tả bằng hoạt động của người)3. C (Trò chuyện như với người)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống để nhân hoá

1. Râu vàng rực, Ông Mặt Trời thức dậy rồi nhô lên sau rặng núi. Tóc mềm mại, Cô Gió nhẹ nhàng đi qua vườn. Hàng cau vẫy tay chào buổi sáng.

Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng

Gợi ý: câu đầu nhắc tên câu chuyện và chỗ em bắt đầu thay đổi; các câu giữa kể diễn biến mới (nhân vật làm gì, nói gì, có thể dùng nhân hoá cho cảnh vật); câu cuối nêu kết thúc mới và điều em muốn gửi gắm. Kết thúc mới phải hợp lí với tính cách nhân vật.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Niềm vui sáng tạo · Bài 21–22 (SGK tr. 93–100)
Tuần 12
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chiếc chong chóng giấy

Chủ nhật, chị Thảo hướng dẫn Bin làm chiếc chong chóng giấy. Trước hết, hai chị em chuẩn bị một tờ giấy màu hình vuông, một chiếc kéo, một cái đinh ghim và một que tre nhỏ. Đầu tiên, chị gấp tờ giấy theo hai đường chéo rồi mở ra. Tiếp theo, chị cắt bốn đường từ bốn góc vào gần tâm. Sau đó, chị gập một nửa mỗi cánh vào giữa, dùng đinh ghim xuyên qua tâm và gắn vào đầu que tre. Cuối cùng, Bin cầm chiếc chong chóng chạy ra sân. Gió thổi, những cánh giấy xanh đỏ quay tít. Bin cười khanh khách, đòi làm thêm một chiếc tặng bạn.

1. Cần chuẩn bị những gì?

A Giấy báo, hồ dán, kéo, que treB Giấy màu, kéo, đinh ghim, que treC Giấy màu, hồ dán, bút, dây

2. Bước đầu tiên là gì?

A Cắt bốn đường vào tâmB Gắn cánh vào que treC Gấp giấy theo hai đường chéo

3. Khi gió thổi, cánh chong chóng thế nào?

A Quay títB Đứng yênC Rách toang

4. Những từ ngữ nào cho biết thứ tự các bước?

Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi

ó thổi
ễ dàng
ực rỡ
tờ ấy

Bài 3: Luyện từ và câu: tìm tính từ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống

1. Tờ giấy màu đỏ tươi. →
2. Chong chóng quay rất nhanh. →
3. Que tre nhỏ và thẳng. →
4. Căn phòng bỗng yên ắng. →

Bài 4: Luyện từ và câu: tính từ

1. Từ «nhanh» trong câu «Bin chạy nhanh.» chỉ đặc điểm của

A sự vậtB hoạt động

2. Từ «xanh» trong câu «Lá cờ xanh.» chỉ đặc điểm của

A sự vậtB hoạt động

3. Tính từ nào chỉ mùi?

A ngọtB trònC thơm

Bài 5: Viết hướng dẫn thực hiện một công việc

Viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi đơn giản (thuyền giấy, máy bay giấy, mặt nạ…).

Phần 1 – Chuẩn bị: dụng cụ, vật liệu. Phần 2 – Các bước: đầu tiên, tiếp theo, sau đó, cuối cùng.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 12

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Giấy màu, kéo, đinh ghim, que tre)
2. C (Gấp giấy theo hai đường chéo)
3. A (Quay tít)
4. Đầu tiên, tiếp theo, sau đó, cuối cùng.

Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi

gió thổidễ dàngrực rỡtờ giấy

Bài 3: Luyện từ và câu: tìm tính từ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống

1. Tờ giấy màu đỏ tươi. → đỏ tươi
2. Chong chóng quay rất nhanh. → nhanh
3. Que tre nhỏ và thẳng. → nhỏ, thẳng
4. Căn phòng bỗng yên ắng. → yên ắng

Bài 4: Luyện từ và câu: tính từ

1. B (hoạt động)2. A (sự vật)3. C (thơm)

Bài 5: Viết hướng dẫn thực hiện một công việc

Gợi ý: Tên việc: Cách làm thuyền giấy. Chuẩn bị: một tờ giấy hình chữ nhật (giấy màu hoặc giấy cũ). Các bước: Bước 1 – gấp đôi tờ giấy; Bước 2 – gấp hai góc trên vào giữa thành hình mái nhà; Bước 3 – gấp hai mép dưới lên; Bước 4 – mở rộng, kéo hai đầu ra thành thuyền. Mỗi bước một câu ngắn, rõ việc cần làm.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Niềm vui sáng tạo · Bài 23–24 (SGK tr. 101–107)
Tuần 13
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chiếc xe chạy bằng gió

Từ nhỏ, Tùng đã mê tháo lắp đồ vật. Chiếc đồng hồ hỏng, chiếc quạt cũ, chiếc đài của ông… món nào qua tay Tùng cũng được mở ra xem bên trong có gì. Có lần, cậu lắp sai, chiếc quạt quay ngược chiều, cả nhà được một trận cười. Tùng không nản, cậu mượn sách ở thư viện, đọc kĩ từng hình vẽ rồi kiên nhẫn làm lại. Năm lớp Bốn, Tùng làm được chiếc xe chạy bằng sức gió từ vỏ hộp sữa và nắp chai. Chiếc xe đoạt giải nhất cuộc thi sáng tạo của trường. Thầy hiệu trưởng khen Tùng chăm chỉ, kiên trì và ham học hỏi.

1. Từ nhỏ, Tùng đã mê làm gì?

A Tháo lắp đồ vậtB Vẽ tranh phong cảnhC Gấp đồ chơi giấy

2. Lắp sai quạt, Tùng đã làm gì?

A Bỏ dở, nhờ bố sửa lạiB Mượn sách đọc rồi làm lạiC Cất quạt đi, không làm nữa

3. Chiếc xe của Tùng chạy bằng gì?

A PinB Dây cótC Sức gió

4. Tìm các từ chỉ phẩm chất của Tùng trong câu cuối.

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n

ắp ráp
kiên hẫn
ản lòng
ồi cơm

Bài 3: Luyện từ và câu: điền tính từ trong khung để hoàn thành thành ngữ

trắngđỏhiềnnhanh
như tuyết
như son
như bụt
như cắt

Bài 4: Luyện từ và câu: tính từ

1. Từ nào là tính từ chỉ phẩm chất?

A vỏ hộpB kiên trìC lắp

2. Từ nào KHÔNG phải tính từ?

A thư việnB thông minhC chăm chỉ

3. Từ nào là tính từ chỉ màu sắc?

A chạyB bánh xeC xanh lam

Bài 5: Viết đơn

Viết một lá đơn xin tham gia câu lạc bộ em yêu thích ở trường (vẽ, bóng đá, khoa học…).

Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa điểm, ngày tháng; tên đơn; Kính gửi…; giới thiệu bản thân; lí do; lời hứa; cảm ơn; chữ kí.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 13

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Tháo lắp đồ vật)
2. B (Mượn sách đọc rồi làm lại)
3. C (Sức gió)
4. chăm chỉ, kiên trì, ham học hỏi

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n

lắp rápkiên nhẫnnản lòngnồi cơm

Bài 3: Luyện từ và câu: điền tính từ trong khung để hoàn thành thành ngữ

trắng như tuyếtđỏ như sonhiền như bụtnhanh như cắt

Bài 4: Luyện từ và câu: tính từ

1. B (kiên trì)2. A (thư viện)3. C (xanh lam)

Bài 5: Viết đơn

Gợi ý: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM / Độc lập – Tự do – Hạnh phúc; …, ngày … tháng … năm …; ĐƠN XIN THAM GIA CÂU LẠC BỘ …; Kính gửi: thầy (cô) phụ trách câu lạc bộ…; Em tên là…, học sinh lớp…; lí do (em yêu thích…, muốn học thêm…); lời hứa (tham gia đầy đủ, chấp hành nội quy); Em xin chân thành cảm ơn; người làm đơn (kí, ghi họ tên).
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Chắp cánh ước mơ · Bài 25–26 (SGK tr. 109–117)
Tuần 14
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Ước mơ của Nhi

Nhi mơ lớn lên sẽ làm bác sĩ thú y. Ước mơ ấy bắt đầu từ một chiều mưa, khi em nhặt được chú mèo con bị thương ở chân, lông ướt sũng, kêu meo meo yếu ớt. Nhi lau khô cho mèo, nhờ mẹ băng chân rồi ủ nó trong chiếc hộp lót khăn bông. Mấy hôm sau, chú mèo đã chạy nhảy được. Bộ lông trắng muốt như bông, đôi mắt xanh biếc long lanh, cái đuôi dài cứ ngoe nguẩy theo chân em. Nhi đặt tên nó là Bông. Từ đó, em hay tìm đọc sách về cách chăm sóc con vật. Bố bảo muốn làm bác sĩ thú y thì phải học thật giỏi. Nhi gật đầu, tối nào cũng ngồi vào bàn học thật sớm.

1. Vì sao Nhi mơ làm bác sĩ thú y?

A Vì bố muốn em theo nghềB Vì em từng cứu chú mèo bị thươngC Vì em thích đọc sách về mèo

2. Bộ lông của chú mèo được so sánh với gì?

A BôngB Mây trắngC Tuyết trắng

3. Để thực hiện ước mơ, Nhi đã làm gì?

A Nuôi thêm vài chú mèoB Nhờ mẹ dạy cách băng bóC Chăm học, đọc thêm sách

4. Tìm hai tính từ chỉ màu sắc trong đoạn văn.

Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr

ân trời
ấm nhỏ
ồng hoa
ái cây

Bài 3: Luyện từ và câu: nối để tạo tính từ chỉ màu sắc ở mức độ cao

1. trắng
2. đỏ
3. xanh
4. vàng
a. óng
b. thắm
c. tinh
d. biếc

Bài 4: Luyện từ và câu: điền từ chỉ mức độ (tăng dần) trong khung

hơikhárất
1. Cây tre cao, cây bàng cao, cây đa cao.

Bài 5: Viết: quan sát và ghi lại ý tả một con vật

Quan sát một con vật nuôi trong nhà (hoặc ở nhà hàng xóm). Ghi lại những ý em sẽ dùng để tả con vật đó.

Hình dáng bao quát; từng bộ phận (đầu, mắt, lông, đuôi…); hoạt động, thói quen; tình cảm của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 14

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Vì em từng cứu chú mèo bị thương)
2. A (Bông)
3. C (Chăm học, đọc thêm sách)
4. trắng muốt, xanh biếc

Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr

chân trờichấm nhỏtrồng hoatrái cây

Bài 3: Luyện từ và câu: nối để tạo tính từ chỉ màu sắc ở mức độ cao

1 – c2 – b3 – d4 – a

Bài 4: Luyện từ và câu: điền từ chỉ mức độ (tăng dần) trong khung

1. Cây tre hơi cao, cây bàng khá cao, cây đa rất cao.

Bài 5: Viết: quan sát và ghi lại ý tả một con vật

Gợi ý (con mèo): Bao quát – to bằng cái ấm, lông vàng mượt. Bộ phận – đầu tròn, mắt xanh long lanh, tai dỏng, ria trắng, đuôi dài hay ve vẩy. Hoạt động – rình chuột, nằm sưởi nắng, dụi đầu vào chân em. Tình cảm – em rất quý, coi mèo như bạn. Ghi bằng từ ngữ gợi tả, có thể dùng so sánh.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Chắp cánh ước mơ · Bài 27–28 (SGK tr. 118–124)
Tuần 15
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Khu vườn trong mơ

Mai ao ước có một khu vườn nhỏ sau nhà. Em sẽ trồng một cây bưởi để Tết Trung thu có quả bày mâm cỗ. Em sẽ trồng một khóm hoa mười giờ, sáng nào cũng nở đỏ rực bên hiên. Góc vườn sẽ có một giàn mướp, hoa vàng tươi gọi ong bướm đến chơi. Mai còn muốn đào một cái ao nhỏ thả mấy chú cá cờ. Buổi chiều, em sẽ cùng em trai tưới cây, nghe chim chích choè hót trên cành. Nghe Mai kể, mẹ cười: “Ước mơ của con đẹp quá! Mùa hè này, mẹ con mình bắt đầu trồng những cây đầu tiên nhé!”

1. Mai muốn trồng cây bưởi để làm gì?

A Lấy bóng mátB Cho chim đậu hótC Có quả bày cỗ

2. Giàn mướp có hoa màu gì?

A Vàng tươiB Đỏ rựcC Trắng tinh

3. Mẹ nói gì khi nghe Mai kể?

A Bảo Mai chăm họcB Khen ước mơ đẹpC Bảo vườn quá nhỏ

Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x

ân vườn
anh tươi
hoa en
inh đẹp

Bài 3: Luyện từ và câu: dấu gạch ngang trong câu dùng để làm gì?

1. – Con tưới cây chưa? – Mẹ hỏi.

A Đánh dấu lời nóiB Đánh dấu ý liệt kêC Nối từ ngữ liên danh

2. Vườn có: – cây bưởi; – giàn mướp; – ao cá.

A Đánh dấu lời nóiB Đánh dấu ý liệt kêC Nối từ ngữ liên danh

3. Trận bóng đá lớp 4A – lớp 4B rất sôi nổi.

A Đánh dấu lời nóiB Đánh dấu ý liệt kêC Nối từ ngữ liên danh

Bài 4: Luyện từ và câu: từ ngữ về ước mơ

1. Từ nào KHÔNG cùng nghĩa với «ước mơ»?

A mong ướcB hoài bãoC tiếc nuối

2. Từ nào cùng nghĩa với «ao ước»?

A chán nảnB khát khaoC lo sợ

3. Thành ngữ nào nói về ước mơ?

A Cầu được ước thấyB Nước chảy đá mònC Chậm như rùa

Bài 5: Viết đoạn văn miêu tả con vật

Viết đoạn văn (5–6 câu) tả hoạt động hoặc một đặc điểm ngoại hình của một con vật em yêu thích.

Chọn một nét nổi bật (bộ lông, lúc ăn, lúc chơi…); dùng so sánh, nhân hoá.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 15

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Có quả bày cỗ)
2. A (Vàng tươi)
3. B (Khen ước mơ đẹp)

Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x

sân vườnxanh tươihoa senxinh đẹp

Bài 3: Luyện từ và câu: dấu gạch ngang trong câu dùng để làm gì?

1. A (Đánh dấu lời nói)2. B (Đánh dấu ý liệt kê)3. C (Nối từ ngữ liên danh)

Bài 4: Luyện từ và câu: từ ngữ về ước mơ

1. C (tiếc nuối)2. B (khát khao)3. A (Cầu được ước thấy)

Bài 5: Viết đoạn văn miêu tả con vật

Gợi ý: câu mở đoạn giới thiệu nét em định tả (Em thích nhất lúc chú cún nhà em chạy ra đón em). Các câu giữa tả kĩ: dáng chạy, cái đuôi ngoe nguẩy như chiếc quạt, đôi mắt tròn long lanh, tiếng sủa mừng rỡ. Câu cuối nêu tình cảm của em với con vật.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Chắp cánh ước mơ · Bài 29–30 (SGK tr. 125–131)
Tuần 16
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Những nhà sáng chế nhí

Giờ sinh hoạt lớp, cô giáo hỏi: “Nếu được làm nhà sáng chế, các em sẽ làm ra thứ gì?” Cả lớp háo hức giơ tay. Thu muốn làm chiếc ô biết tự che cho người đi đường lúc trời mưa. Kiên muốn chế ra cỗ máy biến rác thành phân bón cho cây. Ngọc rụt rè đứng lên, nói em muốn làm đôi giày giúp các cụ già đi lại không bị ngã. Cô giáo mỉm cười, khen các bạn có những ý tưởng thật đẹp vì đều nghĩ đến người khác. Cô dặn: muốn ước mơ thành sự thật, các em phải chăm học, chịu khó tìm tòi. Cả lớp vỗ tay rào rào, ai cũng thấy tự hào.

1. Cô giáo hỏi các bạn điều gì?

A Sẽ sáng chế ra thứ gìB Thích môn học nào nhấtC Muốn đi đâu chơi

2. Kiên muốn chế ra cỗ máy gì?

A Tự che mưa cho ngườiB Giúp cụ già đi lạiC Biến rác thành phân bón

3. Vì sao cô khen ý tưởng của các bạn đẹp?

A Vì ý tưởng nào cũng lạB Vì đều nghĩ đến người khácC Vì đều dễ làm ngay

4. Cô giáo dặn các bạn điều gì?

Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống

1. ý (tưởng / tưỡng)
2. lực (nổ / nỗ)
3. thẩm (mỉ / mĩ)
4. năng (kỉ / kĩ)

Bài 3: Luyện từ và câu: dấu gạch ngang được dùng đúng, ghi Đ; sai, ghi S

a) Chuyến bay Trái Đất – Mặt Trăng (nối các từ ngữ trong một liên danh)
b) Lớp em – trồng cây (đánh dấu lời nói của nhân vật)
c) – Em chào cô ạ! (đánh dấu lời nói của nhân vật)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ cảm xúc trong khung điền vào chỗ trống

háo hứctự hàorụt rèxúc động
1. Cả lớp giơ tay.
2. Ngọc đứng lên.
3. Ai cũng thấy về lớp mình.
4. Cô rơi nước mắt.

Bài 5: Viết bài văn miêu tả con vật

Viết bài văn tả một con vật nuôi mà em yêu quý.

Mở bài: giới thiệu con vật. Thân bài: tả ngoại hình (bao quát, từng bộ phận) và hoạt động. Kết bài: tình cảm của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 16

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Sẽ sáng chế ra thứ gì)
2. C (Biến rác thành phân bón)
3. B (Vì đều nghĩ đến người khác)
4. Muốn ước mơ thành sự thật, các em phải chăm học, chịu khó tìm tòi.

Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống

1. ý tưởng (tưởng / tưỡng)
2. nỗ lực (nổ / nỗ)
3. thẩm mĩ (mỉ / mĩ)
4. kĩ năng (kỉ / kĩ)

Bài 3: Luyện từ và câu: dấu gạch ngang được dùng đúng, ghi Đ; sai, ghi S

a) Đb) Sc) Đ

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ cảm xúc trong khung điền vào chỗ trống

1. Cả lớp háo hức giơ tay.
2. Ngọc rụt rè đứng lên.
3. Ai cũng thấy tự hào về lớp mình.
4. Cô xúc động rơi nước mắt.

Bài 5: Viết bài văn miêu tả con vật

Gợi ý: Mở bài – con vật gì, của ai, có từ bao giờ (trực tiếp hoặc gián tiếp). Thân bài – tả bao quát (to nhỏ, màu lông); tả từng bộ phận nổi bật (đầu, mắt, mỏ/mõm, chân, đuôi); tả hoạt động, thói quen (ăn, chơi, ngủ); dùng tính từ gợi tả, so sánh, nhân hoá. Kết bài – tình cảm của em, em chăm sóc nó thế nào.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Chắp cánh ước mơ · Bài 31–32 (SGK tr. 132–137)
Tuần 17
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Lá thư gửi bạn ở xa

Tối thứ bảy, Nhung ngồi bên bàn học, viết thư cho Vy – cô bạn thân đã theo bố mẹ chuyển nhà đi xa. Đầu thư, Nhung ghi ngày tháng rồi viết: “Vy thân mến!” Nhung hỏi thăm sức khoẻ của Vy và cả nhà. Nhung kể ở quê, cánh đồng đã gặt xong, lũ trẻ thả diều suốt buổi chiều. Nhung còn khoe mình vừa được vào đội văn nghệ của trường và mơ sau này trở thành ca sĩ. Cuối thư, Nhung chúc Vy học giỏi, dặn bạn giữ gìn sức khoẻ và hẹn hè tới cùng đi bắt cua ngoài đồng. Viết xong, Nhung kí tên, gấp thư thật phẳng, bỏ vào phong bì.

1. Nhung viết thư cho ai?

A Cô giáo cũB Ông bà ở quêC Bạn thân ở xa

2. Ước mơ của Nhung là gì?

A Làm ca sĩB Làm bác sĩC Làm cô giáo

3. Cuối thư, Nhung viết những gì?

A Ngày tháng, lời chàoB Lời chúc, lời dặn, lời hẹnC Kể chuyện gặt lúa

4. Nhung hẹn Vy điều gì?

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n

á thư
ăm học
văn ghệ
ũ trẻ

Bài 3: Luyện từ và câu: tìm từ khác loại trong mỗi nhóm

1. Nhóm: thư, cánh đồng, diều, hát

A thưB cánh đồngC hát

2. Nhóm: gặt, thả, giỏi, bắt

A gặtB giỏiC bắt

3. Nhóm: khoẻ, vui, mơ, giỏi

A mơB khoẻC giỏi

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ đồng nghĩa trong khung điền vào chỗ trống

hăng saydũng cảm
1. hăng hái →
2. can đảm →

Bài 5: Viết thư

Viết một bức thư gửi người thân hoặc một người bạn ở xa, kể về việc học tập và ước mơ của em.

Phần đầu: địa điểm, thời gian, lời xưng hô. Phần chính: thăm hỏi, kể chuyện của em. Phần cuối: lời chúc, lời hứa, chữ kí.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 17

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Bạn thân ở xa)
2. A (Làm ca sĩ)
3. B (Lời chúc, lời dặn, lời hẹn)
4. Hè tới cùng đi bắt cua ngoài đồng.

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n

lá thưnăm họcvăn nghệlũ trẻ

Bài 3: Luyện từ và câu: tìm từ khác loại trong mỗi nhóm

1. C (hát)2. B (giỏi)3. A (mơ)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ đồng nghĩa trong khung điền vào chỗ trống

1. hăng hái → hăng say
2. can đảm → dũng cảm

Bài 5: Viết thư

Gợi ý: Phần đầu – …, ngày … tháng … năm …; Bà kính yêu! / Lan thân mến! Phần chính – hỏi thăm sức khoẻ, công việc, việc học của người nhận; kể chuyện của em (học tập, bạn bè, ước mơ). Phần cuối – chúc sức khoẻ, hứa chăm ngoan, hẹn gặp; cháu (bạn) của…, kí và ghi tên.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Ôn tập và đánh giá cuối học kì I (SGK tr. 138–145)
Tuần 18
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi

Chú ngựa của ông

Ông nội Lâm có một chú ngựa ô tên là Mực. Mực cao lớn, bộ lông đen bóng như được quét dầu, cái bờm dài bay phấp phới mỗi khi chạy. Ngày ngày, Mực kéo xe chở rau ra chợ cho ông. Con đường đất đỏ gồ ghề, Mực vẫn bước đều, tiếng vó gõ lộp cộp vui tai. Có lần, ông bị cảm, nằm mê man. Mực đứng trước cửa hí vang mãi, đến khi bác hàng xóm chạy sang mới chịu thôi. Nhờ vậy, ông được đưa đi khám kịp thời. Từ đó, Lâm càng quý Mực. Chiều nào em cũng cắt cỏ non, chải lông cho chú. Mực khẽ dụi đầu vào vai em như muốn nói lời cảm ơn.

1. Bộ lông của Mực được so sánh với gì?

A Than đenB Nhung mềmC Được quét dầu

2. Hằng ngày, Mực làm việc gì?

A Kéo xe chở rau ra chợB Kéo cày ngoài đồngC Chở ông đi thăm bạn

3. Khi ông bị cảm, Mực đã làm gì?

A Chạy sang gọi bác hàng xómB Hí vang mãi trước cửaC Nằm im bên cạnh ông

4. Câu cuối đoạn, Mực được nhân hoá bằng cách nào?

Bài 2: Chính tả: điền chữ thích hợp (r/d/gi, ch/tr)

ữ gìn
ụi đầu
ải lông
ợ giúp

Bài 3: Luyện từ và câu: nối tính từ với nhóm thích hợp

1. đen bóng
2. lộp cộp
3. cao lớn
4. ngọt lịm
a. chỉ hình dáng
b. chỉ màu sắc
c. chỉ hương vị
d. chỉ âm thanh

Bài 4: Luyện từ và câu: ôn từ loại, dấu câu

1. Từ «Mực» trong đoạn văn là

A danh từ chungB danh từ riêng

2. Từ «hí» trong câu «Mực hí vang.» là

A danh từB động từC tính từ

3. Câu nào dùng dấu gạch ngang để nối liên danh?

A – Ông ơi!B Cuộc thi Bố – Con

Bài 5: Viết đoạn văn về một con vật

Viết đoạn văn (5–7 câu) giới thiệu một con vật có điểm đặc biệt mà em biết hoặc yêu thích.

Con vật gì? Điểm đặc biệt (hình dáng, tài năng, việc làm…)? Em biết qua đâu? Tình cảm của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 18

Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi

1. C (Được quét dầu)
2. A (Kéo xe chở rau ra chợ)
3. B (Hí vang mãi trước cửa)
4. Tả Mực như người: dụi đầu vào vai như muốn nói lời cảm ơn.

Bài 2: Chính tả: điền chữ thích hợp (r/d/gi, ch/tr)

giữ gìndụi đầuchải lôngtrợ giúp

Bài 3: Luyện từ và câu: nối tính từ với nhóm thích hợp

1 – b2 – d3 – a4 – c

Bài 4: Luyện từ và câu: ôn từ loại, dấu câu

1. B (danh từ riêng)2. B (động từ)3. B (Cuộc thi Bố – Con)

Bài 5: Viết đoạn văn về một con vật

Gợi ý: câu mở đoạn giới thiệu con vật; các câu tiếp theo tả điểm đặc biệt (chú vẹt biết chào khách, chú chó biết tìm đường về nhà…), kể một việc cụ thể cho thấy điều đó; dùng tính từ, so sánh hoặc nhân hoá; câu kết nêu tình cảm, mong muốn của em.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5