PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Lớp 4A của Hà làm tờ báo tường chào năm học mới. Mỗi bạn góp sức một vẻ. Minh viết chữ đẹp nên được giao kẻ dòng tiêu đề. Thảo nhỏ nhắn, ít nói nhưng vẽ rất khéo, bạn vẽ một cây phượng đỏ rực ở góc báo. Tuấn hay pha trò, cậu viết một mẩu chuyện vui khiến ai đọc cũng bật cười. Hà thì lo lắng, vì thấy mình chẳng có tài gì nổi bật. Đến lúc dán bài, các bạn lúng túng không biết xếp sao cho đẹp. Hà xin thử, rồi sắp từng bài thật cân đối, gọn gàng. Cô giáo khen tờ báo đẹp nhất trường. Hà mỉm cười: hoá ra ai cũng có một chỗ đứng riêng.
1. Ai được giao kẻ dòng tiêu đề?
2. Vì sao lúc đầu Hà lo lắng?
3. Việc nào cho thấy Hà cũng có tài riêng?
4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi danh từ với nhóm thích hợp
Bài 4: Luyện từ và câu: tìm các danh từ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống
Bài 5: Viết đoạn văn có câu chủ đề
Viết đoạn văn (4–5 câu) kể về vẻ riêng của một người trong gia đình em. Gạch dưới câu chủ đề.
Câu chủ đề nêu ý chính (đặt ở đầu hoặc cuối đoạn). Các câu khác kể dáng người, sở thích, việc người đó hay làm.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi danh từ với nhóm thích hợp
Bài 4: Luyện từ và câu: tìm các danh từ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống
Bài 5: Viết đoạn văn có câu chủ đề
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Mai và Thu là hai chị em nhưng chẳng giống nhau chút nào. Mai thích đọc sách, có thể ngồi hàng giờ bên cửa sổ với một cuốn truyện. Thu thì không chịu ngồi yên, suốt ngày chạy nhảy ngoài sân với quả bóng. Có lần, Thu buồn vì ai cũng khen chị chăm chỉ, còn mình chỉ bị nhắc là nghịch. Tối hôm ấy, bà nội gọi Thu lại, chỉ vào hai chậu hoa trên bậc thềm: “Cháu xem, hoa hồng đẹp, hoa cúc cũng đẹp, mỗi loài một vẻ.” Cuối tuần, đội bóng của lớp Thu giành giải nhất nhờ cú sút của em. Cả nhà reo hò, chị Mai ôm chầm lấy em. Thu hiểu rằng mình cũng có điều đáng quý riêng.
1. Mai thích làm gì?
2. Vì sao có lần Thu buồn?
3. Qua hai chậu hoa, bà muốn nói gì?
4. Thu có điều đáng quý riêng nào?
Bài 2: Chính tả: viết lại các danh từ riêng cho đúng
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào loại danh từ đúng
1. thành phố
2. Thu
3. Bạch Đằng
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn danh từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết đoạn văn nêu ý kiến
Viết đoạn văn (5–6 câu) nêu lí do em yêu thích một câu chuyện về tình cảm gia đình hoặc về con vật.
Mở đầu: tên câu chuyện và nói em thích nó. Triển khai: 2–3 lí do (nhân vật, chi tiết hay, bài học). Kết thúc: khẳng định lại tình cảm của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: viết lại các danh từ riêng cho đúng
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào loại danh từ đúng
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn danh từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết đoạn văn nêu ý kiến
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Cô giáo giao cho tổ Hai của Lan bàn xem nên nuôi con gì ở góc thiên nhiên của lớp. Nam muốn nuôi một chú thỏ trắng vì thỏ hiền và dễ thương. Hằng lại thích cá vàng, bởi bể cá đặt bên cửa sổ trông rất mát mắt. Quân bảo thỏ cần chỗ rộng để chạy, lớp mình thì chật quá. Cuối cùng, cả tổ đồng ý nuôi cá vàng, Nam được giao thay nước mỗi sáng thứ Hai. Lan là tổ trưởng nên viết báo cáo gửi cô giáo. Bạn ghi rõ thời gian, địa điểm, tên những bạn tham gia và kết quả thảo luận. Đọc xong, cô khen tổ Hai biết lắng nghe ý kiến của nhau để chọn cách hay nhất.
1. Tổ Hai bàn về việc gì?
2. Vì sao Quân không muốn nuôi thỏ?
3. Cô giáo khen tổ Hai điều gì?
4. Báo cáo của Lan ghi những gì?
Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr
Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi danh từ với nhóm thích hợp
Bài 4: Luyện từ và câu: điền danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên trong khung
Bài 5: Viết: báo cáo thảo luận nhóm
Dựa vào đoạn văn trên, em hãy viết phần chính của bản báo cáo Lan gửi cô giáo (tiêu đề, người nhận, nội dung).
Tiêu đề: BÁO CÁO KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM. Người nhận: Kính gửi… Nội dung: thời gian, địa điểm, thành phần, kết quả.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr
Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi danh từ với nhóm thích hợp
Bài 4: Luyện từ và câu: điền danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên trong khung
Bài 5: Viết: báo cáo thảo luận nhóm
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Tuần này, lớp 4B quyên góp sách tặng thư viện của một trường vùng cao. Mỗi bạn góp sức theo một cách riêng. Khoa khoẻ nhất lớp, nhận việc bê những chồng sách nặng. Ngọc khéo tay, bọc lại từng cuốn bằng giấy màu và dán nhãn ngay ngắn. Phong ít nói nhưng viết chữ đẹp, cậu ghi tên sách vào sổ thật cẩn thận. Riêng Vy nghĩ ra một sáng kiến: mỗi cuốn sách kèm một tấm thiệp nhỏ có lời chúc gửi các bạn nhận sách. Ba ngày sau, lớp đã gom được hai trăm cuốn. Cô giáo nói: “Các em mỗi người một vẻ, nhưng khi chung tay thì việc gì cũng thành.”
1. Lớp 4B quyên góp sách để làm gì?
2. Phong góp sức bằng cách nào?
3. Sáng kiến của Vy là gì?
4. Câu nói của cô giáo ý nói gì?
Bài 2: Chính tả: viết lại tên cơ quan, tổ chức cho đúng
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn thành ngữ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết: lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
Lập dàn ý cho bản báo cáo kết quả thảo luận của nhóm em về việc quyên góp sách hoặc trang trí lớp học.
Phần đầu: quốc hiệu, tiêu ngữ, địa điểm, thời gian. Phần chính: tiêu đề, người nhận, nội dung (mỗi kết quả bắt đầu bằng dấu gạch ngang). Phần cuối: chữ kí, họ tên.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: viết lại tên cơ quan, tổ chức cho đúng
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn thành ngữ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết: lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sáng Chủ nhật, lớp Hùng đi trải nghiệm ở một trang trại trồng rau. Vừa xuống xe, các bạn đã reo lên vì những luống cải xanh mướt trải dài. Cô chủ trang trại hướng dẫn cả lớp cách nhổ cỏ, tưới nước và hái rau. Hùng lúng túng cầm bình tưới, nước bắn ướt cả giày. Bạn Nga bật cười rồi chỉ cho Hùng cách nghiêng bình thật nhẹ. Đến trưa, mỗi bạn được mang về một bó rau do chính tay mình hái. Trên đường về, Hùng thấy mỏi chân nhưng rất vui. Cậu thầm nghĩ: hoá ra để có đĩa rau trên mâm cơm, người nông dân phải vất vả biết bao.
1. Lớp Hùng đi trải nghiệm ở đâu?
2. Cô chủ trang trại hướng dẫn các bạn làm gì?
3. Ai chỉ cho Hùng cách tưới nước?
4. Sau buổi trải nghiệm, Hùng nhận ra điều gì?
Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi
Bài 3: Luyện từ và câu: tìm động từ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào động từ theo yêu cầu
1. Động từ nào chỉ trạng thái?
2. Động từ nào chỉ hoạt động?
3. Từ nào KHÔNG phải động từ?
Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn thuật lại một sự việc
Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm em đã tham gia.
Mở bài: giới thiệu hoạt động (ở đâu, khi nào, với ai). Thân bài: thuật lại việc theo trình tự trước – sau. Kết bài: cảm nghĩ của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi
Bài 3: Luyện từ và câu: tìm động từ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào động từ theo yêu cầu
Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn thuật lại một sự việc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Một buổi chiều, Khôi thấy chiếc lá khô nổi trên chậu nước, còn viên sỏi thì chìm nghỉm. Cậu thắc mắc: vì sao vậy? Khôi liền gom thêm nắp chai, chiếc thìa, quả chanh, mẩu gỗ rồi lần lượt thả vào chậu. Mỗi lần thả, cậu đều ghi vào cuốn sổ nhỏ vật nào nổi, vật nào chìm. Bố đi làm về, thấy sàn nhà ướt nhẹp nhưng không mắng. Bố ngồi xuống, xem cuốn sổ và hỏi Khôi đã phát hiện được gì. Khôi đáp: “Vật to chưa chắc đã chìm đâu bố ạ, quả chanh to mà vẫn nổi!” Bố xoa đầu con: “Con cứ tò mò như thế, sẽ còn khám phá nhiều điều thú vị.”
1. Điều gì khiến Khôi thắc mắc?
2. Khôi đã làm gì với các đồ vật?
3. Thấy sàn nhà ướt, bố đã làm gì?
4. Khôi rút ra được điều gì?
Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 3: Luyện từ và câu: điền động từ chỉ sự di chuyển trong khung
Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ có tiếng «gia» với nghĩa của nó
Bài 5: Viết bài văn thuật lại một sự việc
Viết bài văn ngắn thuật lại một việc em đã làm cùng người thân (làm thí nghiệm nhỏ, trồng cây, nấu một món ăn…).
Mở bài: giới thiệu việc làm. Thân bài: kể lần lượt từng bước, dùng từ chỉ trình tự. Kết bài: kết quả và cảm nghĩ của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 3: Luyện từ và câu: điền động từ chỉ sự di chuyển trong khung
Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ có tiếng «gia» với nghĩa của nó
Bài 5: Viết bài văn thuật lại một sự việc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Hè năm nay, Na được theo bố mẹ về thăm làng chài của ông ngoại. Lần đầu nhìn thấy biển, Na sững sờ: biển rộng mênh mông, sóng xô vào bờ trắng xoá. Sáng sớm, ông dắt Na ra bãi cát xem thuyền về. Những chiếc thuyền đầy ắp cá tôm, các cô chú cười nói rộn ràng. Na nhặt được một vỏ ốc to, áp vào tai thì nghe như có tiếng sóng ì ầm bên trong. Buổi chiều, Na theo ông đi vá lưới. Ông dạy Na cách luồn sợi cước qua từng mắt lưới. Ngày về, Na cứ ngoái lại nhìn biển mãi. Na thương ông vất vả và nhớ làng chài da diết.
1. Na được về thăm nơi nào?
2. Lần đầu thấy biển, Na thế nào?
3. Áp vỏ ốc vào tai, Na nghe thấy gì?
4. Tìm hai động từ chỉ tình cảm trong câu cuối đoạn.
Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn động từ chỉ tình cảm trong khung điền vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: dấu hai chấm trong câu dùng để làm gì?
1. Ông dặn Na: “Ra biển phải mặc áo phao.”
2. Thuyền về đầy ắp: cá thu, tôm, mực.
Bài 5: Viết mở bài, kết bài cho bài văn kể lại một câu chuyện
Viết một mở bài gián tiếp và một kết bài mở rộng cho bài văn kể lại một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe.
Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác có liên quan rồi dẫn vào câu chuyện. Kết bài mở rộng: nêu suy nghĩ, bài học của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn động từ chỉ tình cảm trong khung điền vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: dấu hai chấm trong câu dùng để làm gì?
Bài 5: Viết mở bài, kết bài cho bài văn kể lại một câu chuyện
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Nhà A Páo ở lưng chừng núi, cách trường hơn năm cây số. Mỗi sáng, khi gà gáy lần thứ ba, cậu đã đốt đuốc cùng mấy bạn trong bản lên đường. Mùa mưa, con suối đầu bản dâng nước đục ngầu, các bạn phải nắm tay nhau lội qua. Có hôm trượt chân, quần áo ướt sũng, A Páo vẫn không bỏ một buổi học nào. Đến lớp, cô giáo đã nhóm sẵn bếp lửa nhỏ để các bạn hơ tay cho ấm. Giờ ra chơi, A Páo hay mở cuốn từ điển cô cho mượn, tra những từ mới đọc được trong sách. Cậu mơ sau này trở thành thầy giáo, về dạy chữ cho các em nhỏ trong bản.
1. Nhà A Páo cách trường bao xa?
2. Mùa mưa, các bạn qua suối bằng cách nào?
3. Cô giáo chuẩn bị gì đón các bạn?
4. Ước mơ của A Páo là gì?
Bài 2: Chính tả: điền ươt hoặc ươc (có dấu thanh) vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: dùng từ điển
1. Trong từ điển, từ nào được xếp trước nhất?
2. Kí hiệu «đg.» trong từ điển cho biết từ đó là
3. Từ điển giúp em điều gì?
Bài 4: Luyện từ và câu: tìm động từ chỉ cảm xúc trong mỗi câu
Bài 5: Viết bài văn kể lại một câu chuyện
Viết bài văn kể lại một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe về một bạn nhỏ chăm học, vượt khó.
Mở bài: giới thiệu câu chuyện. Thân bài: kể lần lượt các sự việc chính, dùng từ ngữ nối. Kết bài: kết thúc câu chuyện và suy nghĩ của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền ươt hoặc ươc (có dấu thanh) vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: dùng từ điển
Bài 4: Luyện từ và câu: tìm động từ chỉ cảm xúc trong mỗi câu
Bài 5: Viết bài văn kể lại một câu chuyện
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
Bên bờ ao có Kiến Vàng và Dế Than sống cạnh nhau. Dế Than khoẻ mạnh, đôi càng mẫm bóng, suốt ngày đi dạo khoe giọng hát. Kiến Vàng bé tí nhưng chăm chỉ tha từng hạt thóc về tổ. Dế Than thường chê: “Cậu nhỏ thế thì làm được gì!” Một hôm, trời đổ mưa to, nước ao dâng ngập hang Dế Than. Dế ướt lướt thướt, run cầm cập. Kiến Vàng thấy vậy liền gọi bạn vào tổ mình trú tạm. Dế Than ngượng ngùng: “Mình từng chê cậu, vậy mà cậu lại giúp mình.” Kiến Vàng cười: “Bạn bè thì phải giúp nhau chứ!” Từ đó, hai bạn thân nhau, Dế Than còn chăm đi kiếm thức ăn cùng Kiến Vàng.
1. Dế Than có đặc điểm gì?
2. Chuyện gì xảy ra khi trời mưa to?
3. Vì sao Dế Than ngượng ngùng?
4. Em học được điều gì từ Kiến Vàng?
Bài 2: Chính tả: điền chữ thích hợp (l/n, ch/tr, s/x)
Bài 3: Luyện từ và câu: ôn danh từ, động từ
1. Từ nào là danh từ riêng?
2. Từ nào là động từ?
3. Từ «sợ» trong câu «Dế Than sợ nước.» là động từ chỉ
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết bài văn thuật lại một sự việc
Viết bài văn thuật lại một giờ học đáng nhớ của em.
Mở bài: giờ học gì, khi nào. Thân bài: thuật lại diễn biến theo trình tự, điều đáng nhớ nhất. Kết bài: cảm nghĩ của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền chữ thích hợp (l/n, ch/tr, s/x)
Bài 3: Luyện từ và câu: ôn danh từ, động từ
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết bài văn thuật lại một sự việc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Hộp bút màu của Linh có mười hai cây. Mỗi tối, Linh lại ngồi bên bàn học, vẽ những điều em tưởng tượng. Em vẽ chị Mặt Trời đeo kính râm đi dạo trên biển. Em vẽ bác Mây xám ôm cái bụng đầy nước, ì ạch trôi qua cánh đồng. Em còn vẽ một ngôi nhà có đôi cánh, bay đến nơi nào trẻ em cần chỗ ở. Có lần, anh trai chê tranh của Linh kì cục, vì làm gì có nhà biết bay. Mẹ xem tranh rồi bảo: “Tranh của con lạ mà đẹp, vì con vẽ bằng cả trái tim.” Linh vui lắm. Em đặt tên bức tranh là Ngôi nhà bay và treo ngay trên đầu giường.
1. Linh hay vẽ gì?
2. Anh trai nhận xét tranh của Linh thế nào?
3. Vì sao mẹ khen tranh của Linh?
4. Chép một câu văn có sự vật được nhân hoá.
Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: biện pháp nhân hoá
1. Câu nào có sự vật được nhân hoá?
2. Trong câu «Chị Gió hát vi vu.», gió được nhân hoá bằng cách nào?
Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với nghĩa của nó
Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng
Dựa vào một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe, viết đoạn văn (5–6 câu) thêm chi tiết và lời thoại cho nhân vật.
Chọn một sự việc trong truyện. Tưởng tượng nhân vật nói gì, làm gì, nghĩ gì; cảnh vật lúc ấy ra sao.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: biện pháp nhân hoá
Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với nghĩa của nó
Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Ông nội Hoàng có đôi bàn tay rất khéo. Từ những ống trúc khô ngoài bờ rào, ông làm thành những cây sáo nhỏ. Ông chọn ống trúc thẳng, đều, rồi hơ lửa cho thật khô. Sau đó, ông dùng thanh sắt nung đỏ dùi sáu lỗ tròn dọc thân sáo. Các lỗ phải cách nhau vừa khít, nếu không tiếng sáo sẽ bị phô. Chiều chiều, ông ngồi ở hiên nhà thổi sáo. Tiếng sáo lúc trầm ấm như lời ru, lúc lại véo von như chim hót trên cành. Gió dừng lại lắng nghe, hàng tre ngoài ngõ cũng khẽ đung đưa. Hoàng mong mình sớm học được cách làm sáo để giữ lấy tiếng sáo của ông.
1. Ông nội làm sáo bằng gì?
2. Ông dùi lỗ sáo bằng gì?
3. Nếu các lỗ không cách đều thì sao?
4. Trong câu «Gió dừng lại lắng nghe», gió được nhân hoá bằng cách nào?
Bài 2: Chính tả: điền iêt hoặc iêc (có dấu thanh) vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: sự vật được nhân hoá bằng cách nào?
1. Chị Mây trắng bồng bềnh trên đỉnh núi.
2. Hàng tre khẽ cúi đầu chào khách.
3. Gió ơi, sao bạn đi vội thế?
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống để nhân hoá
Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng
Viết đoạn văn (5–6 câu) tưởng tượng một kết thúc khác cho một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe.
Câu chuyện tên là gì, kết thúc vốn có ra sao? Em muốn đổi thành thế nào? Nhân vật làm gì, nói gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền iêt hoặc iêc (có dấu thanh) vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: sự vật được nhân hoá bằng cách nào?
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống để nhân hoá
Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Chủ nhật, chị Thảo hướng dẫn Bin làm chiếc chong chóng giấy. Trước hết, hai chị em chuẩn bị một tờ giấy màu hình vuông, một chiếc kéo, một cái đinh ghim và một que tre nhỏ. Đầu tiên, chị gấp tờ giấy theo hai đường chéo rồi mở ra. Tiếp theo, chị cắt bốn đường từ bốn góc vào gần tâm. Sau đó, chị gập một nửa mỗi cánh vào giữa, dùng đinh ghim xuyên qua tâm và gắn vào đầu que tre. Cuối cùng, Bin cầm chiếc chong chóng chạy ra sân. Gió thổi, những cánh giấy xanh đỏ quay tít. Bin cười khanh khách, đòi làm thêm một chiếc tặng bạn.
1. Cần chuẩn bị những gì?
2. Bước đầu tiên là gì?
3. Khi gió thổi, cánh chong chóng thế nào?
4. Những từ ngữ nào cho biết thứ tự các bước?
Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi
Bài 3: Luyện từ và câu: tìm tính từ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: tính từ
1. Từ «nhanh» trong câu «Bin chạy nhanh.» chỉ đặc điểm của
2. Từ «xanh» trong câu «Lá cờ xanh.» chỉ đặc điểm của
3. Tính từ nào chỉ mùi?
Bài 5: Viết hướng dẫn thực hiện một công việc
Viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi đơn giản (thuyền giấy, máy bay giấy, mặt nạ…).
Phần 1 – Chuẩn bị: dụng cụ, vật liệu. Phần 2 – Các bước: đầu tiên, tiếp theo, sau đó, cuối cùng.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi
Bài 3: Luyện từ và câu: tìm tính từ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: tính từ
Bài 5: Viết hướng dẫn thực hiện một công việc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Từ nhỏ, Tùng đã mê tháo lắp đồ vật. Chiếc đồng hồ hỏng, chiếc quạt cũ, chiếc đài của ông… món nào qua tay Tùng cũng được mở ra xem bên trong có gì. Có lần, cậu lắp sai, chiếc quạt quay ngược chiều, cả nhà được một trận cười. Tùng không nản, cậu mượn sách ở thư viện, đọc kĩ từng hình vẽ rồi kiên nhẫn làm lại. Năm lớp Bốn, Tùng làm được chiếc xe chạy bằng sức gió từ vỏ hộp sữa và nắp chai. Chiếc xe đoạt giải nhất cuộc thi sáng tạo của trường. Thầy hiệu trưởng khen Tùng chăm chỉ, kiên trì và ham học hỏi.
1. Từ nhỏ, Tùng đã mê làm gì?
2. Lắp sai quạt, Tùng đã làm gì?
3. Chiếc xe của Tùng chạy bằng gì?
4. Tìm các từ chỉ phẩm chất của Tùng trong câu cuối.
Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 3: Luyện từ và câu: điền tính từ trong khung để hoàn thành thành ngữ
Bài 4: Luyện từ và câu: tính từ
1. Từ nào là tính từ chỉ phẩm chất?
2. Từ nào KHÔNG phải tính từ?
3. Từ nào là tính từ chỉ màu sắc?
Bài 5: Viết đơn
Viết một lá đơn xin tham gia câu lạc bộ em yêu thích ở trường (vẽ, bóng đá, khoa học…).
Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa điểm, ngày tháng; tên đơn; Kính gửi…; giới thiệu bản thân; lí do; lời hứa; cảm ơn; chữ kí.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 3: Luyện từ và câu: điền tính từ trong khung để hoàn thành thành ngữ
Bài 4: Luyện từ và câu: tính từ
Bài 5: Viết đơn
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Nhi mơ lớn lên sẽ làm bác sĩ thú y. Ước mơ ấy bắt đầu từ một chiều mưa, khi em nhặt được chú mèo con bị thương ở chân, lông ướt sũng, kêu meo meo yếu ớt. Nhi lau khô cho mèo, nhờ mẹ băng chân rồi ủ nó trong chiếc hộp lót khăn bông. Mấy hôm sau, chú mèo đã chạy nhảy được. Bộ lông trắng muốt như bông, đôi mắt xanh biếc long lanh, cái đuôi dài cứ ngoe nguẩy theo chân em. Nhi đặt tên nó là Bông. Từ đó, em hay tìm đọc sách về cách chăm sóc con vật. Bố bảo muốn làm bác sĩ thú y thì phải học thật giỏi. Nhi gật đầu, tối nào cũng ngồi vào bàn học thật sớm.
1. Vì sao Nhi mơ làm bác sĩ thú y?
2. Bộ lông của chú mèo được so sánh với gì?
3. Để thực hiện ước mơ, Nhi đã làm gì?
4. Tìm hai tính từ chỉ màu sắc trong đoạn văn.
Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr
Bài 3: Luyện từ và câu: nối để tạo tính từ chỉ màu sắc ở mức độ cao
Bài 4: Luyện từ và câu: điền từ chỉ mức độ (tăng dần) trong khung
Bài 5: Viết: quan sát và ghi lại ý tả một con vật
Quan sát một con vật nuôi trong nhà (hoặc ở nhà hàng xóm). Ghi lại những ý em sẽ dùng để tả con vật đó.
Hình dáng bao quát; từng bộ phận (đầu, mắt, lông, đuôi…); hoạt động, thói quen; tình cảm của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr
Bài 3: Luyện từ và câu: nối để tạo tính từ chỉ màu sắc ở mức độ cao
Bài 4: Luyện từ và câu: điền từ chỉ mức độ (tăng dần) trong khung
Bài 5: Viết: quan sát và ghi lại ý tả một con vật
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Mai ao ước có một khu vườn nhỏ sau nhà. Em sẽ trồng một cây bưởi để Tết Trung thu có quả bày mâm cỗ. Em sẽ trồng một khóm hoa mười giờ, sáng nào cũng nở đỏ rực bên hiên. Góc vườn sẽ có một giàn mướp, hoa vàng tươi gọi ong bướm đến chơi. Mai còn muốn đào một cái ao nhỏ thả mấy chú cá cờ. Buổi chiều, em sẽ cùng em trai tưới cây, nghe chim chích choè hót trên cành. Nghe Mai kể, mẹ cười: “Ước mơ của con đẹp quá! Mùa hè này, mẹ con mình bắt đầu trồng những cây đầu tiên nhé!”
1. Mai muốn trồng cây bưởi để làm gì?
2. Giàn mướp có hoa màu gì?
3. Mẹ nói gì khi nghe Mai kể?
Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 3: Luyện từ và câu: dấu gạch ngang trong câu dùng để làm gì?
1. – Con tưới cây chưa? – Mẹ hỏi.
2. Vườn có: – cây bưởi; – giàn mướp; – ao cá.
3. Trận bóng đá lớp 4A – lớp 4B rất sôi nổi.
Bài 4: Luyện từ và câu: từ ngữ về ước mơ
1. Từ nào KHÔNG cùng nghĩa với «ước mơ»?
2. Từ nào cùng nghĩa với «ao ước»?
3. Thành ngữ nào nói về ước mơ?
Bài 5: Viết đoạn văn miêu tả con vật
Viết đoạn văn (5–6 câu) tả hoạt động hoặc một đặc điểm ngoại hình của một con vật em yêu thích.
Chọn một nét nổi bật (bộ lông, lúc ăn, lúc chơi…); dùng so sánh, nhân hoá.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 3: Luyện từ và câu: dấu gạch ngang trong câu dùng để làm gì?
Bài 4: Luyện từ và câu: từ ngữ về ước mơ
Bài 5: Viết đoạn văn miêu tả con vật
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Giờ sinh hoạt lớp, cô giáo hỏi: “Nếu được làm nhà sáng chế, các em sẽ làm ra thứ gì?” Cả lớp háo hức giơ tay. Thu muốn làm chiếc ô biết tự che cho người đi đường lúc trời mưa. Kiên muốn chế ra cỗ máy biến rác thành phân bón cho cây. Ngọc rụt rè đứng lên, nói em muốn làm đôi giày giúp các cụ già đi lại không bị ngã. Cô giáo mỉm cười, khen các bạn có những ý tưởng thật đẹp vì đều nghĩ đến người khác. Cô dặn: muốn ước mơ thành sự thật, các em phải chăm học, chịu khó tìm tòi. Cả lớp vỗ tay rào rào, ai cũng thấy tự hào.
1. Cô giáo hỏi các bạn điều gì?
2. Kiên muốn chế ra cỗ máy gì?
3. Vì sao cô khen ý tưởng của các bạn đẹp?
4. Cô giáo dặn các bạn điều gì?
Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: dấu gạch ngang được dùng đúng, ghi Đ; sai, ghi S
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ cảm xúc trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết bài văn miêu tả con vật
Viết bài văn tả một con vật nuôi mà em yêu quý.
Mở bài: giới thiệu con vật. Thân bài: tả ngoại hình (bao quát, từng bộ phận) và hoạt động. Kết bài: tình cảm của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: dấu gạch ngang được dùng đúng, ghi Đ; sai, ghi S
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ chỉ cảm xúc trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết bài văn miêu tả con vật
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Tối thứ bảy, Nhung ngồi bên bàn học, viết thư cho Vy – cô bạn thân đã theo bố mẹ chuyển nhà đi xa. Đầu thư, Nhung ghi ngày tháng rồi viết: “Vy thân mến!” Nhung hỏi thăm sức khoẻ của Vy và cả nhà. Nhung kể ở quê, cánh đồng đã gặt xong, lũ trẻ thả diều suốt buổi chiều. Nhung còn khoe mình vừa được vào đội văn nghệ của trường và mơ sau này trở thành ca sĩ. Cuối thư, Nhung chúc Vy học giỏi, dặn bạn giữ gìn sức khoẻ và hẹn hè tới cùng đi bắt cua ngoài đồng. Viết xong, Nhung kí tên, gấp thư thật phẳng, bỏ vào phong bì.
1. Nhung viết thư cho ai?
2. Ước mơ của Nhung là gì?
3. Cuối thư, Nhung viết những gì?
4. Nhung hẹn Vy điều gì?
Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 3: Luyện từ và câu: tìm từ khác loại trong mỗi nhóm
1. Nhóm: thư, cánh đồng, diều, hát
2. Nhóm: gặt, thả, giỏi, bắt
3. Nhóm: khoẻ, vui, mơ, giỏi
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ đồng nghĩa trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết thư
Viết một bức thư gửi người thân hoặc một người bạn ở xa, kể về việc học tập và ước mơ của em.
Phần đầu: địa điểm, thời gian, lời xưng hô. Phần chính: thăm hỏi, kể chuyện của em. Phần cuối: lời chúc, lời hứa, chữ kí.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 3: Luyện từ và câu: tìm từ khác loại trong mỗi nhóm
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ đồng nghĩa trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết thư
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
Ông nội Lâm có một chú ngựa ô tên là Mực. Mực cao lớn, bộ lông đen bóng như được quét dầu, cái bờm dài bay phấp phới mỗi khi chạy. Ngày ngày, Mực kéo xe chở rau ra chợ cho ông. Con đường đất đỏ gồ ghề, Mực vẫn bước đều, tiếng vó gõ lộp cộp vui tai. Có lần, ông bị cảm, nằm mê man. Mực đứng trước cửa hí vang mãi, đến khi bác hàng xóm chạy sang mới chịu thôi. Nhờ vậy, ông được đưa đi khám kịp thời. Từ đó, Lâm càng quý Mực. Chiều nào em cũng cắt cỏ non, chải lông cho chú. Mực khẽ dụi đầu vào vai em như muốn nói lời cảm ơn.
1. Bộ lông của Mực được so sánh với gì?
2. Hằng ngày, Mực làm việc gì?
3. Khi ông bị cảm, Mực đã làm gì?
4. Câu cuối đoạn, Mực được nhân hoá bằng cách nào?
Bài 2: Chính tả: điền chữ thích hợp (r/d/gi, ch/tr)
Bài 3: Luyện từ và câu: nối tính từ với nhóm thích hợp
Bài 4: Luyện từ và câu: ôn từ loại, dấu câu
1. Từ «Mực» trong đoạn văn là
2. Từ «hí» trong câu «Mực hí vang.» là
3. Câu nào dùng dấu gạch ngang để nối liên danh?
Bài 5: Viết đoạn văn về một con vật
Viết đoạn văn (5–7 câu) giới thiệu một con vật có điểm đặc biệt mà em biết hoặc yêu thích.
Con vật gì? Điểm đặc biệt (hình dáng, tài năng, việc làm…)? Em biết qua đâu? Tình cảm của em.