PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Đầu tháng Chạp, lớp 4C có thêm bạn mới tên là Hiếu. Nhà Hiếu vừa bị lũ cuốn mất nhiều đồ đạc nên cả nhà chuyển về ở với bà ngoại. Sáng nào trời rét, Hiếu cũng chỉ mặc một chiếc áo mỏng, ngồi co ro ở cuối lớp. Đông ngồi cạnh để ý thấy môi bạn tím tái, tay cầm bút run run. Cậu muốn giúp nhưng sợ bạn ngại, cứ băn khoăn mãi. Tối ấy, Đông kể với mẹ rồi cùng mẹ chọn chiếc áo len xanh còn mới. Hôm sau, cậu bảo Hiếu đó là áo của đội bóng tổ Hai và rủ bạn vào đội. Từ hôm ấy, góc cuối lớp có thêm một nụ cười ấm áp.
1. Vì sao Hiếu ngồi co ro ở cuối lớp?
2. Vì sao Đông băn khoăn mãi?
3. Vì sao Đông nói áo len là áo của đội bóng?
4. Đoạn văn có mấy câu? Nhờ đâu em biết?
Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi
Bài 3: Luyện từ và câu: nhóm từ nào là câu, nhóm từ nào chưa là câu?
1. Đông tặng bạn chiếc áo len xanh.
2. Chiếc áo len xanh còn mới của Đông
3. Cả tổ vui vẻ đón bạn mới.
Bài 4: Luyện từ và câu: sắp xếp các từ ngữ thành câu
Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
Viết đoạn văn (5–7 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em về một người bạn thân.
Mở đầu: giới thiệu bạn, tình cảm chung. Triển khai: kỉ niệm, việc làm đáng nhớ. Kết thúc: khẳng định tình cảm, mong muốn.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi
Bài 3: Luyện từ và câu: nhóm từ nào là câu, nhóm từ nào chưa là câu?
Bài 4: Luyện từ và câu: sắp xếp các từ ngữ thành câu
Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Thơ có một chiếc diều hình con bướm do bố làm tặng. Chiều qua, gió to, dây diều đứt, chiếc diều rơi vướng vào hàng rào gai nhà ông Tư. Lúc gỡ ra, cánh diều đã rách một đường dài. Thơ buồn lắm, ôm diều về, chẳng muốn ăn cơm. Sáng hôm sau, Thơ thấy chiếc diều đặt trên bậc cửa. Đường rách đã được dán giấy cẩn thận, bên cạnh còn có một cuộn dây mới. Thơ ngạc nhiên, chạy hỏi khắp nhà. Mẹ chỉ sang nhà bên. Ông Tư đang ngồi tưới cây, mỉm cười hiền hậu. Thơ chạy lại khoanh tay: “Cháu cảm ơn ông ạ!” Ông xoa đầu em, hẹn hôm nào gió đẹp sẽ cùng em ra đồng thả diều.
1. Chiếc diều của Thơ bị làm sao?
2. Theo em, ai đã vá lại chiếc diều?
3. Thơ đã làm gì khi biết chuyện?
4. Theo em, ông Tư là người thế nào?
Bài 2: Chính tả: điền ươn hoặc ương (có dấu thanh) vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu
Bài 4: Luyện từ và câu: chủ ngữ và vị ngữ
1. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào?
2. Vị ngữ trong câu «Thơ buồn lắm.» nêu
Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
Viết đoạn văn (5–7 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em về một người gần gũi, thân thiết (ông bà, bố mẹ, anh chị, hàng xóm…).
Người đó là ai? Em nhớ nhất điều gì ở người ấy? Kỉ niệm đáng nhớ? Tình cảm, mong muốn của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền ươn hoặc ương (có dấu thanh) vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu
Bài 4: Luyện từ và câu: chủ ngữ và vị ngữ
Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Tan học, Sơn đạp xe về nhà thì thấy một chiếc ví nâu nằm bên vệ đường. Mở ra, cậu thấy có tiền, giấy tờ và một tờ đơn thuốc ghi tên bà Lương. Sơn nghĩ: “Chắc bà đang lo lắm.” Cậu hỏi đường mấy lần mới tìm được nhà bà ở cuối xóm. Bà Lương đang cuống quýt tìm khắp sân. Nhận lại chiếc ví, bà run run nắm tay Sơn: “Tiền này bà định mua thuốc cho ông. Cháu thật tốt bụng!” Bà muốn biếu Sơn ít tiền, nhưng cậu lễ phép từ chối. Hôm sau, câu chuyện được cô Tổng phụ trách kể trong giờ chào cờ. Sơn đỏ mặt, còn cả trường vỗ tay vang dội.
1. Sơn nhặt được gì?
2. Nhờ đâu Sơn biết chủ chiếc ví?
3. Khi bà muốn biếu tiền, Sơn làm gì?
4. Em có cảm nghĩ gì về bạn Sơn?
Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn chủ ngữ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: chủ ngữ của câu
1. Chủ ngữ trong câu «Mưa rơi lộp độp.» chỉ
2. Câu hỏi cho chủ ngữ «Chiếc ví nâu» là
3. Chủ ngữ trong câu «Sơn rất thật thà.» là
Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật
Viết đoạn văn (5–7 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe.
Nhân vật nào, trong truyện gì? Em yêu quý (hoặc khâm phục) điều gì ở nhân vật? Chi tiết nào khiến em xúc động?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn chủ ngữ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: chủ ngữ của câu
Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Năm học mới, bố mua cho An một chiếc đèn học. Bố ngồi xuống cạnh An và hướng dẫn tỉ mỉ. Trước khi dùng, con đặt đèn trên mặt bàn phẳng, chỗ khô ráo, rồi cắm điện. Khi dùng, con bấm nút tròn để bật đèn, xoay cần đèn sao cho ánh sáng chiếu xuống trang sách, không rọi vào mắt. Muốn sáng hơn, con chạm nhẹ vào vòng tròn bên cạnh. Sau khi dùng, con tắt đèn, rút phích cắm, lau sạch bụi bằng khăn khô. Bố dặn thêm: tay ướt thì không được chạm vào ổ điện. An gật đầu, chăm chú nhớ từng điều. Tối ấy, ngồi dưới ánh đèn sáng dịu, An thấy học bài vui hẳn lên.
1. Trước khi dùng, cần đặt đèn ở đâu?
2. Khi dùng, ánh sáng nên chiếu vào đâu?
3. Bố dặn điều gì để giữ an toàn?
4. Sau khi dùng, An cần làm những việc gì?
Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 3: Luyện từ và câu: tìm vị ngữ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: vị ngữ trong mỗi câu nêu gì?
1. An chăm chú nhớ từng điều.
2. Bàn học của An rất gọn gàng.
3. An là học sinh lớp Bốn.
Bài 5: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm
Viết hướng dẫn sử dụng một đồ dùng quen thuộc trong nhà em (quạt điện, ấm siêu tốc, máy sấy tóc…).
Tên sản phẩm. Trước khi dùng: cần làm gì? Khi dùng: các bước. Sau khi dùng: cất giữ, vệ sinh. Lưu ý an toàn.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 3: Luyện từ và câu: tìm vị ngữ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: vị ngữ trong mỗi câu nêu gì?
Bài 5: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Tối nào, Huy cũng đòi ông kể chuyện. Hôm nay, ông kể chuyện Thánh Gióng. Ngày xưa, có cậu bé lên ba tuổi mà chưa biết nói, biết cười. Khi giặc Ân kéo đến, nhà vua cho sứ giả đi tìm người tài giỏi. Nghe tiếng loa, cậu bé bỗng cất tiếng xin đi đánh giặc. Từ đó, Gióng lớn nhanh như thổi. Bà con cả làng góp gạo nuôi cậu. Vua cho rèn ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt. Gióng vươn vai thành tráng sĩ, nhảy lên lưng ngựa xông ra trận. Roi sắt gãy, Gióng nhổ những cụm tre bên đường quật vào giặc. Thắng giặc, Gióng cưỡi ngựa bay về trời. Huy nghe say sưa, mắt sáng long lanh.
1. Lên ba tuổi, cậu bé Gióng có gì lạ?
2. Ai đã góp gạo nuôi Gióng?
3. Roi sắt gãy, Gióng đã làm gì?
4. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu «Gióng lớn nhanh như thổi.»
Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr
Bài 3: Luyện từ và câu: ghép các từ ngữ thành câu
Bài 4: Luyện từ và câu: vị ngữ trong mỗi câu nêu gì?
1. Gióng là một người anh hùng.
2. Ngựa sắt phi nhanh như gió.
3. Tráng sĩ cao lớn, oai phong.
Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn kể chuyện về nhân vật lịch sử
Lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử hoặc một anh hùng dân tộc mà em biết.
Mở bài: giới thiệu nhân vật, câu chuyện. Thân bài: các sự việc chính theo trình tự. Kết bài: suy nghĩ của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr
Bài 3: Luyện từ và câu: ghép các từ ngữ thành câu
Bài 4: Luyện từ và câu: vị ngữ trong mỗi câu nêu gì?
Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn kể chuyện về nhân vật lịch sử
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sáng Chủ nhật, chi đội lớp Bốn của Lan đến thăm nghĩa trang liệt sĩ của xã. Trên con đường nhỏ, các bạn đi thành hàng, ai cũng mặc áo trắng, quàng khăn đỏ. Đến nơi, cô Tổng phụ trách kể về những chú bộ đội đã ngã xuống để quê hương được bình yên. Cả đội lặng im lắng nghe. Sau đó, các bạn chia nhau nhổ cỏ, quét lá, lau sạch từng tấm bia. Lan cẩn thận đặt một bông cúc vàng lên mộ một chú liệt sĩ mới mười chín tuổi. Em thầm hứa sẽ chăm học để xứng đáng với các chú. Lúc ra về, nắng đã lên cao, những hàng cây xanh mát rì rào trong gió.
1. Chi đội của Lan đi đâu?
2. Các bạn đã làm những việc gì?
3. Lan thầm hứa điều gì?
4. Tìm trạng ngữ trong câu đầu tiên của đoạn văn.
Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 3: Luyện từ và câu: tìm trạng ngữ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: từ ngữ có tiếng «tài»
1. Từ nào có tiếng «tài» nghĩa là có khả năng hơn người?
2. Trạng ngữ thường đứng ở đâu, ngăn cách bằng dấu gì?
Bài 5: Viết đoạn văn nêu ý kiến
Viết đoạn văn (5–7 câu) nêu lí do em yêu thích một câu chuyện nói về lòng biết ơn hoặc tình yêu thương.
Câu mở đoạn: nêu tên câu chuyện và ý kiến (em thích). Các câu tiếp: nêu lí do, dẫn chi tiết. Câu kết: khẳng định lại.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 3: Luyện từ và câu: tìm trạng ngữ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: từ ngữ có tiếng «tài»
Bài 5: Viết đoạn văn nêu ý kiến
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Đầu làng em có một cái giếng cổ. Thành giếng xây bằng đá ong, rêu phủ xanh rì. Bà kể, ngày xưa làng khan nước, các cụ đã cùng nhau đào giếng suốt mấy tháng ròng. Từ đó, mỗi sớm mai, người làng gánh nước về nấu cơm, pha trà. Trưa hè, cây đa bên giếng toả bóng mát rượi, ông lão nào ngồi nghỉ cũng nhắc đến công ơn những người đào giếng. Bây giờ nhà nào cũng có nước máy, nhưng dân làng vẫn giữ giếng sạch sẽ. Cứ đến rằm tháng Giêng, mọi người lại dọn rêu, sửa thành giếng. Bà bảo: “Uống nước phải nhớ nguồn, cháu ạ.”
1. Thành giếng được xây bằng gì?
2. Ai đã đào cái giếng?
3. Vì sao dân làng vẫn giữ giếng sạch?
4. Tìm trạng ngữ chỉ thời gian trong câu «Trưa hè, cây đa bên giếng toả bóng mát rượi.»
Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi
Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ trong câu chỉ thời gian hay nơi chốn?
1. Đầu làng, có một cây đa cổ thụ.
2. Mỗi sớm mai, người làng gánh nước.
3. Bên thành giếng, rêu mọc xanh rì.
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn trạng ngữ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn thuật lại một sự việc
Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống «Uống nước nhớ nguồn» mà em được chứng kiến hoặc tham gia.
Mở bài: sự việc gì, ở đâu, khi nào. Thân bài: diễn biến theo trình tự. Kết bài: cảm nghĩ của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi
Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ trong câu chỉ thời gian hay nơi chốn?
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn trạng ngữ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn thuật lại một sự việc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Hôm nay là ngày giỗ cụ nội. Từ sớm, con cháu ở khắp nơi đã về đông đủ. Mẹ và các cô làm cỗ, bố cùng các chú lau dọn bàn thờ. Để chuẩn bị mâm quả, chị Hà và Minh ra vườn hái chuối, hái bưởi. Thắp hương xong, ông nội kể chuyện về cụ. Ngày trước, nhờ cụ dẫn đầu cả xóm đắp bờ, khơi mương, ruộng làng mới có nước cấy lúa. Cụ hiền như bụt mà làm việc thì nhanh như sóc. Minh nghe mà thấy thương cụ, tự hào về cụ. Em hiểu vì sao mỗi năm, dù bận đến đâu, con cháu cũng về đông đủ. Đó là để nhớ ơn người đi trước.
1. Hôm nay là ngày gì?
2. Cụ đã làm gì cho làng?
3. Vì sao con cháu luôn về đông đủ?
4. Tìm câu văn có hình ảnh so sánh nói về cụ.
Bài 2: Chính tả: điền ui hoặc uôi (có dấu thanh) vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ chỉ nguyên nhân hay mục đích?
1. Để chuẩn bị mâm quả, chị em Minh ra vườn.
2. Nhờ cụ, ruộng làng mới có nước cấy lúa.
3. Vì trời mưa, buổi lễ phải lùi lại.
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn «vì», «để» hoặc «nhờ» điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết bài văn thuật lại một sự việc
Viết bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống «Uống nước nhớ nguồn» (ngày giỗ, lễ dâng hương, thăm gia đình thương binh…).
Mở bài: giới thiệu sự việc. Thân bài: thuật lại trước – trong – sau sự việc. Kết bài: cảm nghĩ, bài học của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền ui hoặc uôi (có dấu thanh) vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ chỉ nguyên nhân hay mục đích?
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn «vì», «để» hoặc «nhờ» điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết bài văn thuật lại một sự việc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
Ngày xưa, trong khu rừng nọ, Sóc Nâu có hai bạn thân là Thỏ Trắng và Rùa Vàng. Mùa thu năm ấy, Sóc mở tiệc mừng nhà mới trên cành sồi cao nhất. Đến hôm tiệc, Sóc nhanh nhẹn chuyền cành, bày hạt dẻ ra mời. Còn Thỏ và Rùa chỉ đứng dưới gốc cây, ngước nhìn lên mà không sao leo được. Chờ mãi, Rùa buồn bã bò về. Thấy vậy, Sóc giật mình, ngượng đỏ mặt. Để các bạn cùng vui, Sóc vội ôm từng chùm hạt dẻ xuống, trải lá khô làm chiếu ngay dưới gốc sồi. Rồi Sóc chạy theo mời Rùa quay lại. Từ đó, mỗi khi mời bạn, Sóc đều nghĩ xem bạn đến chơi có tiện không.
1. Sóc mở tiệc ở đâu?
2. Vì sao Rùa buồn bã bò về?
3. Câu chuyện khuyên em điều gì?
4. Tìm trạng ngữ trong câu «Ngày xưa, trong khu rừng nọ, Sóc Nâu có hai bạn thân là Thỏ Trắng và Rùa Vàng.»
Bài 2: Chính tả: điền chữ thích hợp (l/n, s/x, r/d/gi)
Bài 3: Luyện từ và câu: tìm trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về người thân
Viết đoạn văn (5–7 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em về một người thân trong gia đình.
Người thân của em là ai? Kỉ niệm nào khiến em nhớ mãi? Tình cảm, mong muốn của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền chữ thích hợp (l/n, s/x, r/d/gi)
Bài 3: Luyện từ và câu: tìm trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về người thân
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Đầu làng em có một cây gạo già. Thân cây to đến ba người ôm không xuể, vỏ xù xì, đầy những cái gai nhỏ. Cành gạo vươn dài, chĩa lên trời như những cánh tay khổng lồ. Mùa đông, cây trút hết lá, trông khẳng khiu. Nhưng cứ đến tháng ba, cả cây bừng lên hàng nghìn bông hoa đỏ thắm như những ngọn lửa. Từng đàn chim sáo, chim chào mào bay về ríu rít suốt ngày. Hoa rụng, bọn trẻ chúng em nhặt về xâu thành chuỗi. Bằng chiếc gậy tre dài, anh Tuấn khều những quả gạo khô để lấy bông làm gối. Đi xa, nhớ quê, em lại nhớ cây gạo đỏ rực đầu làng.
1. Thân cây gạo có đặc điểm gì?
2. Hoa gạo nở vào tháng mấy?
3. Hoa gạo được so sánh với gì?
4. Tìm trạng ngữ chỉ phương tiện trong đoạn văn.
Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ trong câu chỉ gì?
1. Bằng đôi tay khéo léo, bà đan giỏ tre.
2. Dưới gốc gạo, lũ trẻ chơi đùa.
3. Tháng ba, hoa gạo nở đỏ trời.
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ đồng nghĩa với «quê hương» điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn miêu tả cây cối
Lập dàn ý cho bài văn tả một cái cây em yêu thích (cây bóng mát, cây ăn quả hoặc cây hoa).
Mở bài: giới thiệu cây. Thân bài: tả bao quát, rồi từng bộ phận (thân, cành, lá, hoa, quả) hoặc theo thời kì. Kết bài: tình cảm của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ trong câu chỉ gì?
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ đồng nghĩa với «quê hương» điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn miêu tả cây cối
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Mùng sáu tháng Giêng, làng em mở hội. Từ sáng sớm, cờ ngũ sắc đã bay phấp phới khắp đường làng. Tiếng trống rộn ràng giục giã. Người già mặc áo dài, khăn xếp; các cô gái diện áo tứ thân, nón quai thao. Ở sân đình, trai làng hăng hái thi kéo co, tiếng hò reo vang dậy. Bên bờ ao, các cụ ông ngồi xem đấu cờ người. Bố bảo đó là trò chơi «cờ tướng sống». Em thích nhất trò bịt mắt đập niêu, ai đập trúng là cả làng vỗ tay cười rộn rã. Chiều về, em vẫn còn nghe văng vẳng tiếng trống hội và lòng thấy yêu quê hương biết bao.
1. Làng em mở hội vào ngày nào?
2. Ở sân đình, trai làng thi gì?
3. Em thích nhất trò chơi nào?
4. Viết lại trò chơi được đặt trong dấu ngoặc kép. Dấu ngoặc kép ấy dùng để làm gì?
Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr
Bài 3: Luyện từ và câu: dấu ngoặc kép trong câu dùng để làm gì?
1. Em đọc truyện «Cây khế» rồi.
2. Bà dặn: “Đi hội nhớ đi cùng anh.”
Bài 4: Luyện từ và câu: thêm trạng ngữ thích hợp trong khung vào chỗ trống
Bài 5: Viết đoạn văn miêu tả cây cối
Quan sát một cái cây gần nhà hoặc ở sân trường. Viết đoạn văn (5–6 câu) tả một bộ phận của cây (lá, hoa, quả hoặc thân).
Dùng các giác quan: mắt nhìn màu sắc, hình dáng; tay sờ; mũi ngửi hương. Dùng so sánh, nhân hoá cho sinh động.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr
Bài 3: Luyện từ và câu: dấu ngoặc kép trong câu dùng để làm gì?
Bài 4: Luyện từ và câu: thêm trạng ngữ thích hợp trong khung vào chỗ trống
Bài 5: Viết đoạn văn miêu tả cây cối
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sân trường em có hai hàng phượng vĩ. Các cây phượng do lớp anh chị khoá đầu tiên (những học sinh đầu tiên của trường) trồng từ mấy chục năm trước. Thân cây to, sần sùi, rễ trồi lên mặt đất như những con rắn. Lá phượng xanh mướt, nhỏ li ti như lá me. Mùa hè đến, hoa nở đỏ rực, cả sân trường như bừng sáng. Những chùm hoa như muôn ngàn cánh bướm đậu trên cành. Ve kêu râm ran, phượng đung đưa như vẫy tay chào các bạn nhỏ. Mỗi lần nhặt cánh phượng ép vào trang vở, em lại thấy thương ngôi trường thân yêu.
1. Ai đã trồng hàng phượng?
2. Lá phượng nhỏ li ti như gì?
3. Câu nào có hình ảnh nhân hoá?
4. Phần trong dấu ngoặc đơn ở câu thứ hai dùng để làm gì?
Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 3: Luyện từ và câu: dấu ngoặc đơn được dùng đúng, ghi Đ; sai, ghi S
Bài 4: Luyện từ và câu: so sánh và nhân hoá
1. Câu «Rễ cây trồi lên như những con rắn.» dùng biện pháp
2. Câu «Ve gọi hè về.» dùng biện pháp
Bài 5: Viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối
Viết một mở bài gián tiếp và một kết bài mở rộng cho bài văn tả một cái cây em yêu thích.
Mở bài gián tiếp: nói về khu vườn, sân trường… rồi mới giới thiệu cây. Kết bài mở rộng: tình cảm, kỉ niệm, mong muốn của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x
Bài 3: Luyện từ và câu: dấu ngoặc đơn được dùng đúng, ghi Đ; sai, ghi S
Bài 4: Luyện từ và câu: so sánh và nhân hoá
Bài 5: Viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Đầu mùa hè, Ngân được về quê ngoại đúng dịp vải chín. Vườn vải của ông bà rộng mênh mông. Những cây vải già tán tròn, lá xanh thẫm, quả chín đỏ trĩu cành. Sáng sớm, cả nhà ra vườn hái vải khi trời còn mát. Ông trèo lên cao, bà và các cô đứng dưới đỡ từng chùm. Ngân được ông cho bóc thử một quả. Vỏ vải sần sùi mà cùi bên trong trắng muốt, mọng nước, ngọt lịm. Buổi trưa, mọi người ngồi nghỉ dưới tán cây, cười nói vui vẻ. Ngân nghĩ: ở thành phố ồn ào, náo nhiệt; còn ở quê, mọi thứ thật yên bình. Em mong hè năm sau lại được về.
1. Ngân về quê ngoại vào dịp nào?
2. Ai trèo lên cây hái vải?
3. Cùi vải có đặc điểm gì?
4. Tìm một cặp từ trái nghĩa trong câu Ngân nghĩ về thành phố và quê.
Bài 2: Chính tả: chọn tên cơ quan, tổ chức viết đúng
1. Tên tổ chức nào viết đúng?
2. Tên cơ quan nào viết đúng?
Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ trái nghĩa
Bài 4: Luyện từ và câu: điền từ trái nghĩa vào chỗ trống
Bài 5: Viết bài văn miêu tả cây cối
Viết bài văn tả một cây ăn quả hoặc một cây ở sân trường mà em yêu thích.
Mở bài: giới thiệu cây. Thân bài: tả bao quát, tả từng bộ phận hoặc theo mùa. Kết bài: ích lợi, tình cảm của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: chọn tên cơ quan, tổ chức viết đúng
Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ trái nghĩa
Bài 4: Luyện từ và câu: điền từ trái nghĩa vào chỗ trống
Bài 5: Viết bài văn miêu tả cây cối
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Giữa cánh đồng ven biển có một khu rừng nhỏ được gọi là vườn chim. Nơi đây có hàng chục loài chim sinh sống như cò trắng, diệc xám, vạc, bói cá. Ngày trước, người ta hay vào rừng bẫy chim, đàn chim thưa dần. Từ khi khu rừng được bảo vệ, không ai săn bắt nữa, chim kéo về ngày một đông. Chiều chiều, từng đàn cò bay về tổ, trắng xoá cả một góc trời. Chúng đậu kín các ngọn cây, kêu ríu rít mà chẳng hề sợ người. Bác Tư, người trông giữ vườn chim, kể: “Mình thương chim thì chim mới ở lại với mình.” Ai đến thăm cũng thấy lòng thanh thản, bình yên.
1. Vườn chim nằm ở đâu?
2. Vì sao chim kéo về ngày một đông?
3. Lời bác Tư khuyên mọi người điều gì?
4. Kể tên những loài chim sống ở vườn chim.
Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 3: Luyện từ và câu: lựa chọn từ ngữ
1. Tiếng «bình» trong từ nào có nghĩa là yên ổn?
2. Chọn từ hay nhất: Đàn cò … cả một góc trời.
3. Chọn từ phù hợp: Khu rừng cần được …
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng
Đóng vai một nhân vật trong câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe, viết đoạn văn (5–7 câu) kể lại câu chuyện bằng lời của nhân vật đó.
Xưng «tôi» hoặc «mình». Kể theo trình tự sự việc. Thêm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n
Bài 3: Luyện từ và câu: lựa chọn từ ngữ
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Hè này, Khoa theo bố mẹ về làng biển thăm bà. Sáng sớm, Khoa ra bãi cát thì thấy vỏ chai nhựa, túi ni lông nằm la liệt. Bà kể, rác do người đi chơi vứt lại và sóng đánh dạt vào bờ. Mỗi năm, nhiều con rùa biển, cá heo nuốt phải túi ni lông mà chết. Nghe vậy, Khoa thấy thương các con vật quá. Chiều hôm ấy, Khoa rủ các bạn trong xóm mang bao tải ra nhặt rác. Người lớn thấy thế cũng ra giúp. Chỉ một buổi, bãi biển đã sạch bong. Bà cười: “Các cháu làm được việc thật kì diệu!” Khoa nghĩ: bảo vệ biển cũng là bảo vệ chính chúng ta.
1. Trên bãi cát, Khoa thấy gì?
2. Túi ni lông gây hại gì cho con vật?
3. Khoa và các bạn đã làm gì?
4. Khoa rút ra điều gì?
Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi
Bài 3: Luyện từ và câu: tiếng «kì» trong mỗi từ có nghĩa là gì?
1. kì diệu
2. kì nghỉ
3. học kì
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ phù hợp nhất điền vào chỗ trống
1. Rác nằm … khắp bãi cát.
2. Nghe bà kể, Khoa thấy … các con vật quá.
Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng
Viết đoạn văn (5–7 câu) nêu một kết thúc khác cho một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe về bảo vệ môi trường hoặc loài vật.
Kết thúc vốn có là gì? Em muốn thay đổi ra sao? Nhân vật làm gì, nói gì? Kết thúc mới có ý nghĩa gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi
Bài 3: Luyện từ và câu: tiếng «kì» trong mỗi từ có nghĩa là gì?
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ phù hợp nhất điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Đầu tháng Tư, trường em tổ chức “Ngày hội đọc sách”. Sân trường rực rỡ cờ hoa. Mỗi lớp có một gian hàng trưng bày sách: truyện cổ tích, sách khoa học, thơ thiếu nhi. Lớp em trang trí gian hàng bằng những chiếc lá giấy xanh, vàng, đỏ, trên mỗi chiếc lá ghi tên một cuốn sách hay. Các bạn được đổi sách cũ lấy sách mới, nghe kể chuyện, thi vẽ nhân vật em yêu thích. Bạn Hoa (lớp trưởng lớp em) kể chuyện hay đến mức cả sân im phăng phắc. Kết thúc ngày hội, thầy hiệu trưởng trao thưởng cho lớp đọc nhiều sách nhất. Em mang về hai cuốn truyện mới và háo hức đọc ngay.
1. Ngày hội diễn ra khi nào?
2. Lớp em trang trí gian hàng bằng gì?
3. Trong ngày hội, các bạn không làm việc nào?
4. Dấu ngoặc đơn trong đoạn dùng để làm gì?
Bài 2: Chính tả: điền uôn hoặc uông (có dấu thanh) vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: dấu câu nào phù hợp?
1. Đặt dấu gì vào câu: Trận đấu lớp 4A … lớp 4B rất hay.
2. Dấu ngoặc kép trong câu đầu đoạn văn dùng để
Bài 4: Luyện từ và câu: tìm tính từ chỉ màu sắc trong đoạn văn
Bài 5: Viết giấy mời
Lớp em tổ chức buổi liên hoan cuối năm học. Em hãy viết giấy mời cô giáo chủ nhiệm đến dự.
Tiêu đề GIẤY MỜI; người được mời; nội dung sự kiện; thời gian; địa điểm; lời đề nghị; người mời (kí tên).
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: điền uôn hoặc uông (có dấu thanh) vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: dấu câu nào phù hợp?
Bài 4: Luyện từ và câu: tìm tính từ chỉ màu sắc trong đoạn văn
Bài 5: Viết giấy mời
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 1: Đọc hiểu: đọc văn bản và trả lời câu hỏi
Cây bàng cuối sân trường đã có từ thời bố em đi học. Mùa xuân, những chồi non nhú lên như ngàn ngọn nến xanh. Mùa hè, tán bàng xoè rộng như chiếc ô khổng lồ che mát cả góc sân. Giờ ra chơi, chúng em ngồi dưới gốc đọc truyện, chơi ô ăn quan. Sang thu, quả bàng chín vàng, thơm thoang thoảng. Mùa đông, lá bàng đỏ rực như những đốm lửa rồi rụng dần. Bác bảo vệ (người chăm cây suốt hai mươi năm) nói: “Cây cũng biết nhớ, biết thương học trò đấy.” Sắp chia tay lớp Bốn, em đứng tựa vào thân bàng, thầm hẹn năm sau lại gặp.
1. Tán bàng mùa hè được so sánh với gì?
2. Lá bàng đỏ rực vào mùa nào?
3. Phần trong ngoặc đơn giải thích về ai?
4. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu «Quả bàng chín vàng.»
Bài 2: Chính tả: điền chữ thích hợp (l/n, ch/tr, s/x)
Bài 3: Luyện từ và câu: nối dấu câu với công dụng
Bài 4: Luyện từ và câu: thêm trạng ngữ trong khung vào chỗ trống
Bài 5: Viết bài văn miêu tả cây cối
Viết bài văn tả một loài cây (cây hoa, cây ăn quả hoặc cây bóng mát) ở địa phương em.
Mở bài: giới thiệu cây. Thân bài: tả bao quát, từng bộ phận hoặc theo mùa; dùng so sánh, nhân hoá. Kết bài: tình cảm của em.