Học kì 2Mỗi tuần 1 tờ đề + 1 trang đáp án · Tiếng Việt lớp 4 học kì 2

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Sống để yêu thương · Bài 1–2 (SGK tr. 8–15)
Tuần 19
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chiếc áo len xanh

Đầu tháng Chạp, lớp 4C có thêm bạn mới tên là Hiếu. Nhà Hiếu vừa bị lũ cuốn mất nhiều đồ đạc nên cả nhà chuyển về ở với bà ngoại. Sáng nào trời rét, Hiếu cũng chỉ mặc một chiếc áo mỏng, ngồi co ro ở cuối lớp. Đông ngồi cạnh để ý thấy môi bạn tím tái, tay cầm bút run run. Cậu muốn giúp nhưng sợ bạn ngại, cứ băn khoăn mãi. Tối ấy, Đông kể với mẹ rồi cùng mẹ chọn chiếc áo len xanh còn mới. Hôm sau, cậu bảo Hiếu đó là áo của đội bóng tổ Hai và rủ bạn vào đội. Từ hôm ấy, góc cuối lớp có thêm một nụ cười ấm áp.

1. Vì sao Hiếu ngồi co ro ở cuối lớp?

A Vì Hiếu đang bị ốm, mệt mỏiB Vì Hiếu buồn, nhớ nhà cũC Vì trời rét mà áo Hiếu mỏng

2. Vì sao Đông băn khoăn mãi?

A Vì sợ Hiếu thấy ngạiB Vì không có áo để choC Vì sợ mẹ không đồng ý

3. Vì sao Đông nói áo len là áo của đội bóng?

A Vì đội bóng tổ Hai mới may áoB Để Hiếu nhận áo mà không thấy ngạiC Vì mẹ dặn Đông nói như vậy

4. Đoạn văn có mấy câu? Nhờ đâu em biết?

Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi

trời ét
úp đỡ
đồ ùng
à làng

Bài 3: Luyện từ và câu: nhóm từ nào là câu, nhóm từ nào chưa là câu?

1. Đông tặng bạn chiếc áo len xanh.

A Là câuB Chưa là câu

2. Chiếc áo len xanh còn mới của Đông

A Là câuB Chưa là câu

3. Cả tổ vui vẻ đón bạn mới.

A Là câuB Chưa là câu

Bài 4: Luyện từ và câu: sắp xếp các từ ngữ thành câu

1.Đônggiúp đỡbạnmới.
2.Cả tổrủHiếuvào đội bóng.

Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc

Viết đoạn văn (5–7 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em về một người bạn thân.

Mở đầu: giới thiệu bạn, tình cảm chung. Triển khai: kỉ niệm, việc làm đáng nhớ. Kết thúc: khẳng định tình cảm, mong muốn.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 19

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Vì trời rét mà áo Hiếu mỏng)
2. A (Vì sợ Hiếu thấy ngại)
3. B (Để Hiếu nhận áo mà không thấy ngại)
4. 8 câu; mỗi câu viết hoa chữ cái đầu và kết thúc bằng dấu chấm.

Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi

trời rétgiúp đỡđồ dùnggià làng

Bài 3: Luyện từ và câu: nhóm từ nào là câu, nhóm từ nào chưa là câu?

1. A (Là câu)2. B (Chưa là câu)3. A (Là câu)

Bài 4: Luyện từ và câu: sắp xếp các từ ngữ thành câu

1. Đông giúp đỡ bạn mới.
2. Cả tổ rủ Hiếu vào đội bóng.

Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc

Gợi ý: Mở đầu – Bạn thân nhất của em là…, em rất quý bạn. Triển khai – nêu một hai kỉ niệm (bạn giảng bài cho em, chia ô khi trời mưa…), cảm xúc lúc đó (cảm động, vui sướng); dùng từ ngữ bộc lộ tình cảm (yêu quý, biết ơn, nhớ…). Kết thúc – mong tình bạn luôn bền chặt, em sẽ làm gì cho bạn.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Sống để yêu thương · Bài 3–4 (SGK tr. 16–23)
Tuần 20
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chiếc diều được vá

Thơ có một chiếc diều hình con bướm do bố làm tặng. Chiều qua, gió to, dây diều đứt, chiếc diều rơi vướng vào hàng rào gai nhà ông Tư. Lúc gỡ ra, cánh diều đã rách một đường dài. Thơ buồn lắm, ôm diều về, chẳng muốn ăn cơm. Sáng hôm sau, Thơ thấy chiếc diều đặt trên bậc cửa. Đường rách đã được dán giấy cẩn thận, bên cạnh còn có một cuộn dây mới. Thơ ngạc nhiên, chạy hỏi khắp nhà. Mẹ chỉ sang nhà bên. Ông Tư đang ngồi tưới cây, mỉm cười hiền hậu. Thơ chạy lại khoanh tay: “Cháu cảm ơn ông ạ!” Ông xoa đầu em, hẹn hôm nào gió đẹp sẽ cùng em ra đồng thả diều.

1. Chiếc diều của Thơ bị làm sao?

A Gãy khung, hỏng hẳnB Rách một đường dàiC Ướt sũng vì mưa

2. Theo em, ai đã vá lại chiếc diều?

A Ông TưB Bố của ThơC Mẹ của Thơ

3. Thơ đã làm gì khi biết chuyện?

A Chạy đi khoe với bốB Ôm diều ra đồng thảC Khoanh tay cảm ơn ông

4. Theo em, ông Tư là người thế nào?

Bài 2: Chính tả: điền ươn hoặc ương (có dấu thanh) vào chỗ trống

đ rách
v cây
yêu th
con l

Bài 3: Luyện từ và câu: tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu

1. Ông Tư mỉm cười hiền hậu. → Chủ ngữ: ; Vị ngữ:
2. Chiếc diều rất đẹp. → Chủ ngữ: ; Vị ngữ:
3. Thơ là học sinh lớp Bốn. → Chủ ngữ: ; Vị ngữ:

Bài 4: Luyện từ và câu: chủ ngữ và vị ngữ

1. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào?

A Ai? Cái gì? Con gì?B Làm gì? Thế nào?

2. Vị ngữ trong câu «Thơ buồn lắm.» nêu

A hoạt độngB trạng tháiC giới thiệu

Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc

Viết đoạn văn (5–7 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em về một người gần gũi, thân thiết (ông bà, bố mẹ, anh chị, hàng xóm…).

Người đó là ai? Em nhớ nhất điều gì ở người ấy? Kỉ niệm đáng nhớ? Tình cảm, mong muốn của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 20

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Rách một đường dài)
2. A (Ông Tư)
3. C (Khoanh tay cảm ơn ông)
4. Ông Tư tốt bụng, quan tâm và yêu thương trẻ nhỏ.

Bài 2: Chính tả: điền ươn hoặc ương (có dấu thanh) vào chỗ trống

đường ráchvườn câyyêu thươngcon lươn

Bài 3: Luyện từ và câu: tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu

1. Ông Tư mỉm cười hiền hậu. → Chủ ngữ: Ông Tư ; Vị ngữ: mỉm cười hiền hậu
2. Chiếc diều rất đẹp. → Chủ ngữ: Chiếc diều ; Vị ngữ: rất đẹp
3. Thơ là học sinh lớp Bốn. → Chủ ngữ: Thơ ; Vị ngữ: là học sinh lớp Bốn

Bài 4: Luyện từ và câu: chủ ngữ và vị ngữ

1. A (Ai? Cái gì? Con gì?)2. B (trạng thái)

Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc

Gợi ý: Mở đầu – giới thiệu người em yêu quý và tình cảm chung. Triển khai – điều em ấn tượng (giọng nói, đôi tay, nụ cười…); kể một kỉ niệm (người ấy chăm em lúc ốm, dạy em làm việc nhà…); dùng từ ngữ bộc lộ cảm xúc (thương, biết ơn, tự hào…). Kết thúc – mong ước của em, việc em sẽ làm để đáp lại tình cảm ấy.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Sống để yêu thương · Bài 5–6 (SGK tr. 24–30)
Tuần 21
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chiếc ví đánh rơi

Tan học, Sơn đạp xe về nhà thì thấy một chiếc ví nâu nằm bên vệ đường. Mở ra, cậu thấy có tiền, giấy tờ và một tờ đơn thuốc ghi tên bà Lương. Sơn nghĩ: “Chắc bà đang lo lắm.” Cậu hỏi đường mấy lần mới tìm được nhà bà ở cuối xóm. Bà Lương đang cuống quýt tìm khắp sân. Nhận lại chiếc ví, bà run run nắm tay Sơn: “Tiền này bà định mua thuốc cho ông. Cháu thật tốt bụng!” Bà muốn biếu Sơn ít tiền, nhưng cậu lễ phép từ chối. Hôm sau, câu chuyện được cô Tổng phụ trách kể trong giờ chào cờ. Sơn đỏ mặt, còn cả trường vỗ tay vang dội.

1. Sơn nhặt được gì?

A Một tờ đơn thuốcB Một chiếc cặp sáchC Một chiếc ví nâu

2. Nhờ đâu Sơn biết chủ chiếc ví?

A Tờ đơn thuốc ghi tên bàB Hỏi người đi đườngC Bà Lương gọi điện

3. Khi bà muốn biếu tiền, Sơn làm gì?

A Cảm ơn rồi nhận lấyB Lễ phép từ chốiC Đem tiền mua thuốc

4. Em có cảm nghĩ gì về bạn Sơn?

Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống

1. phép (lể / lễ)
2. vệ (đường / đưỡng)
3. từ (chối / chổi)
4. giấy (tờ / tở)

Bài 3: Luyện từ và câu: chọn chủ ngữ trong khung điền vào chỗ trống

Bà LươngCả trườngChiếc víSơn
1. nằm bên vệ đường. đạp xe đi học về một mình. cuống quýt tìm khắp sân vì mất ví. vỗ tay vang dội trong giờ chào cờ.

Bài 4: Luyện từ và câu: chủ ngữ của câu

1. Chủ ngữ trong câu «Mưa rơi lộp độp.» chỉ

A hiện tượngB ngườiC con vật

2. Câu hỏi cho chủ ngữ «Chiếc ví nâu» là

A Ai?B Cái gì?C Con gì?

3. Chủ ngữ trong câu «Sơn rất thật thà.» là

A rất thật thàB thật thàC Sơn

Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật

Viết đoạn văn (5–7 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe.

Nhân vật nào, trong truyện gì? Em yêu quý (hoặc khâm phục) điều gì ở nhân vật? Chi tiết nào khiến em xúc động?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 21

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Một chiếc ví nâu)
2. A (Tờ đơn thuốc ghi tên bà)
3. B (Lễ phép từ chối)
4. Sơn thật thà, tốt bụng, biết nghĩ cho người khác; em rất quý bạn.

Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống

1. lễ phép (lể / lễ)
2. vệ đường (đường / đưỡng)
3. từ chối (chối / chổi)
4. giấy tờ (tờ / tở)

Bài 3: Luyện từ và câu: chọn chủ ngữ trong khung điền vào chỗ trống

1. Chiếc ví nằm bên vệ đường. Sơn đạp xe đi học về một mình. Bà Lương cuống quýt tìm khắp sân vì mất ví. Cả trường vỗ tay vang dội trong giờ chào cờ.

Bài 4: Luyện từ và câu: chủ ngữ của câu

1. A (hiện tượng)2. B (Cái gì?)3. C (Sơn)

Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật

Gợi ý: Mở đầu – giới thiệu nhân vật và câu chuyện, nêu tình cảm chung (yêu quý, khâm phục, thương…). Triển khai – nêu phẩm chất của nhân vật qua một hai chi tiết cụ thể; cảm xúc của em khi đọc chi tiết đó. Kết thúc – điều em học được từ nhân vật.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Sống để yêu thương · Bài 7–8 (SGK tr. 31–38)
Tuần 22
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chiếc đèn học mới

Năm học mới, bố mua cho An một chiếc đèn học. Bố ngồi xuống cạnh An và hướng dẫn tỉ mỉ. Trước khi dùng, con đặt đèn trên mặt bàn phẳng, chỗ khô ráo, rồi cắm điện. Khi dùng, con bấm nút tròn để bật đèn, xoay cần đèn sao cho ánh sáng chiếu xuống trang sách, không rọi vào mắt. Muốn sáng hơn, con chạm nhẹ vào vòng tròn bên cạnh. Sau khi dùng, con tắt đèn, rút phích cắm, lau sạch bụi bằng khăn khô. Bố dặn thêm: tay ướt thì không được chạm vào ổ điện. An gật đầu, chăm chú nhớ từng điều. Tối ấy, ngồi dưới ánh đèn sáng dịu, An thấy học bài vui hẳn lên.

1. Trước khi dùng, cần đặt đèn ở đâu?

A Gần ổ điện cho tiệnB Sát mép bàn họcC Mặt bàn phẳng, khô ráo

2. Khi dùng, ánh sáng nên chiếu vào đâu?

A Xuống trang sáchB Thẳng vào mắtC Lên trần nhà

3. Bố dặn điều gì để giữ an toàn?

A Lau đèn bằng khăn ướtB Tay ướt không chạm ổ điệnC Bật đèn sáng cả đêm

4. Sau khi dùng, An cần làm những việc gì?

Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x

ánh áng
oay tròn
ạch bụi
uống dưới

Bài 3: Luyện từ và câu: tìm vị ngữ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống

1. Bố hướng dẫn An tỉ mỉ. →
2. Ánh đèn sáng dịu. →
3. Chiếc đèn là quà của bố. →

Bài 4: Luyện từ và câu: vị ngữ trong mỗi câu nêu gì?

1. An chăm chú nhớ từng điều.

A Hoạt độngB Đặc điểmC Giới thiệu

2. Bàn học của An rất gọn gàng.

A Hoạt độngB Đặc điểmC Giới thiệu

3. An là học sinh lớp Bốn.

A Hoạt độngB Đặc điểmC Giới thiệu

Bài 5: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm

Viết hướng dẫn sử dụng một đồ dùng quen thuộc trong nhà em (quạt điện, ấm siêu tốc, máy sấy tóc…).

Tên sản phẩm. Trước khi dùng: cần làm gì? Khi dùng: các bước. Sau khi dùng: cất giữ, vệ sinh. Lưu ý an toàn.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 22

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Mặt bàn phẳng, khô ráo)
2. A (Xuống trang sách)
3. B (Tay ướt không chạm ổ điện)
4. Tắt đèn, rút phích cắm, lau sạch bụi bằng khăn khô.

Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x

ánh sángxoay trònsạch bụixuống dưới

Bài 3: Luyện từ và câu: tìm vị ngữ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống

1. Bố hướng dẫn An tỉ mỉ. → hướng dẫn An tỉ mỉ
2. Ánh đèn sáng dịu. → sáng dịu
3. Chiếc đèn là quà của bố. → là quà của bố

Bài 4: Luyện từ và câu: vị ngữ trong mỗi câu nêu gì?

1. A (Hoạt động)2. B (Đặc điểm)3. C (Giới thiệu)

Bài 5: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm

Gợi ý (quạt điện): Trước khi dùng – đặt quạt nơi bằng phẳng, kiểm tra dây điện, cắm phích. Khi dùng – bấm nút số 1, 2, 3 để chọn sức gió; bấm nút quay để quạt xoay; không thò tay vào lồng quạt. Sau khi dùng – tắt quạt, rút phích, lau bụi cánh quạt bằng khăn khô. Mỗi ý viết thành câu ngắn, rõ, theo đúng trình tự.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Uống nước nhớ nguồn · Bài 9–10 (SGK tr. 40–47)
Tuần 23
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Ông kể chuyện Thánh Gióng

Tối nào, Huy cũng đòi ông kể chuyện. Hôm nay, ông kể chuyện Thánh Gióng. Ngày xưa, có cậu bé lên ba tuổi mà chưa biết nói, biết cười. Khi giặc Ân kéo đến, nhà vua cho sứ giả đi tìm người tài giỏi. Nghe tiếng loa, cậu bé bỗng cất tiếng xin đi đánh giặc. Từ đó, Gióng lớn nhanh như thổi. Bà con cả làng góp gạo nuôi cậu. Vua cho rèn ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt. Gióng vươn vai thành tráng sĩ, nhảy lên lưng ngựa xông ra trận. Roi sắt gãy, Gióng nhổ những cụm tre bên đường quật vào giặc. Thắng giặc, Gióng cưỡi ngựa bay về trời. Huy nghe say sưa, mắt sáng long lanh.

1. Lên ba tuổi, cậu bé Gióng có gì lạ?

A Chưa biết nói, biết cườiB Lớn nhanh như thổiC Đòi đi đánh giặc ngay

2. Ai đã góp gạo nuôi Gióng?

A Nhà vua sai ngườiB Sứ giả của vuaC Bà con cả làng

3. Roi sắt gãy, Gióng đã làm gì?

A Xin vua rèn roi mớiB Nhổ tre quật vào giặcC Cưỡi ngựa bay về trời

4. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu «Gióng lớn nhanh như thổi.»

Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr

áng sĩ
iến công
cụm e
ạy giặc

Bài 3: Luyện từ và câu: ghép các từ ngữ thành câu

1.Tráng sĩnhảy lênlưng ngựa sắt.
2.Bà congóp gạonuôi Gióng.

Bài 4: Luyện từ và câu: vị ngữ trong mỗi câu nêu gì?

1. Gióng là một người anh hùng.

A Hoạt độngB Đặc điểmC Giới thiệu

2. Ngựa sắt phi nhanh như gió.

A Hoạt độngB Đặc điểmC Giới thiệu

3. Tráng sĩ cao lớn, oai phong.

A Hoạt độngB Đặc điểmC Giới thiệu

Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn kể chuyện về nhân vật lịch sử

Lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử hoặc một anh hùng dân tộc mà em biết.

Mở bài: giới thiệu nhân vật, câu chuyện. Thân bài: các sự việc chính theo trình tự. Kết bài: suy nghĩ của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 23

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Chưa biết nói, biết cười)
2. C (Bà con cả làng)
3. B (Nhổ tre quật vào giặc)
4. Chủ ngữ: Gióng; vị ngữ: lớn nhanh như thổi.

Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr

tráng sĩchiến côngcụm trechạy giặc

Bài 3: Luyện từ và câu: ghép các từ ngữ thành câu

1. Tráng sĩ nhảy lên lưng ngựa sắt.
2. Bà con góp gạo nuôi Gióng.

Bài 4: Luyện từ và câu: vị ngữ trong mỗi câu nêu gì?

1. C (Giới thiệu)2. A (Hoạt động)3. B (Đặc điểm)

Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn kể chuyện về nhân vật lịch sử

Gợi ý: Mở bài – nhân vật là ai, sống thời nào, câu chuyện về việc gì. Thân bài – sự việc 1: hoàn cảnh (giặc đến, đất nước gặp khó khăn…); sự việc 2: nhân vật quyết tâm đứng lên; sự việc 3: chiến đấu, lập công; sự việc 4: kết quả. Kết bài – lòng biết ơn, tự hào; em học được gì.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Uống nước nhớ nguồn · Bài 11–12 (SGK tr. 48–54)
Tuần 24
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Buổi sáng ở nghĩa trang liệt sĩ

Sáng Chủ nhật, chi đội lớp Bốn của Lan đến thăm nghĩa trang liệt sĩ của xã. Trên con đường nhỏ, các bạn đi thành hàng, ai cũng mặc áo trắng, quàng khăn đỏ. Đến nơi, cô Tổng phụ trách kể về những chú bộ đội đã ngã xuống để quê hương được bình yên. Cả đội lặng im lắng nghe. Sau đó, các bạn chia nhau nhổ cỏ, quét lá, lau sạch từng tấm bia. Lan cẩn thận đặt một bông cúc vàng lên mộ một chú liệt sĩ mới mười chín tuổi. Em thầm hứa sẽ chăm học để xứng đáng với các chú. Lúc ra về, nắng đã lên cao, những hàng cây xanh mát rì rào trong gió.

1. Chi đội của Lan đi đâu?

A Thăm nghĩa trang liệt sĩB Thăm bảo tàng của xãC Thăm nhà một chú bộ đội

2. Các bạn đã làm những việc gì?

A Trồng cây, tưới hoaB Hát và chơi trò chơiC Nhổ cỏ, quét lá, lau bia

3. Lan thầm hứa điều gì?

A Năm sau lại mang hoa đếnB Chăm học để xứng đángC Kể chuyện cho cả lớp nghe

4. Tìm trạng ngữ trong câu đầu tiên của đoạn văn.

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n

ặng im
ắng nghe
ắng lên
ăm học

Bài 3: Luyện từ và câu: tìm trạng ngữ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống

1. Trên con đường nhỏ, các bạn đi thành hàng. →
2. Lúc ra về, nắng đã lên cao. →
3. Để tỏ lòng biết ơn, chúng em thắp hương. →

Bài 4: Luyện từ và câu: từ ngữ có tiếng «tài»

1. Từ nào có tiếng «tài» nghĩa là có khả năng hơn người?

A tài sảnB tài giỏiC tài nguyên

2. Trạng ngữ thường đứng ở đâu, ngăn cách bằng dấu gì?

A Đầu câu, dấu phẩyB Cuối câu, dấu chấm

Bài 5: Viết đoạn văn nêu ý kiến

Viết đoạn văn (5–7 câu) nêu lí do em yêu thích một câu chuyện nói về lòng biết ơn hoặc tình yêu thương.

Câu mở đoạn: nêu tên câu chuyện và ý kiến (em thích). Các câu tiếp: nêu lí do, dẫn chi tiết. Câu kết: khẳng định lại.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 24

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Thăm nghĩa trang liệt sĩ)
2. C (Nhổ cỏ, quét lá, lau bia)
3. B (Chăm học để xứng đáng)
4. Sáng Chủ nhật

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n

lặng imlắng nghenắng lênnăm học

Bài 3: Luyện từ và câu: tìm trạng ngữ trong mỗi câu, viết vào chỗ trống

1. Trên con đường nhỏ, các bạn đi thành hàng. → Trên con đường nhỏ
2. Lúc ra về, nắng đã lên cao. → Lúc ra về
3. Để tỏ lòng biết ơn, chúng em thắp hương. → Để tỏ lòng biết ơn

Bài 4: Luyện từ và câu: từ ngữ có tiếng «tài»

1. B (tài giỏi)2. A (Đầu câu, dấu phẩy)

Bài 5: Viết đoạn văn nêu ý kiến

Gợi ý: Câu mở đoạn – Em rất thích câu chuyện… Lí do 1 – nhân vật có tấm lòng đẹp (dẫn chi tiết). Lí do 2 – câu chuyện dạy em biết ơn người đã giúp đỡ, hi sinh cho mình. Lí do 3 – chi tiết xúc động (kể ngắn). Câu kết – câu chuyện giúp em…, em sẽ…
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Uống nước nhớ nguồn · Bài 13–14 (SGK tr. 55–62)
Tuần 25
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cái giếng đầu làng

Đầu làng em có một cái giếng cổ. Thành giếng xây bằng đá ong, rêu phủ xanh rì. Bà kể, ngày xưa làng khan nước, các cụ đã cùng nhau đào giếng suốt mấy tháng ròng. Từ đó, mỗi sớm mai, người làng gánh nước về nấu cơm, pha trà. Trưa hè, cây đa bên giếng toả bóng mát rượi, ông lão nào ngồi nghỉ cũng nhắc đến công ơn những người đào giếng. Bây giờ nhà nào cũng có nước máy, nhưng dân làng vẫn giữ giếng sạch sẽ. Cứ đến rằm tháng Giêng, mọi người lại dọn rêu, sửa thành giếng. Bà bảo: “Uống nước phải nhớ nguồn, cháu ạ.”

1. Thành giếng được xây bằng gì?

A Đá ongB Gạch đỏC Đá xanh

2. Ai đã đào cái giếng?

A Ông bà của emB Người ở làng bênC Các cụ trong làng

3. Vì sao dân làng vẫn giữ giếng sạch?

A Vì nhà nào cũng thiếu nướcB Để nhớ công người đào giếngC Để có chỗ ngồi nghỉ mát

4. Tìm trạng ngữ chỉ thời gian trong câu «Trưa hè, cây đa bên giếng toả bóng mát rượi.»

Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi

êu phủ
ếng nước
ân làng
ằm tháng Giêng

Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ trong câu chỉ thời gian hay nơi chốn?

1. Đầu làng, có một cây đa cổ thụ.

A Thời gianB Nơi chốn

2. Mỗi sớm mai, người làng gánh nước.

A Thời gianB Nơi chốn

3. Bên thành giếng, rêu mọc xanh rì.

A Thời gianB Nơi chốn

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn trạng ngữ trong khung điền vào chỗ trống

Sáng sớmTrên cành đaNgoài đồng
1. , mẹ đã ra giếng gánh nước. , lũ chim sẻ ríu rít gọi nhau. , bố đang cày những luống đất mới.

Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn thuật lại một sự việc

Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống «Uống nước nhớ nguồn» mà em được chứng kiến hoặc tham gia.

Mở bài: sự việc gì, ở đâu, khi nào. Thân bài: diễn biến theo trình tự. Kết bài: cảm nghĩ của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 25

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Đá ong)
2. C (Các cụ trong làng)
3. B (Để nhớ công người đào giếng)
4. Trưa hè

Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi

rêu phủgiếng nướcdân làngrằm tháng Giêng

Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ trong câu chỉ thời gian hay nơi chốn?

1. B (Nơi chốn)2. A (Thời gian)3. B (Nơi chốn)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn trạng ngữ trong khung điền vào chỗ trống

1. Sáng sớm, mẹ đã ra giếng gánh nước. Trên cành đa, lũ chim sẻ ríu rít gọi nhau. Ngoài đồng, bố đang cày những luống đất mới.

Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn thuật lại một sự việc

Gợi ý (lễ dâng hương ngày 27/7): Mở bài – sự việc, thời gian, địa điểm, những ai tham gia. Thân bài – chuẩn bị (hoa, hương, quét dọn); diễn biến (đọc lời tri ân, dâng hoa, thắp hương, phút mặc niệm); điều em ấn tượng nhất. Kết bài – cảm xúc biết ơn, việc em sẽ làm.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Uống nước nhớ nguồn · Bài 15–16 (SGK tr. 63–69)
Tuần 26
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Ngày giỗ cụ

Hôm nay là ngày giỗ cụ nội. Từ sớm, con cháu ở khắp nơi đã về đông đủ. Mẹ và các cô làm cỗ, bố cùng các chú lau dọn bàn thờ. Để chuẩn bị mâm quả, chị Hà và Minh ra vườn hái chuối, hái bưởi. Thắp hương xong, ông nội kể chuyện về cụ. Ngày trước, nhờ cụ dẫn đầu cả xóm đắp bờ, khơi mương, ruộng làng mới có nước cấy lúa. Cụ hiền như bụt mà làm việc thì nhanh như sóc. Minh nghe mà thấy thương cụ, tự hào về cụ. Em hiểu vì sao mỗi năm, dù bận đến đâu, con cháu cũng về đông đủ. Đó là để nhớ ơn người đi trước.

1. Hôm nay là ngày gì?

A Ngày Tết Nguyên đánB Ngày mừng thọ ôngC Ngày giỗ cụ nội

2. Cụ đã làm gì cho làng?

A Dẫn đầu đắp bờ, khơi mươngB Trồng vườn chuối, vườn bưởiC Dạy chữ cho trẻ trong xóm

3. Vì sao con cháu luôn về đông đủ?

A Để giúp mẹ làm cỗB Để nhớ ơn người đi trướcC Để nghe ông kể chuyện

4. Tìm câu văn có hình ảnh so sánh nói về cụ.

Bài 2: Chính tả: điền ui hoặc uôi (có dấu thanh) vào chỗ trống

quả ch
v vẻ
m hương
t thơ

Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ chỉ nguyên nhân hay mục đích?

1. Để chuẩn bị mâm quả, chị em Minh ra vườn.

A Nguyên nhânB Mục đích

2. Nhờ cụ, ruộng làng mới có nước cấy lúa.

A Nguyên nhânB Mục đích

3. Vì trời mưa, buổi lễ phải lùi lại.

A Nguyên nhânB Mục đích

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn «vì», «để» hoặc «nhờ» điền vào chỗ trống

vìđểnhờ
1. nhớ ơn tổ tiên, con cháu về đông đủ. bận học, chị Hà về muộn. bà chỉ bảo, mẹ nấu cỗ rất khéo.

Bài 5: Viết bài văn thuật lại một sự việc

Viết bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống «Uống nước nhớ nguồn» (ngày giỗ, lễ dâng hương, thăm gia đình thương binh…).

Mở bài: giới thiệu sự việc. Thân bài: thuật lại trước – trong – sau sự việc. Kết bài: cảm nghĩ, bài học của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 26

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Ngày giỗ cụ nội)
2. A (Dẫn đầu đắp bờ, khơi mương)
3. B (Để nhớ ơn người đi trước)
4. Cụ hiền như bụt mà làm việc thì nhanh như sóc.

Bài 2: Chính tả: điền ui hoặc uôi (có dấu thanh) vào chỗ trống

quả chuốivui vẻmùi hươngtuổi thơ

Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ chỉ nguyên nhân hay mục đích?

1. B (Mục đích)2. A (Nguyên nhân)3. A (Nguyên nhân)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn «vì», «để» hoặc «nhờ» điền vào chỗ trống

1. Để nhớ ơn tổ tiên, con cháu về đông đủ. Vì bận học, chị Hà về muộn. Nhờ bà chỉ bảo, mẹ nấu cỗ rất khéo.

Bài 5: Viết bài văn thuật lại một sự việc

Gợi ý: Mở bài – sự việc gì, diễn ra khi nào, ở đâu, có ai. Thân bài – trước (chuẩn bị); trong (các hoạt động chính, lời nói, việc làm của mọi người, chi tiết em nhớ nhất); sau (mọi người làm gì). Có thể dùng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn để nối ý. Kết bài – cảm nghĩ: biết ơn, tự hào; em sẽ làm gì để giữ truyền thống.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Ôn tập và đánh giá giữa học kì II (SGK tr. 70–78)
Tuần 27
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi

Bữa tiệc trên cành cao

Ngày xưa, trong khu rừng nọ, Sóc Nâu có hai bạn thân là Thỏ Trắng và Rùa Vàng. Mùa thu năm ấy, Sóc mở tiệc mừng nhà mới trên cành sồi cao nhất. Đến hôm tiệc, Sóc nhanh nhẹn chuyền cành, bày hạt dẻ ra mời. Còn Thỏ và Rùa chỉ đứng dưới gốc cây, ngước nhìn lên mà không sao leo được. Chờ mãi, Rùa buồn bã bò về. Thấy vậy, Sóc giật mình, ngượng đỏ mặt. Để các bạn cùng vui, Sóc vội ôm từng chùm hạt dẻ xuống, trải lá khô làm chiếu ngay dưới gốc sồi. Rồi Sóc chạy theo mời Rùa quay lại. Từ đó, mỗi khi mời bạn, Sóc đều nghĩ xem bạn đến chơi có tiện không.

1. Sóc mở tiệc ở đâu?

A Trên cành sồi cao nhấtB Bên bờ suối mátC Trong hang của Thỏ

2. Vì sao Rùa buồn bã bò về?

A Vì Sóc không mời RùaB Vì Rùa không thích hạt dẻC Vì Rùa không leo lên được

3. Câu chuyện khuyên em điều gì?

A Phải tập leo trèo thật giỏiB Biết nghĩ cho bạn khi mời bạnC Mở tiệc phải có hạt dẻ ngon

4. Tìm trạng ngữ trong câu «Ngày xưa, trong khu rừng nọ, Sóc Nâu có hai bạn thân là Thỏ Trắng và Rùa Vàng.»

Bài 2: Chính tả: điền chữ thích hợp (l/n, s/x, r/d/gi)

á khô
ạy bảo
cây ồi
ỏi giang

Bài 3: Luyện từ và câu: tìm trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu

1. Đến hôm tiệc, Sóc bày hạt dẻ ra mời. → Trạng ngữ: ; Chủ ngữ: ; Vị ngữ:
2. Vì ngượng, Sóc đỏ mặt. → Trạng ngữ: ; Chủ ngữ: ; Vị ngữ:

Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Trạng ngữ là thành phần chính của câu.
b) Chủ ngữ trả lời câu hỏi Ai?, Cái gì?, Con gì?
c) «Để các bạn cùng vui, Sóc mang hạt dẻ xuống gốc cây.» có trạng ngữ chỉ mục đích.

Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về người thân

Viết đoạn văn (5–7 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em về một người thân trong gia đình.

Người thân của em là ai? Kỉ niệm nào khiến em nhớ mãi? Tình cảm, mong muốn của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 27

Bài 1: Đọc hiểu: đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi

1. A (Trên cành sồi cao nhất)
2. C (Vì Rùa không leo lên được)
3. B (Biết nghĩ cho bạn khi mời bạn)
4. Ngày xưa (thời gian); trong khu rừng nọ (nơi chốn).

Bài 2: Chính tả: điền chữ thích hợp (l/n, s/x, r/d/gi)

lá khôdạy bảocây sồigiỏi giang

Bài 3: Luyện từ và câu: tìm trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu

1. Đến hôm tiệc, Sóc bày hạt dẻ ra mời. → Trạng ngữ: Đến hôm tiệc ; Chủ ngữ: Sóc ; Vị ngữ: bày hạt dẻ ra mời
2. Vì ngượng, Sóc đỏ mặt. → Trạng ngữ: Vì ngượng ; Chủ ngữ: Sóc ; Vị ngữ: đỏ mặt

Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Sb) Đc) Đ

Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về người thân

Gợi ý: Mở đầu – giới thiệu người thân và tình cảm của em. Triển khai – điều em yêu quý ở người ấy; kể một kỉ niệm; bộc lộ cảm xúc bằng từ ngữ (thương, nhớ, biết ơn, tự hào); có thể dùng trạng ngữ (Mỗi tối, Ngày em ốm…). Kết thúc – mong ước, lời hứa của em.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Quê hương trong tôi · Bài 17–18 (SGK tr. 80–88)
Tuần 28
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cây gạo đầu làng

Đầu làng em có một cây gạo già. Thân cây to đến ba người ôm không xuể, vỏ xù xì, đầy những cái gai nhỏ. Cành gạo vươn dài, chĩa lên trời như những cánh tay khổng lồ. Mùa đông, cây trút hết lá, trông khẳng khiu. Nhưng cứ đến tháng ba, cả cây bừng lên hàng nghìn bông hoa đỏ thắm như những ngọn lửa. Từng đàn chim sáo, chim chào mào bay về ríu rít suốt ngày. Hoa rụng, bọn trẻ chúng em nhặt về xâu thành chuỗi. Bằng chiếc gậy tre dài, anh Tuấn khều những quả gạo khô để lấy bông làm gối. Đi xa, nhớ quê, em lại nhớ cây gạo đỏ rực đầu làng.

1. Thân cây gạo có đặc điểm gì?

A Nhỏ, cong queoB Nhẵn bóng, trắng mốcC To, xù xì, có gai

2. Hoa gạo nở vào tháng mấy?

A Tháng baB Tháng mộtC Tháng chín

3. Hoa gạo được so sánh với gì?

A Cánh tay khổng lồB Ngọn lửaC Chiếc đèn lồng

4. Tìm trạng ngữ chỉ phương tiện trong đoạn văn.

Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống

1. ôm không (xuể / xuễ)
2. thắm (đỏ / đõ)
3. nhớ (mải / mãi)
4. khiu (khẳng / khẵng)

Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ trong câu chỉ gì?

1. Bằng đôi tay khéo léo, bà đan giỏ tre.

A Thời gianB Nơi chốnC Phương tiện

2. Dưới gốc gạo, lũ trẻ chơi đùa.

A Thời gianB Nơi chốnC Phương tiện

3. Tháng ba, hoa gạo nở đỏ trời.

A Thời gianB Nơi chốnC Phương tiện

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ đồng nghĩa với «quê hương» điền vào chỗ trống

quê nhàquê quán
1. Xa đã lâu, bác vẫn nhớ cây gạo đầu làng. Trong tờ khai, em ghi rõ của mình.

Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn miêu tả cây cối

Lập dàn ý cho bài văn tả một cái cây em yêu thích (cây bóng mát, cây ăn quả hoặc cây hoa).

Mở bài: giới thiệu cây. Thân bài: tả bao quát, rồi từng bộ phận (thân, cành, lá, hoa, quả) hoặc theo thời kì. Kết bài: tình cảm của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 28

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (To, xù xì, có gai)
2. A (Tháng ba)
3. B (Ngọn lửa)
4. Bằng chiếc gậy tre dài

Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống

1. ôm không xuể (xuể / xuễ)
2. đỏ thắm (đỏ / đõ)
3. nhớ mãi (mải / mãi)
4. khẳng khiu (khẳng / khẵng)

Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ trong câu chỉ gì?

1. C (Phương tiện)2. B (Nơi chốn)3. A (Thời gian)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ đồng nghĩa với «quê hương» điền vào chỗ trống

1. Xa quê nhà đã lâu, bác vẫn nhớ cây gạo đầu làng. Trong tờ khai, em ghi rõ quê quán của mình.

Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn miêu tả cây cối

Gợi ý: Mở bài – cây gì, trồng ở đâu, ai trồng. Thân bài – bao quát (cao, tán rộng như chiếc ô…); thân (to, màu, vỏ); cành, lá (màu, hình dáng); hoa, quả (mùa nào, màu, hương vị); sự vật liên quan (chim, ong, người ngồi nghỉ…). Kết bài – ích lợi, tình cảm, em chăm sóc cây thế nào.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Quê hương trong tôi · Bài 19–20 (SGK tr. 89–97)
Tuần 29
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Mùng sáu vào hội

Mùng sáu tháng Giêng, làng em mở hội. Từ sáng sớm, cờ ngũ sắc đã bay phấp phới khắp đường làng. Tiếng trống rộn ràng giục giã. Người già mặc áo dài, khăn xếp; các cô gái diện áo tứ thân, nón quai thao. Ở sân đình, trai làng hăng hái thi kéo co, tiếng hò reo vang dậy. Bên bờ ao, các cụ ông ngồi xem đấu cờ người. Bố bảo đó là trò chơi «cờ tướng sống». Em thích nhất trò bịt mắt đập niêu, ai đập trúng là cả làng vỗ tay cười rộn rã. Chiều về, em vẫn còn nghe văng vẳng tiếng trống hội và lòng thấy yêu quê hương biết bao.

1. Làng em mở hội vào ngày nào?

A Mùng một tháng GiêngB Rằm tháng GiêngC Mùng sáu tháng Giêng

2. Ở sân đình, trai làng thi gì?

A Kéo coB Đấu vậtC Bơi thuyền

3. Em thích nhất trò chơi nào?

A Đánh cờ ngườiB Bịt mắt đập niêuC Thi kéo co

4. Viết lại trò chơi được đặt trong dấu ngoặc kép. Dấu ngoặc kép ấy dùng để làm gì?

Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr

tiếng ống
ò chơi
iều về
sân ơi

Bài 3: Luyện từ và câu: dấu ngoặc kép trong câu dùng để làm gì?

1. Em đọc truyện «Cây khế» rồi.

A Đánh dấu tên tác phẩmB Đánh dấu lời nóiC Đánh dấu ý liệt kê

2. Bà dặn: “Đi hội nhớ đi cùng anh.”

A Đánh dấu tên tác phẩmB Đánh dấu lời nóiC Đánh dấu ý liệt kê

Bài 4: Luyện từ và câu: thêm trạng ngữ thích hợp trong khung vào chỗ trống

Ở sân đìnhChiều vềBằng đôi tay khéo léo
1. , các cụ ngồi xem đấu cờ. , bà nặn những con giống xinh xắn. , làng em vẫn còn văng vẳng tiếng trống.

Bài 5: Viết đoạn văn miêu tả cây cối

Quan sát một cái cây gần nhà hoặc ở sân trường. Viết đoạn văn (5–6 câu) tả một bộ phận của cây (lá, hoa, quả hoặc thân).

Dùng các giác quan: mắt nhìn màu sắc, hình dáng; tay sờ; mũi ngửi hương. Dùng so sánh, nhân hoá cho sinh động.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 29

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Mùng sáu tháng Giêng)
2. A (Kéo co)
3. B (Bịt mắt đập niêu)
4. «cờ tướng sống» – đánh dấu từ ngữ được dẫn lại nguyên văn từ lời bố.

Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr

tiếng trốngtrò chơichiều vềsân chơi

Bài 3: Luyện từ và câu: dấu ngoặc kép trong câu dùng để làm gì?

1. A (Đánh dấu tên tác phẩm)2. B (Đánh dấu lời nói)

Bài 4: Luyện từ và câu: thêm trạng ngữ thích hợp trong khung vào chỗ trống

1. Ở sân đình, các cụ ngồi xem đấu cờ. Bằng đôi tay khéo léo, bà nặn những con giống xinh xắn. Chiều về, làng em vẫn còn văng vẳng tiếng trống.

Bài 5: Viết đoạn văn miêu tả cây cối

Gợi ý (tả hoa sen): câu mở đoạn giới thiệu bộ phận em tả. Các câu giữa – hình dáng (búp nhọn như ngọn bút), màu sắc (hồng phấn, trắng ngần), cánh hoa, nhụy vàng, hương thơm thoang thoảng; có thể nhân hoá (hoa nghiêng mình chào nắng sớm). Câu cuối nêu cảm xúc của em.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Quê hương trong tôi · Bài 21–22 (SGK tr. 98–105)
Tuần 30
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Hàng phượng sân trường

Sân trường em có hai hàng phượng vĩ. Các cây phượng do lớp anh chị khoá đầu tiên (những học sinh đầu tiên của trường) trồng từ mấy chục năm trước. Thân cây to, sần sùi, rễ trồi lên mặt đất như những con rắn. Lá phượng xanh mướt, nhỏ li ti như lá me. Mùa hè đến, hoa nở đỏ rực, cả sân trường như bừng sáng. Những chùm hoa như muôn ngàn cánh bướm đậu trên cành. Ve kêu râm ran, phượng đung đưa như vẫy tay chào các bạn nhỏ. Mỗi lần nhặt cánh phượng ép vào trang vở, em lại thấy thương ngôi trường thân yêu.

1. Ai đã trồng hàng phượng?

A Lớp anh chị khoá đầu tiênB Thầy hiệu trưởng ngày trướcC Các bác ở làng bên cạnh

2. Lá phượng nhỏ li ti như gì?

A Lá treB Lá chuốiC Lá me

3. Câu nào có hình ảnh nhân hoá?

A Hoa như muôn ngàn cánh bướm.B Phượng vẫy tay chào các bạn.C Rễ trồi lên như con rắn.

4. Phần trong dấu ngoặc đơn ở câu thứ hai dùng để làm gì?

Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x

ần sùi
anh mướt
bừng áng
âu chuỗi

Bài 3: Luyện từ và câu: dấu ngoặc đơn được dùng đúng, ghi Đ; sai, ghi S

a) Bạn Lan (lớp trưởng lớp em) đọc bài rất hay.
b) Em thích (hoa phượng) nhất.
c) Cây bàng (trồng năm 2010) đã cao bằng mái nhà.

Bài 4: Luyện từ và câu: so sánh và nhân hoá

1. Câu «Rễ cây trồi lên như những con rắn.» dùng biện pháp

A So sánhB Nhân hoá

2. Câu «Ve gọi hè về.» dùng biện pháp

A So sánhB Nhân hoá

Bài 5: Viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối

Viết một mở bài gián tiếp và một kết bài mở rộng cho bài văn tả một cái cây em yêu thích.

Mở bài gián tiếp: nói về khu vườn, sân trường… rồi mới giới thiệu cây. Kết bài mở rộng: tình cảm, kỉ niệm, mong muốn của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 30

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Lớp anh chị khoá đầu tiên)
2. C (Lá me)
3. B (Phượng vẫy tay chào các bạn.)
4. Giải thích rõ «lớp anh chị khoá đầu tiên» là những học sinh đầu tiên của trường.

Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x

sần sùixanh mướtbừng sángxâu chuỗi

Bài 3: Luyện từ và câu: dấu ngoặc đơn được dùng đúng, ghi Đ; sai, ghi S

a) Đb) Sc) Đ

Bài 4: Luyện từ và câu: so sánh và nhân hoá

1. A (So sánh)2. B (Nhân hoá)

Bài 5: Viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối

Gợi ý: Mở bài gián tiếp – Sân trường em có nhiều loại cây: bàng, xà cừ, bằng lăng… Nhưng em thích nhất là cây phượng ở góc sân. Kết bài mở rộng – nêu ích lợi của cây (cho bóng mát, báo hiệu mùa hè); kỉ niệm gắn với cây; em sẽ chăm sóc, bảo vệ cây; mong cây mãi xanh tươi.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Quê hương trong tôi · Bài 23–24 (SGK tr. 106–111)
Tuần 31
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Mùa vải chín

Đầu mùa hè, Ngân được về quê ngoại đúng dịp vải chín. Vườn vải của ông bà rộng mênh mông. Những cây vải già tán tròn, lá xanh thẫm, quả chín đỏ trĩu cành. Sáng sớm, cả nhà ra vườn hái vải khi trời còn mát. Ông trèo lên cao, bà và các cô đứng dưới đỡ từng chùm. Ngân được ông cho bóc thử một quả. Vỏ vải sần sùi mà cùi bên trong trắng muốt, mọng nước, ngọt lịm. Buổi trưa, mọi người ngồi nghỉ dưới tán cây, cười nói vui vẻ. Ngân nghĩ: ở thành phố ồn ào, náo nhiệt; còn ở quê, mọi thứ thật yên bình. Em mong hè năm sau lại được về.

1. Ngân về quê ngoại vào dịp nào?

A Tết Nguyên đánB Mùa vải chínC Mùa gặt lúa

2. Ai trèo lên cây hái vải?

A BàB Các côC Ông

3. Cùi vải có đặc điểm gì?

A Trắng muốt, ngọt lịmB Đỏ thắm, sần sùiC Xanh thẫm, chua

4. Tìm một cặp từ trái nghĩa trong câu Ngân nghĩ về thành phố và quê.

Bài 2: Chính tả: chọn tên cơ quan, tổ chức viết đúng

1. Tên tổ chức nào viết đúng?

A Đội thiếu niên tiền phongB Đội Thiếu niên Tiền phongC Đội Thiếu Niên Tiền Phong

2. Tên cơ quan nào viết đúng?

A Trường Tiểu học Kim ĐồngB trường tiểu học Kim ĐồngC Trường tiểu Học kim đồng

Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ trái nghĩa

1. ồn ào
2. chín
3. ngọt
4. mênh mông
a. chua
b. nhỏ hẹp
c. yên tĩnh
d. xanh

Bài 4: Luyện từ và câu: điền từ trái nghĩa vào chỗ trống

1. Lên thác ghềnh
2. Kẻ ở người
3. Chân cứng đá
4. Ba chìm bảy

Bài 5: Viết bài văn miêu tả cây cối

Viết bài văn tả một cây ăn quả hoặc một cây ở sân trường mà em yêu thích.

Mở bài: giới thiệu cây. Thân bài: tả bao quát, tả từng bộ phận hoặc theo mùa. Kết bài: ích lợi, tình cảm của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 31

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Mùa vải chín)
2. C (Ông)
3. A (Trắng muốt, ngọt lịm)
4. ồn ào – yên bình (hoặc náo nhiệt – yên bình)

Bài 2: Chính tả: chọn tên cơ quan, tổ chức viết đúng

1. B (Đội Thiếu niên Tiền phong)2. A (Trường Tiểu học Kim Đồng)

Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ trái nghĩa

1 – c2 – d3 – a4 – b

Bài 4: Luyện từ và câu: điền từ trái nghĩa vào chỗ trống

1. Lên thác xuống ghềnh
2. Kẻ ở người đi
3. Chân cứng đá mềm
4. Ba chìm bảy nổi

Bài 5: Viết bài văn miêu tả cây cối

Gợi ý: Mở bài – trực tiếp hoặc gián tiếp. Thân bài – tả bao quát (dáng cây, tán lá); tả bộ phận nổi bật (thân, lá, hoa, quả – màu sắc, hình dáng, hương vị); sự vật liên quan (ong bướm, chim chóc, người hái quả); dùng so sánh, nhân hoá, tính từ gợi tả. Kết bài – ích lợi của cây, tình cảm và việc em làm để chăm cây.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Vì một thế giới bình yên · Bài 25–26 (tr. 113–119)
Tuần 32
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Vườn chim giữa đồng

Giữa cánh đồng ven biển có một khu rừng nhỏ được gọi là vườn chim. Nơi đây có hàng chục loài chim sinh sống như cò trắng, diệc xám, vạc, bói cá. Ngày trước, người ta hay vào rừng bẫy chim, đàn chim thưa dần. Từ khi khu rừng được bảo vệ, không ai săn bắt nữa, chim kéo về ngày một đông. Chiều chiều, từng đàn cò bay về tổ, trắng xoá cả một góc trời. Chúng đậu kín các ngọn cây, kêu ríu rít mà chẳng hề sợ người. Bác Tư, người trông giữ vườn chim, kể: “Mình thương chim thì chim mới ở lại với mình.” Ai đến thăm cũng thấy lòng thanh thản, bình yên.

1. Vườn chim nằm ở đâu?

A Giữa cánh đồng ven biểnB Trên ngọn đồi ven sôngC Trong một công viên lớn

2. Vì sao chim kéo về ngày một đông?

A Vì cánh đồng nhiều mồiB Vì người ta hay bẫy chimC Vì khu rừng được bảo vệ

3. Lời bác Tư khuyên mọi người điều gì?

A Phải nuôi chim trong lồngB Yêu thương, bảo vệ loài vậtC Đừng đến vườn chim

4. Kể tên những loài chim sống ở vườn chim.

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n

oài chim
ơi đây
òng người
ăm tháng

Bài 3: Luyện từ và câu: lựa chọn từ ngữ

1. Tiếng «bình» trong từ nào có nghĩa là yên ổn?

A bình hoaB hoà bìnhC bình nước

2. Chọn từ hay nhất: Đàn cò … cả một góc trời.

A trắngB có màu trắngC trắng xoá

3. Chọn từ phù hợp: Khu rừng cần được …

A bảo vệB chặt pháC bỏ mặc

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống

thanh bìnhbình yênhoà bình
1. Nền thế giới cần được giữ gìn. Cảnh làng quê em thật . Con đi xa, bà luôn mong con được .

Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng

Đóng vai một nhân vật trong câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe, viết đoạn văn (5–7 câu) kể lại câu chuyện bằng lời của nhân vật đó.

Xưng «tôi» hoặc «mình». Kể theo trình tự sự việc. Thêm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 32

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Giữa cánh đồng ven biển)
2. C (Vì khu rừng được bảo vệ)
3. B (Yêu thương, bảo vệ loài vật)
4. Cò trắng, diệc xám, vạc, bói cá.

Bài 2: Chính tả: điền l hoặc n

loài chimnơi đâylòng ngườinăm tháng

Bài 3: Luyện từ và câu: lựa chọn từ ngữ

1. B (hoà bình)2. C (trắng xoá)3. A (bảo vệ)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ trong khung điền vào chỗ trống

1. Nền hoà bình thế giới cần được giữ gìn. Cảnh làng quê em thật thanh bình. Con đi xa, bà luôn mong con được bình yên.

Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng

Gợi ý: câu mở đầu giới thiệu «tôi» là ai trong câu chuyện. Các câu tiếp theo kể các sự việc chính theo trình tự, xưng «tôi» nhất quán; thêm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật ở từng sự việc; có thể thêm lời thoại. Câu kết nêu điều nhân vật rút ra sau câu chuyện.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Vì một thế giới bình yên · Bài 27–28 (tr. 120–126)
Tuần 33
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Bãi biển sạch

Hè này, Khoa theo bố mẹ về làng biển thăm bà. Sáng sớm, Khoa ra bãi cát thì thấy vỏ chai nhựa, túi ni lông nằm la liệt. Bà kể, rác do người đi chơi vứt lại và sóng đánh dạt vào bờ. Mỗi năm, nhiều con rùa biển, cá heo nuốt phải túi ni lông mà chết. Nghe vậy, Khoa thấy thương các con vật quá. Chiều hôm ấy, Khoa rủ các bạn trong xóm mang bao tải ra nhặt rác. Người lớn thấy thế cũng ra giúp. Chỉ một buổi, bãi biển đã sạch bong. Bà cười: “Các cháu làm được việc thật kì diệu!” Khoa nghĩ: bảo vệ biển cũng là bảo vệ chính chúng ta.

1. Trên bãi cát, Khoa thấy gì?

A Chai nhựa, túi ni lôngB Vỏ ốc, sao biểnC Rùa biển, cá heo

2. Túi ni lông gây hại gì cho con vật?

A Làm bẩn bộ lôngB Chúng nuốt phải mà chếtC Làm chúng bị lạc đường

3. Khoa và các bạn đã làm gì?

A Đi tắm biển cùng bàB Xây lâu đài trên cátC Nhặt rác trên bãi biển

4. Khoa rút ra điều gì?

Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi

ác thải
ạt vào
úp đỡ
ùa biển

Bài 3: Luyện từ và câu: tiếng «kì» trong mỗi từ có nghĩa là gì?

1. kì diệu

A Lạ thườngB Thời gian

2. kì nghỉ

A Lạ thườngB Thời gian

3. học kì

A Lạ thườngB Thời gian

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ phù hợp nhất điền vào chỗ trống

1. Rác nằm … khắp bãi cát.

A lác đácB la liệtC lấm tấm

2. Nghe bà kể, Khoa thấy … các con vật quá.

A vui vẻB giậnC thương

Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng

Viết đoạn văn (5–7 câu) nêu một kết thúc khác cho một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe về bảo vệ môi trường hoặc loài vật.

Kết thúc vốn có là gì? Em muốn thay đổi ra sao? Nhân vật làm gì, nói gì? Kết thúc mới có ý nghĩa gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 33

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Chai nhựa, túi ni lông)
2. B (Chúng nuốt phải mà chết)
3. C (Nhặt rác trên bãi biển)
4. Bảo vệ biển cũng là bảo vệ chính chúng ta.

Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi

rác thảidạt vàogiúp đỡrùa biển

Bài 3: Luyện từ và câu: tiếng «kì» trong mỗi từ có nghĩa là gì?

1. A (Lạ thường)2. B (Thời gian)3. B (Thời gian)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ phù hợp nhất điền vào chỗ trống

1. B (la liệt)2. C (thương)

Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng

Gợi ý: câu đầu nêu tên câu chuyện và chỗ bắt đầu thay đổi; các câu giữa kể diễn biến mới hợp lí (nhân vật nhận ra lỗi, cùng nhau sửa chữa…); có lời nói, suy nghĩ của nhân vật; câu cuối nêu kết thúc mới và thông điệp (yêu thiên nhiên, bảo vệ loài vật).
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Vì một thế giới bình yên · Bài 29–30 (tr. 127–133)
Tuần 34
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Gian hàng sách của lớp em

Đầu tháng Tư, trường em tổ chức “Ngày hội đọc sách”. Sân trường rực rỡ cờ hoa. Mỗi lớp có một gian hàng trưng bày sách: truyện cổ tích, sách khoa học, thơ thiếu nhi. Lớp em trang trí gian hàng bằng những chiếc lá giấy xanh, vàng, đỏ, trên mỗi chiếc lá ghi tên một cuốn sách hay. Các bạn được đổi sách cũ lấy sách mới, nghe kể chuyện, thi vẽ nhân vật em yêu thích. Bạn Hoa (lớp trưởng lớp em) kể chuyện hay đến mức cả sân im phăng phắc. Kết thúc ngày hội, thầy hiệu trưởng trao thưởng cho lớp đọc nhiều sách nhất. Em mang về hai cuốn truyện mới và háo hức đọc ngay.

1. Ngày hội diễn ra khi nào?

A Đầu năm họcB Đầu tháng TưC Cuối tháng Năm

2. Lớp em trang trí gian hàng bằng gì?

A Bóng bay xanh đỏB Đèn lồng giấyC Lá giấy nhiều màu

3. Trong ngày hội, các bạn không làm việc nào?

A Thi chạy tiếp sứcB Thi vẽ nhân vậtC Nghe kể chuyện

4. Dấu ngoặc đơn trong đoạn dùng để làm gì?

Bài 2: Chính tả: điền uôn hoặc uông (có dấu thanh) vào chỗ trống

c sách
m màu
tiếng ch
b làng

Bài 3: Luyện từ và câu: dấu câu nào phù hợp?

1. Đặt dấu gì vào câu: Trận đấu lớp 4A … lớp 4B rất hay.

A Dấu ngoặc képB Dấu gạch ngangC Dấu ngoặc đơn

2. Dấu ngoặc kép trong câu đầu đoạn văn dùng để

A giải thíchB đánh dấu lời nóiC đánh dấu tên sự kiện

Bài 4: Luyện từ và câu: tìm tính từ chỉ màu sắc trong đoạn văn

1. Các tính từ chỉ màu sắc trong đoạn văn:

Bài 5: Viết giấy mời

Lớp em tổ chức buổi liên hoan cuối năm học. Em hãy viết giấy mời cô giáo chủ nhiệm đến dự.

Tiêu đề GIẤY MỜI; người được mời; nội dung sự kiện; thời gian; địa điểm; lời đề nghị; người mời (kí tên).

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 34

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Đầu tháng Tư)
2. C (Lá giấy nhiều màu)
3. A (Thi chạy tiếp sức)
4. Đánh dấu phần chú thích, giải thích bạn Hoa là lớp trưởng lớp em.

Bài 2: Chính tả: điền uôn hoặc uông (có dấu thanh) vào chỗ trống

cuốn sáchmuôn màutiếng chuôngbuôn làng

Bài 3: Luyện từ và câu: dấu câu nào phù hợp?

1. B (Dấu gạch ngang)2. C (đánh dấu tên sự kiện)

Bài 4: Luyện từ và câu: tìm tính từ chỉ màu sắc trong đoạn văn

1. Các tính từ chỉ màu sắc trong đoạn văn: xanh, vàng, đỏ

Bài 5: Viết giấy mời

Gợi ý: GIẤY MỜI. Kính gửi: cô … – giáo viên chủ nhiệm lớp 4… Tập thể lớp 4… trân trọng kính mời cô đến dự buổi liên hoan cuối năm học. Thời gian: … giờ, ngày … tháng … năm … Địa điểm: phòng học lớp 4… Rất mong cô đến dự. Thay mặt lớp, lớp trưởng (kí, ghi họ tên).
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Ôn tập và đánh giá cuối năm học (SGK tr. 134–141)
Tuần 35
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc văn bản và trả lời câu hỏi

Cây bàng cuối sân

Cây bàng cuối sân trường đã có từ thời bố em đi học. Mùa xuân, những chồi non nhú lên như ngàn ngọn nến xanh. Mùa hè, tán bàng xoè rộng như chiếc ô khổng lồ che mát cả góc sân. Giờ ra chơi, chúng em ngồi dưới gốc đọc truyện, chơi ô ăn quan. Sang thu, quả bàng chín vàng, thơm thoang thoảng. Mùa đông, lá bàng đỏ rực như những đốm lửa rồi rụng dần. Bác bảo vệ (người chăm cây suốt hai mươi năm) nói: “Cây cũng biết nhớ, biết thương học trò đấy.” Sắp chia tay lớp Bốn, em đứng tựa vào thân bàng, thầm hẹn năm sau lại gặp.

1. Tán bàng mùa hè được so sánh với gì?

A Chiếc ô khổng lồB Ngàn ngọn nến xanhC Những đốm lửa

2. Lá bàng đỏ rực vào mùa nào?

A Mùa thuB Mùa đôngC Mùa hè

3. Phần trong ngoặc đơn giải thích về ai?

A Bố emB Học tròC Bác bảo vệ

4. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu «Quả bàng chín vàng.»

Bài 2: Chính tả: điền chữ thích hợp (l/n, ch/tr, s/x)

ồi non
ến xanh
á bàng
ân trường

Bài 3: Luyện từ và câu: nối dấu câu với công dụng

1. Dấu hai chấm
2. Dấu gạch ngang
3. Dấu ngoặc kép
4. Dấu ngoặc đơn
a. đánh dấu tên tác phẩm
b. đánh dấu phần chú thích
c. báo hiệu phần liệt kê
d. nối từ ngữ liên danh

Bài 4: Luyện từ và câu: thêm trạng ngữ trong khung vào chỗ trống

Để cây xanh tốtDưới gốc bàngMùa xuân
1. , bàng đâm chồi nảy lộc. , chúng em chơi ô ăn quan. , bác bảo vệ tưới cây mỗi chiều.

Bài 5: Viết bài văn miêu tả cây cối

Viết bài văn tả một loài cây (cây hoa, cây ăn quả hoặc cây bóng mát) ở địa phương em.

Mở bài: giới thiệu cây. Thân bài: tả bao quát, từng bộ phận hoặc theo mùa; dùng so sánh, nhân hoá. Kết bài: tình cảm của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 35

Bài 1: Đọc hiểu: đọc văn bản và trả lời câu hỏi

1. A (Chiếc ô khổng lồ)
2. B (Mùa đông)
3. C (Bác bảo vệ)
4. Chủ ngữ: Quả bàng; vị ngữ: chín vàng.

Bài 2: Chính tả: điền chữ thích hợp (l/n, ch/tr, s/x)

chồi nonnến xanhlá bàngsân trường

Bài 3: Luyện từ và câu: nối dấu câu với công dụng

1 – c2 – d3 – a4 – b

Bài 4: Luyện từ và câu: thêm trạng ngữ trong khung vào chỗ trống

1. Mùa xuân, bàng đâm chồi nảy lộc. Dưới gốc bàng, chúng em chơi ô ăn quan. Để cây xanh tốt, bác bảo vệ tưới cây mỗi chiều.

Bài 5: Viết bài văn miêu tả cây cối

Gợi ý: Mở bài – cây gì, ở đâu (trực tiếp hoặc gián tiếp). Thân bài – bao quát; từng bộ phận (thân, cành, lá, hoa, quả) hoặc sự thay đổi theo mùa; sự vật liên quan; có trạng ngữ thời gian, nơi chốn để nối ý; dùng so sánh, nhân hoá, tính từ gợi tả. Kết bài – ích lợi của cây, tình cảm, mong muốn của em (kết bài mở rộng).
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5