Phiếu Tiếng Việt lớp 4 · tuần 20
Chủ điểm Sống để yêu thương · Bài 3. Ông Bụt đã đến (tr. 16–19) · Bài 4. Quả ngọt cuối mùa (tr. 20–23)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 tuần 20 có đáp án

Tuần 20 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Sống để yêu thương · Bài 3. Ông Bụt đã đến (tr. 16–19) · Bài 4. Quả ngọt cuối mùa (tr. 20–23). Phiếu chia 5 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: điền ươn hoặc ương (có dấu thanh) vào chỗ trống, luyện từ và câu: tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu, luyện từ và câu: chủ ngữ và vị ngữ…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Sống để yêu thương · Bài 3–4 (SGK tr. 16–23)
Tuần 20
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chiếc diều được vá

Thơ có một chiếc diều hình con bướm do bố làm tặng. Chiều qua, gió to, dây diều đứt, chiếc diều rơi vướng vào hàng rào gai nhà ông Tư. Lúc gỡ ra, cánh diều đã rách một đường dài. Thơ buồn lắm, ôm diều về, chẳng muốn ăn cơm. Sáng hôm sau, Thơ thấy chiếc diều đặt trên bậc cửa. Đường rách đã được dán giấy cẩn thận, bên cạnh còn có một cuộn dây mới. Thơ ngạc nhiên, chạy hỏi khắp nhà. Mẹ chỉ sang nhà bên. Ông Tư đang ngồi tưới cây, mỉm cười hiền hậu. Thơ chạy lại khoanh tay: “Cháu cảm ơn ông ạ!” Ông xoa đầu em, hẹn hôm nào gió đẹp sẽ cùng em ra đồng thả diều.

1. Chiếc diều của Thơ bị làm sao?

A Gãy khung, hỏng hẳnB Rách một đường dàiC Ướt sũng vì mưa

2. Theo em, ai đã vá lại chiếc diều?

A Ông TưB Bố của ThơC Mẹ của Thơ

3. Thơ đã làm gì khi biết chuyện?

A Chạy đi khoe với bốB Ôm diều ra đồng thảC Khoanh tay cảm ơn ông

4. Theo em, ông Tư là người thế nào?

Bài 2: Chính tả: điền ươn hoặc ương (có dấu thanh) vào chỗ trống

đ rách
v cây
yêu th
con l

Bài 3: Luyện từ và câu: tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu

1. Ông Tư mỉm cười hiền hậu. → Chủ ngữ: ; Vị ngữ:
2. Chiếc diều rất đẹp. → Chủ ngữ: ; Vị ngữ:
3. Thơ là học sinh lớp Bốn. → Chủ ngữ: ; Vị ngữ:

Bài 4: Luyện từ và câu: chủ ngữ và vị ngữ

1. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào?

A Ai? Cái gì? Con gì?B Làm gì? Thế nào?

2. Vị ngữ trong câu «Thơ buồn lắm.» nêu

A hoạt độngB trạng tháiC giới thiệu

Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc

Viết đoạn văn (5–7 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em về một người gần gũi, thân thiết (ông bà, bố mẹ, anh chị, hàng xóm…).

Người đó là ai? Em nhớ nhất điều gì ở người ấy? Kỉ niệm đáng nhớ? Tình cảm, mong muốn của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 20

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Rách một đường dài)
2. A (Ông Tư)
3. C (Khoanh tay cảm ơn ông)
4. Ông Tư tốt bụng, quan tâm và yêu thương trẻ nhỏ.

Bài 2: Chính tả: điền ươn hoặc ương (có dấu thanh) vào chỗ trống

đường ráchvườn câyyêu thươngcon lươn

Bài 3: Luyện từ và câu: tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu

1. Ông Tư mỉm cười hiền hậu. → Chủ ngữ: Ông Tư ; Vị ngữ: mỉm cười hiền hậu
2. Chiếc diều rất đẹp. → Chủ ngữ: Chiếc diều ; Vị ngữ: rất đẹp
3. Thơ là học sinh lớp Bốn. → Chủ ngữ: Thơ ; Vị ngữ: là học sinh lớp Bốn

Bài 4: Luyện từ và câu: chủ ngữ và vị ngữ

1. A (Ai? Cái gì? Con gì?)2. B (trạng thái)

Bài 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc

Gợi ý: Mở đầu – giới thiệu người em yêu quý và tình cảm chung. Triển khai – điều em ấn tượng (giọng nói, đôi tay, nụ cười…); kể một kỉ niệm (người ấy chăm em lúc ốm, dạy em làm việc nhà…); dùng từ ngữ bộc lộ cảm xúc (thương, biết ơn, tự hào…). Kết thúc – mong ước của em, việc em sẽ làm để đáp lại tình cảm ấy.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 tuần 20 đẹp, in màu: Chủ điểm Sống để yêu thương · Bài 3–4 (SGK tr. 16–23)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.