Phiếu Tiếng Việt lớp 4 · tuần 28
Chủ điểm Quê hương trong tôi · Bài 17. Cây đa quê hương (tr. 80–84) · Bài 18. Bước mùa xuân (tr. 85–88)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 tuần 28 có đáp án

Tuần 28 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Quê hương trong tôi · Bài 17. Cây đa quê hương (tr. 80–84) · Bài 18. Bước mùa xuân (tr. 85–88). Phiếu chia 5 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống, luyện từ và câu: trạng ngữ trong câu chỉ gì?, luyện từ và câu: chọn từ đồng nghĩa với «quê hương» điền vào chỗ trống…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Quê hương trong tôi · Bài 17–18 (SGK tr. 80–88)
Tuần 28
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cây gạo đầu làng

Đầu làng em có một cây gạo già. Thân cây to đến ba người ôm không xuể, vỏ xù xì, đầy những cái gai nhỏ. Cành gạo vươn dài, chĩa lên trời như những cánh tay khổng lồ. Mùa đông, cây trút hết lá, trông khẳng khiu. Nhưng cứ đến tháng ba, cả cây bừng lên hàng nghìn bông hoa đỏ thắm như những ngọn lửa. Từng đàn chim sáo, chim chào mào bay về ríu rít suốt ngày. Hoa rụng, bọn trẻ chúng em nhặt về xâu thành chuỗi. Bằng chiếc gậy tre dài, anh Tuấn khều những quả gạo khô để lấy bông làm gối. Đi xa, nhớ quê, em lại nhớ cây gạo đỏ rực đầu làng.

1. Thân cây gạo có đặc điểm gì?

A Nhỏ, cong queoB Nhẵn bóng, trắng mốcC To, xù xì, có gai

2. Hoa gạo nở vào tháng mấy?

A Tháng baB Tháng mộtC Tháng chín

3. Hoa gạo được so sánh với gì?

A Cánh tay khổng lồB Ngọn lửaC Chiếc đèn lồng

4. Tìm trạng ngữ chỉ phương tiện trong đoạn văn.

Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống

1. ôm không (xuể / xuễ)
2. thắm (đỏ / đõ)
3. nhớ (mải / mãi)
4. khiu (khẳng / khẵng)

Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ trong câu chỉ gì?

1. Bằng đôi tay khéo léo, bà đan giỏ tre.

A Thời gianB Nơi chốnC Phương tiện

2. Dưới gốc gạo, lũ trẻ chơi đùa.

A Thời gianB Nơi chốnC Phương tiện

3. Tháng ba, hoa gạo nở đỏ trời.

A Thời gianB Nơi chốnC Phương tiện

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ đồng nghĩa với «quê hương» điền vào chỗ trống

quê nhàquê quán
1. Xa đã lâu, bác vẫn nhớ cây gạo đầu làng. Trong tờ khai, em ghi rõ của mình.

Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn miêu tả cây cối

Lập dàn ý cho bài văn tả một cái cây em yêu thích (cây bóng mát, cây ăn quả hoặc cây hoa).

Mở bài: giới thiệu cây. Thân bài: tả bao quát, rồi từng bộ phận (thân, cành, lá, hoa, quả) hoặc theo thời kì. Kết bài: tình cảm của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 28

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (To, xù xì, có gai)
2. A (Tháng ba)
3. B (Ngọn lửa)
4. Bằng chiếc gậy tre dài

Bài 2: Chính tả: chọn tiếng viết đúng (dấu hỏi hay dấu ngã?) điền vào chỗ trống

1. ôm không xuể (xuể / xuễ)
2. đỏ thắm (đỏ / đõ)
3. nhớ mãi (mải / mãi)
4. khẳng khiu (khẳng / khẵng)

Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ trong câu chỉ gì?

1. C (Phương tiện)2. B (Nơi chốn)3. A (Thời gian)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ đồng nghĩa với «quê hương» điền vào chỗ trống

1. Xa quê nhà đã lâu, bác vẫn nhớ cây gạo đầu làng. Trong tờ khai, em ghi rõ quê quán của mình.

Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn miêu tả cây cối

Gợi ý: Mở bài – cây gì, trồng ở đâu, ai trồng. Thân bài – bao quát (cao, tán rộng như chiếc ô…); thân (to, màu, vỏ); cành, lá (màu, hình dáng); hoa, quả (mùa nào, màu, hương vị); sự vật liên quan (chim, ong, người ngồi nghỉ…). Kết bài – ích lợi, tình cảm, em chăm sóc cây thế nào.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 tuần 28 đẹp, in màu: Chủ điểm Quê hương trong tôi · Bài 17–18 (SGK tr. 80–88)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.