Phiếu Tiếng Việt lớp 4 · tuần 3
Chủ điểm Mỗi người một vẻ · Bài 5. Thằn lằn xanh và tắc kè (tr. 23–25) · Bài 6. Nghệ sĩ trống (tr. 26–29)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 tuần 3 có đáp án

Tuần 3 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Mỗi người một vẻ · Bài 5. Thằn lằn xanh và tắc kè (tr. 23–25) · Bài 6. Nghệ sĩ trống (tr. 26–29). Phiếu chia 5 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: điền ch hoặc tr, luyện từ và câu: nối mỗi danh từ với nhóm thích hợp, luyện từ và câu: điền danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên trong khung…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Mỗi người một vẻ · Bài 5–6 (SGK tr. 23–29)
Tuần 3
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Tổ Hai thảo luận

Cô giáo giao cho tổ Hai của Lan bàn xem nên nuôi con gì ở góc thiên nhiên của lớp. Nam muốn nuôi một chú thỏ trắng vì thỏ hiền và dễ thương. Hằng lại thích cá vàng, bởi bể cá đặt bên cửa sổ trông rất mát mắt. Quân bảo thỏ cần chỗ rộng để chạy, lớp mình thì chật quá. Cuối cùng, cả tổ đồng ý nuôi cá vàng, Nam được giao thay nước mỗi sáng thứ Hai. Lan là tổ trưởng nên viết báo cáo gửi cô giáo. Bạn ghi rõ thời gian, địa điểm, tên những bạn tham gia và kết quả thảo luận. Đọc xong, cô khen tổ Hai biết lắng nghe ý kiến của nhau để chọn cách hay nhất.

1. Tổ Hai bàn về việc gì?

A Nuôi con vật gì ở lớpB Trang trí góc thiên nhiênC Ai làm tổ trưởng

2. Vì sao Quân không muốn nuôi thỏ?

A Vì thỏ hay cắn phá đồB Vì bể cá trông mát mắt hơnC Vì lớp chật, thỏ cần chỗ rộng

3. Cô giáo khen tổ Hai điều gì?

A Viết báo cáo rõ ràngB Biết lắng nghe ý kiến nhauC Chăm thay nước cho cá

4. Báo cáo của Lan ghi những gì?

Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr

tổ ưởng
ăm sóc
ò chuyện
ú thỏ

Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi danh từ với nhóm thích hợp

1. buổi sáng
2. con sóc
3. cây bàng
4. bác sĩ
a. danh từ chỉ cây cối
b. danh từ chỉ người
c. danh từ chỉ thời gian
d. danh từ chỉ con vật

Bài 4: Luyện từ và câu: điền danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên trong khung

mưagiósấmcầu vồng
1. Trời tối sầm, tiếng nổ ầm ầm. Từng cơn thổi mạnh làm cây nghiêng ngả. Một lúc sau, rơi lộp độp. Tạnh mưa, một chiếc hiện ra.

Bài 5: Viết: báo cáo thảo luận nhóm

Dựa vào đoạn văn trên, em hãy viết phần chính của bản báo cáo Lan gửi cô giáo (tiêu đề, người nhận, nội dung).

Tiêu đề: BÁO CÁO KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM. Người nhận: Kính gửi… Nội dung: thời gian, địa điểm, thành phần, kết quả.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 3

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Nuôi con vật gì ở lớp)
2. C (Vì lớp chật, thỏ cần chỗ rộng)
3. B (Biết lắng nghe ý kiến nhau)
4. Thời gian, địa điểm, tên những bạn tham gia và kết quả thảo luận.

Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr

tổ trưởngchăm sóctrò chuyệnchú thỏ

Bài 3: Luyện từ và câu: nối mỗi danh từ với nhóm thích hợp

1 – c2 – d3 – a4 – b

Bài 4: Luyện từ và câu: điền danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên trong khung

1. Trời tối sầm, tiếng sấm nổ ầm ầm. Từng cơn gió thổi mạnh làm cây nghiêng ngả. Một lúc sau, mưa rơi lộp độp. Tạnh mưa, một chiếc cầu vồng hiện ra.

Bài 5: Viết: báo cáo thảo luận nhóm

Gợi ý: BÁO CÁO KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM – Kính gửi: cô giáo chủ nhiệm lớp… – Tổ Hai đã thảo luận về việc chọn con vật nuôi ở góc thiên nhiên. Thời gian, địa điểm; thành phần: Lan, Nam, Hằng, Quân… Kết quả: cả tổ chọn nuôi cá vàng; Nam thay nước mỗi sáng thứ Hai. (Phần cuối: chữ kí, họ tên tổ trưởng.)
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 tuần 3 đẹp, in màu: Chủ điểm Mỗi người một vẻ · Bài 5–6 (SGK tr. 23–29)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.