Phiếu Tiếng Việt lớp 4 · tuần 30
Chủ điểm Quê hương trong tôi · Bài 21. Những cánh buồm (tr. 98–101) · Bài 22. Cái cầu (tr. 102–105)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 tuần 30 có đáp án

Tuần 30 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Quê hương trong tôi · Bài 21. Những cánh buồm (tr. 98–101) · Bài 22. Cái cầu (tr. 102–105). Phiếu chia 5 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: điền s hoặc x, luyện từ và câu: dấu ngoặc đơn được dùng đúng, ghi đ; sai, ghi s, luyện từ và câu: so sánh và nhân hoá…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Quê hương trong tôi · Bài 21–22 (SGK tr. 98–105)
Tuần 30
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Hàng phượng sân trường

Sân trường em có hai hàng phượng vĩ. Các cây phượng do lớp anh chị khoá đầu tiên (những học sinh đầu tiên của trường) trồng từ mấy chục năm trước. Thân cây to, sần sùi, rễ trồi lên mặt đất như những con rắn. Lá phượng xanh mướt, nhỏ li ti như lá me. Mùa hè đến, hoa nở đỏ rực, cả sân trường như bừng sáng. Những chùm hoa như muôn ngàn cánh bướm đậu trên cành. Ve kêu râm ran, phượng đung đưa như vẫy tay chào các bạn nhỏ. Mỗi lần nhặt cánh phượng ép vào trang vở, em lại thấy thương ngôi trường thân yêu.

1. Ai đã trồng hàng phượng?

A Lớp anh chị khoá đầu tiênB Thầy hiệu trưởng ngày trướcC Các bác ở làng bên cạnh

2. Lá phượng nhỏ li ti như gì?

A Lá treB Lá chuốiC Lá me

3. Câu nào có hình ảnh nhân hoá?

A Hoa như muôn ngàn cánh bướm.B Phượng vẫy tay chào các bạn.C Rễ trồi lên như con rắn.

4. Phần trong dấu ngoặc đơn ở câu thứ hai dùng để làm gì?

Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x

ần sùi
anh mướt
bừng áng
âu chuỗi

Bài 3: Luyện từ và câu: dấu ngoặc đơn được dùng đúng, ghi Đ; sai, ghi S

a) Bạn Lan (lớp trưởng lớp em) đọc bài rất hay.
b) Em thích (hoa phượng) nhất.
c) Cây bàng (trồng năm 2010) đã cao bằng mái nhà.

Bài 4: Luyện từ và câu: so sánh và nhân hoá

1. Câu «Rễ cây trồi lên như những con rắn.» dùng biện pháp

A So sánhB Nhân hoá

2. Câu «Ve gọi hè về.» dùng biện pháp

A So sánhB Nhân hoá

Bài 5: Viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối

Viết một mở bài gián tiếp và một kết bài mở rộng cho bài văn tả một cái cây em yêu thích.

Mở bài gián tiếp: nói về khu vườn, sân trường… rồi mới giới thiệu cây. Kết bài mở rộng: tình cảm, kỉ niệm, mong muốn của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 30

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Lớp anh chị khoá đầu tiên)
2. C (Lá me)
3. B (Phượng vẫy tay chào các bạn.)
4. Giải thích rõ «lớp anh chị khoá đầu tiên» là những học sinh đầu tiên của trường.

Bài 2: Chính tả: điền s hoặc x

sần sùixanh mướtbừng sángxâu chuỗi

Bài 3: Luyện từ và câu: dấu ngoặc đơn được dùng đúng, ghi Đ; sai, ghi S

a) Đb) Sc) Đ

Bài 4: Luyện từ và câu: so sánh và nhân hoá

1. A (So sánh)2. B (Nhân hoá)

Bài 5: Viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối

Gợi ý: Mở bài gián tiếp – Sân trường em có nhiều loại cây: bàng, xà cừ, bằng lăng… Nhưng em thích nhất là cây phượng ở góc sân. Kết bài mở rộng – nêu ích lợi của cây (cho bóng mát, báo hiệu mùa hè); kỉ niệm gắn với cây; em sẽ chăm sóc, bảo vệ cây; mong cây mãi xanh tươi.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 tuần 30 đẹp, in màu: Chủ điểm Quê hương trong tôi · Bài 21–22 (SGK tr. 98–105)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.