Phiếu Tiếng Việt lớp 4 · tuần 33
Chủ điểm Vì một thế giới bình yên · Bài 27. Băng tan (tr. 120–122) · Bài 28. Chuyến du lịch thú vị (tr. 123–126)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 tuần 33 có đáp án

Tuần 33 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Vì một thế giới bình yên · Bài 27. Băng tan (tr. 120–122) · Bài 28. Chuyến du lịch thú vị (tr. 123–126). Phiếu chia 5 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: điền r, d hoặc gi, luyện từ và câu: tiếng «kì» trong mỗi từ có nghĩa là gì?, luyện từ và câu: chọn từ phù hợp nhất điền vào chỗ trống…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Vì một thế giới bình yên · Bài 27–28 (tr. 120–126)
Tuần 33
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Bãi biển sạch

Hè này, Khoa theo bố mẹ về làng biển thăm bà. Sáng sớm, Khoa ra bãi cát thì thấy vỏ chai nhựa, túi ni lông nằm la liệt. Bà kể, rác do người đi chơi vứt lại và sóng đánh dạt vào bờ. Mỗi năm, nhiều con rùa biển, cá heo nuốt phải túi ni lông mà chết. Nghe vậy, Khoa thấy thương các con vật quá. Chiều hôm ấy, Khoa rủ các bạn trong xóm mang bao tải ra nhặt rác. Người lớn thấy thế cũng ra giúp. Chỉ một buổi, bãi biển đã sạch bong. Bà cười: “Các cháu làm được việc thật kì diệu!” Khoa nghĩ: bảo vệ biển cũng là bảo vệ chính chúng ta.

1. Trên bãi cát, Khoa thấy gì?

A Chai nhựa, túi ni lôngB Vỏ ốc, sao biểnC Rùa biển, cá heo

2. Túi ni lông gây hại gì cho con vật?

A Làm bẩn bộ lôngB Chúng nuốt phải mà chếtC Làm chúng bị lạc đường

3. Khoa và các bạn đã làm gì?

A Đi tắm biển cùng bàB Xây lâu đài trên cátC Nhặt rác trên bãi biển

4. Khoa rút ra điều gì?

Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi

ác thải
ạt vào
úp đỡ
ùa biển

Bài 3: Luyện từ và câu: tiếng «kì» trong mỗi từ có nghĩa là gì?

1. kì diệu

A Lạ thườngB Thời gian

2. kì nghỉ

A Lạ thườngB Thời gian

3. học kì

A Lạ thườngB Thời gian

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ phù hợp nhất điền vào chỗ trống

1. Rác nằm … khắp bãi cát.

A lác đácB la liệtC lấm tấm

2. Nghe bà kể, Khoa thấy … các con vật quá.

A vui vẻB giậnC thương

Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng

Viết đoạn văn (5–7 câu) nêu một kết thúc khác cho một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe về bảo vệ môi trường hoặc loài vật.

Kết thúc vốn có là gì? Em muốn thay đổi ra sao? Nhân vật làm gì, nói gì? Kết thúc mới có ý nghĩa gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 33

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Chai nhựa, túi ni lông)
2. B (Chúng nuốt phải mà chết)
3. C (Nhặt rác trên bãi biển)
4. Bảo vệ biển cũng là bảo vệ chính chúng ta.

Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi

rác thảidạt vàogiúp đỡrùa biển

Bài 3: Luyện từ và câu: tiếng «kì» trong mỗi từ có nghĩa là gì?

1. A (Lạ thường)2. B (Thời gian)3. B (Thời gian)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ phù hợp nhất điền vào chỗ trống

1. B (la liệt)2. C (thương)

Bài 5: Viết đoạn văn tưởng tượng

Gợi ý: câu đầu nêu tên câu chuyện và chỗ bắt đầu thay đổi; các câu giữa kể diễn biến mới hợp lí (nhân vật nhận ra lỗi, cùng nhau sửa chữa…); có lời nói, suy nghĩ của nhân vật; câu cuối nêu kết thúc mới và thông điệp (yêu thiên nhiên, bảo vệ loài vật).
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 tuần 33 đẹp, in màu: Chủ điểm Vì một thế giới bình yên · Bài 27–28 (tr. 120–126)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.