Phiếu Tiếng Việt lớp 4 · tuần 35
Ôn tập và đánh giá cuối năm học (tr. 134–141)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 tuần 35 có đáp án

Tuần 35 sách Kết nối tri thức học: Ôn tập và đánh giá cuối năm học (tr. 134–141). Phiếu chia 5 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc văn bản và trả lời câu hỏi, chính tả: điền chữ thích hợp (l/n, ch/tr, s/x), luyện từ và câu: nối dấu câu với công dụng, luyện từ và câu: thêm trạng ngữ trong khung vào chỗ trống…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tuần ôn tập cuối năm: trộn kiến thức cả năm (từ loại, chủ ngữ – vị ngữ – trạng ngữ, dấu câu, nhân hoá, tả cây cối).

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Ôn tập và đánh giá cuối năm học (SGK tr. 134–141)
Tuần 35
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc văn bản và trả lời câu hỏi

Cây bàng cuối sân

Cây bàng cuối sân trường đã có từ thời bố em đi học. Mùa xuân, những chồi non nhú lên như ngàn ngọn nến xanh. Mùa hè, tán bàng xoè rộng như chiếc ô khổng lồ che mát cả góc sân. Giờ ra chơi, chúng em ngồi dưới gốc đọc truyện, chơi ô ăn quan. Sang thu, quả bàng chín vàng, thơm thoang thoảng. Mùa đông, lá bàng đỏ rực như những đốm lửa rồi rụng dần. Bác bảo vệ (người chăm cây suốt hai mươi năm) nói: “Cây cũng biết nhớ, biết thương học trò đấy.” Sắp chia tay lớp Bốn, em đứng tựa vào thân bàng, thầm hẹn năm sau lại gặp.

1. Tán bàng mùa hè được so sánh với gì?

A Chiếc ô khổng lồB Ngàn ngọn nến xanhC Những đốm lửa

2. Lá bàng đỏ rực vào mùa nào?

A Mùa thuB Mùa đôngC Mùa hè

3. Phần trong ngoặc đơn giải thích về ai?

A Bố emB Học tròC Bác bảo vệ

4. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu «Quả bàng chín vàng.»

Bài 2: Chính tả: điền chữ thích hợp (l/n, ch/tr, s/x)

ồi non
ến xanh
á bàng
ân trường

Bài 3: Luyện từ và câu: nối dấu câu với công dụng

1. Dấu hai chấm
2. Dấu gạch ngang
3. Dấu ngoặc kép
4. Dấu ngoặc đơn
a. đánh dấu tên tác phẩm
b. đánh dấu phần chú thích
c. báo hiệu phần liệt kê
d. nối từ ngữ liên danh

Bài 4: Luyện từ và câu: thêm trạng ngữ trong khung vào chỗ trống

Để cây xanh tốtDưới gốc bàngMùa xuân
1. , bàng đâm chồi nảy lộc. , chúng em chơi ô ăn quan. , bác bảo vệ tưới cây mỗi chiều.

Bài 5: Viết bài văn miêu tả cây cối

Viết bài văn tả một loài cây (cây hoa, cây ăn quả hoặc cây bóng mát) ở địa phương em.

Mở bài: giới thiệu cây. Thân bài: tả bao quát, từng bộ phận hoặc theo mùa; dùng so sánh, nhân hoá. Kết bài: tình cảm của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 35

Bài 1: Đọc hiểu: đọc văn bản và trả lời câu hỏi

1. A (Chiếc ô khổng lồ)
2. B (Mùa đông)
3. C (Bác bảo vệ)
4. Chủ ngữ: Quả bàng; vị ngữ: chín vàng.

Bài 2: Chính tả: điền chữ thích hợp (l/n, ch/tr, s/x)

chồi nonnến xanhlá bàngsân trường

Bài 3: Luyện từ và câu: nối dấu câu với công dụng

1 – c2 – d3 – a4 – b

Bài 4: Luyện từ và câu: thêm trạng ngữ trong khung vào chỗ trống

1. Mùa xuân, bàng đâm chồi nảy lộc. Dưới gốc bàng, chúng em chơi ô ăn quan. Để cây xanh tốt, bác bảo vệ tưới cây mỗi chiều.

Bài 5: Viết bài văn miêu tả cây cối

Gợi ý: Mở bài – cây gì, ở đâu (trực tiếp hoặc gián tiếp). Thân bài – bao quát; từng bộ phận (thân, cành, lá, hoa, quả) hoặc sự thay đổi theo mùa; sự vật liên quan; có trạng ngữ thời gian, nơi chốn để nối ý; dùng so sánh, nhân hoá, tính từ gợi tả. Kết bài – ích lợi của cây, tình cảm, mong muốn của em (kết bài mở rộng).
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 tuần 35 đẹp, in màu: Ôn tập và đánh giá cuối năm học (SGK tr. 134–141)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.