PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Chiều nào cũng vậy, khi nắng vừa dịu, bọn trẻ trong xóm lại kéo nhau ra con đê đầu làng thả diều. Năm nay, Minh nghĩ ra một trò mới: buộc thêm chiếc sáo trúc nhỏ vào lưng diều. Gió nồm thổi lồng lộng, cánh diều vút lên cao, tiếng sáo ngân nga vọng xuống cả cánh đồng. Cả bọn nằm dài trên bãi cỏ, thi nhau đoán xem tiếng sáo giống cái gì. Hà bảo giống tiếng mẹ ru em. Tuấn lại cho rằng đó là tiếng con chim lạc đàn đang gọi bạn. Ông Ba đi làm đồng về, dừng lại nghe một lúc rồi cười: “Hồi bé, ông cũng làm sáo diều như thế đấy!”. Thế là ông ngồi xuống bãi cỏ, chỉ cho bọn trẻ cách vót sáo để tiếng kêu trầm và ấm hơn.
1. Minh buộc gì vào lưng diều?
2. Vì sao cả bọn thi nhau đoán tiếng sáo giống cái gì?
3. Câu nói của ông Ba cho thấy điều gì?
4. Vì sao ông Ba ngồi xuống chỉ cho bọn trẻ cách vót sáo?
Bài 2: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm danh từ, động từ, tính từ
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Từ nào là động từ?
2. Từ nào là tính từ?
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết: kể chuyện sáng tạo
Viết đoạn văn (5–6 câu) kể tiếp câu chuyện «Cánh diều biết hát».
Sáng tạo thêm chi tiết: ông Ba vót sáo thế nào, các bạn làm thử ra sao, nói gì?
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm danh từ, động từ, tính từ
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết: kể chuyện sáng tạo
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Hồi còn nhỏ, mỗi dịp hè tôi lại được về quê ở với bà. Nhà bà có cái ao nhỏ, bờ ao trồng một hàng sung sai trĩu quả. Chiều chiều, tôi và mấy đứa bạn trong xóm rủ nhau ra đó câu cá. Chúng tôi chẳng có cần câu xịn, chỉ có cành tre vót nhẵn và lưỡi câu uốn từ chiếc kim băng. Thế mà hôm nào cũng được vài con cá rô, cá diếc. Có lần tôi câu được con cá rô to bằng bàn tay, sung sướng chạy ù về khoe bà. Bà xoa đầu tôi, bảo: “Cháu bà giỏi quá! Tối nay bà nấu canh chua cho cả bọn cùng ăn nhé.” Bữa cơm hôm ấy, tiếng cười rộn cả gian bếp nhỏ. Giờ đã lớn, mỗi lần nhớ quê, tôi lại nhớ hàng sung và nồi canh chua của bà.
1. Bờ ao trồng cây gì?
2. Lưỡi câu làm từ gì?
3. «Chúng tôi» chỉ những ai?
4. Vì sao lớn lên, bạn nhỏ vẫn nhớ nồi canh chua của bà?
Bài 2: Luyện từ và câu: nối mỗi nhóm từ với công dụng của nó
Bài 3: Luyện từ và câu: từ trong ngoặc «» thay cho từ ngữ nào?
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ xưng hô phù hợp
1. Kể chuyện mình cùng các bạn đi câu, em nên xưng là gì?
2. Câu nào có đại từ xưng hô?
Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn kể chuyện sáng tạo
Lập dàn ý bài văn kể sáng tạo câu chuyện có nhân vật là một đồ vật.
Có thể đóng vai đồ vật, xưng “tôi”; thêm chi tiết, lời thoại hoặc đổi kết thúc.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: nối mỗi nhóm từ với công dụng của nó
Bài 3: Luyện từ và câu: từ trong ngoặc «» thay cho từ ngữ nào?
Bài 4: Luyện từ và câu: chọn từ xưng hô phù hợp
Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn kể chuyện sáng tạo
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Hội thi kéo co của trường năm nay, lớp 5B gặp lớp 5A ở trận chung kết. Hùng là người khoẻ nhất lớp nên được xếp đứng đầu dây. Vừa nghe tiếng còi, Hùng đã ghì dây kéo thật mạnh, chẳng để ý đến nhịp hô của cả đội. Mỗi người kéo một kiểu, sợi dây cứ trôi dần về phía lớp bạn. Hiệp một, 5B thua. Giờ nghỉ, Hùng cáu kỉnh: “Tại các cậu kéo yếu quá!”. Lan, lớp trưởng, nhẹ nhàng bảo: “Không phải đâu. Chúng mình chưa kéo cùng một lúc đấy.” Cả đội bàn nhau: Hùng hô “Một, hai, ba – kéo!”, mọi người cùng ngả người ra sau một lượt. Sang hiệp hai, sợi dây nhích dần về phía 5B. Khi tiếng còi kết thúc vang lên, cả đội ôm chầm lấy nhau. Hùng cười: “Hoá ra, sức mạnh là ở chỗ cùng nhau!”.
1. Hiệp một, đội 5B thế nào?
2. Ai chỉ ra lí do đội thua?
3. Vì sao hiệp hai, sợi dây nhích dần về phía 5B?
4. Câu nói cuối của Hùng cho thấy bạn đã hiểu ra điều gì?
Bài 2: Luyện từ và câu: đại từ xưng hô và thái độ người nói
1. Câu “Tại các cậu kéo yếu quá!” thể hiện thái độ gì?
2. Lan xưng “chúng mình” thể hiện điều gì?
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn đại từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: nối câu hỏi với điều mà đại từ dùng để hỏi
Bài 5: Viết: kể chuyện sáng tạo (đóng vai nhân vật)
Đóng vai bạn Hùng, viết đoạn văn (5–6 câu) kể lại trận kéo co.
Xưng “tôi”; kể suy nghĩ của Hùng lúc đứng đầu dây, lúc thua, lúc nghe Lan nói, lúc thắng.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: đại từ xưng hô và thái độ người nói
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn đại từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: nối câu hỏi với điều mà đại từ dùng để hỏi
Bài 5: Viết: kể chuyện sáng tạo (đóng vai nhân vật)
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Tối thứ Bảy, bố đưa hai chị em Mai lên sân thượng ngắm sao. Bầu trời mùa hạ trong vắt, hàng nghìn ngôi sao lấp lánh như ai rắc bụi bạc. Bố chỉ cho hai chị em dải Ngân Hà trắng mờ vắt ngang trời. Bé Na reo lên: “Bố ơi, ngôi sao kia sáng nhất, nó tên là gì ạ?”. Bố bảo đó là sao Kim. Khi nó hiện lúc chập tối, người ta gọi là sao Hôm; khi nó mọc lúc gần sáng, người ta gọi là sao Mai. Mai lại hỏi vì sao Mặt Trăng lúc tròn lúc khuyết. Bố lấy chiếc đèn pin và quả bóng ra làm thử, hai chị em nhìn là hiểu ngay. Đêm ấy, Mai mơ thấy mình bay giữa các vì sao. Sáng ra, em xin bố cuốn sách về vũ trụ để đọc tiếp.
1. Bố đưa hai chị em lên đâu?
2. Ngôi sao sáng nhất là sao gì?
3. Theo lời bố, sao Hôm và sao Mai là gì?
4. Chi tiết nào cho thấy Mai rất thích tìm hiểu vũ trụ?
Bài 2: Luyện từ và câu: thay từ ngữ lặp lại bằng đại từ trong khung
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn cách xưng hô phù hợp
1. Mai nói chuyện với bạn thân, nên xưng hô thế nào?
2. Đại từ nào dùng để chỉ người nói?
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối sự vật trong vũ trụ với lời giải thích
Bài 5: Viết: báo cáo công việc
Em là tổ trưởng. Viết báo cáo kết quả học tập của tổ trong tháng qua.
Gồm: tên báo cáo, người nhận, nội dung (việc đã làm, kết quả), đề xuất, người viết.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: thay từ ngữ lặp lại bằng đại từ trong khung
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn cách xưng hô phù hợp
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối sự vật trong vũ trụ với lời giải thích
Bài 5: Viết: báo cáo công việc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Năm giờ sáng, mặt hồ còn ngủ yên dưới lớp sương mỏng như tấm voan trắng. Gió nhẹ thổi qua, sương tan dần, để lộ mặt nước phẳng lặng, trong vắt. Phía chân trời, một vầng đỏ ối từ từ nhô lên sau dãy núi xa. Ánh nắng đầu tiên rải trên mặt hồ những vệt vàng óng lấp lánh. Hàng liễu ven bờ rủ những sợi lá xanh mướt xuống nước như đang soi gương. Một đàn cò trắng chấp chới bay ra từ bãi lau, kêu lên mấy tiếng trong trẻo. Thuyền của bác Tư đã ra giữa hồ, mái chèo khua nước nghe óc ách. Mặt trời lên cao dần, hồ sáng bừng, xanh biếc một màu. Đứng trên bờ, tôi hít một hơi thật sâu, thấy lòng mình cũng trong trẻo như mặt nước buổi sớm.
1. Lúc năm giờ, mặt hồ thế nào?
2. Hàng liễu ven bờ làm gì?
3. Cảnh hồ được tả theo trình tự nào?
4. Câu cuối cho biết cảm xúc gì của người tả?
Bài 2: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung thành hai nhóm từ đồng nghĩa
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào từ đồng nghĩa với từ trong « »
1. Vầng đỏ từ từ «nhô lên» sau dãy núi.
2. Đàn cò kêu mấy tiếng «trong trẻo».
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết: tả phong cảnh theo trình tự thời gian
Viết đoạn văn (5–6 câu) tả cảnh buổi sáng theo trình tự thời gian.
Cảnh lúc trời mới hửng, lúc mặt trời mọc, lúc nắng lên cao; xen cảm xúc của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung thành hai nhóm từ đồng nghĩa
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào từ đồng nghĩa với từ trong « »
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết: tả phong cảnh theo trình tự thời gian
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Tháng Chín, nước từ thượng nguồn đổ về, cánh đồng quê ngoại hoá thành biển nước mênh mông. Những ngôi nhà sàn lấp ló sau rặng tre như những chiếc thuyền neo giữa sông. Sáng sớm, mặt nước lặng như tờ, soi bóng cả trời mây trắng xốp. Bông điên điển vàng rực nở dọc bờ kênh, ngoại hái về nấu canh chua ngọt lịm. Bọn trẻ trong xóm bơi xuồng theo người lớn đi giăng lưới, tiếng cười giòn tan. Chiều xuống, mặt trời đỏ au chìm dần vào làn nước, sóng lăn tăn ánh lên muôn vạn vảy bạc. Ông ngoại bảo: “Nước nổi mang phù sa về, năm sau lúa sẽ trĩu bông.” Em ngồi bên ông, thấy quê ngoại đẹp như một bức tranh.
1. Vì sao nhà sàn trông như những chiếc thuyền neo giữa sông?
2. Hoa gì nở dọc bờ kênh?
3. Theo ông ngoại, vì sao nước nổi là điều tốt?
4. Tìm hai từ gợi tả màu sắc trong đoạn văn.
Bài 2: Luyện từ và câu: điền từ trong khung để hoàn chỉnh thành ngữ
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn từ hợp nhất để điền vào chỗ trống
1. Nước … về, cánh đồng ngập trắng.
2. Mặt nước … như tờ.
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối sự vật với từ gợi tả phù hợp
Bài 5: Viết: mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng (tả phong cảnh)
Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả cảnh quê em.
Mở bài: nói điều có liên quan rồi dẫn vào cảnh. Kết bài: nêu cảm nghĩ, mong ước, liên hệ.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: điền từ trong khung để hoàn chỉnh thành ngữ
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn từ hợp nhất để điền vào chỗ trống
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối sự vật với từ gợi tả phù hợp
Bài 5: Viết: mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng (tả phong cảnh)
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Con suối nhỏ chảy qua đầu bản em quanh năm trong vắt. Nước suối bắt nguồn từ khe đá trên lưng chừng núi, len qua những tảng đá phủ rêu xanh rồi đổ xuống thành một thác nhỏ trắng xoá. Mùa xuân, hai bên bờ hoa ban nở trắng, cánh hoa rơi lả tả, trôi theo dòng nước. Mùa hè, suối là nơi bọn trẻ chúng em tắm mát, bắt cá, đuổi nhau cười vang cả khe núi. Buổi chiều, các mẹ, các chị gùi nước về nhà, tiếng nói cười rộn rã. Đêm đến, nằm trong nhà sàn, em vẫn nghe tiếng suối róc rách như tiếng hát ru. Bố bảo con suối là mạch sống của bản, nên ai cũng giữ cho nước suối luôn sạch.
1. Nước suối bắt nguồn từ đâu?
2. Mùa xuân, bờ suối có hoa gì?
3. Đoạn văn tả con suối theo trình tự nào?
4. Vì sao người trong bản ai cũng giữ cho nước suối sạch?
Bài 2: Luyện từ và câu: ghi G (nghĩa gốc) hoặc C (nghĩa chuyển) cho từ «đầu»
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Từ «chân» ở đâu mang nghĩa gốc?
2. Từ «mắt» ở đâu mang nghĩa chuyển?
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn tả phong cảnh
Lập dàn ý bài văn tả một dòng sông, con suối, hồ nước hoặc vùng biển.
Mở bài: giới thiệu cảnh. Thân bài: tả từng phần hoặc theo thời gian. Kết bài: cảm nghĩ.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: ghi G (nghĩa gốc) hoặc C (nghĩa chuyển) cho từ «đầu»
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn tả phong cảnh
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Đoàn xe của chú Hải băng qua sa mạc suốt cả ngày. Ban ngày, nắng như đổ lửa, cát vàng nóng bỏng, gió thổi từng đợt làm những đồi cát lặng lẽ đổi hình. Ai cũng khát khô cổ, chỉ dám nhấp từng ngụm nước nhỏ. Thế nhưng khi mặt trời vừa lặn, không khí lạnh đi rất nhanh. Cả đoàn dừng lại dựng lều, đốt lửa sưởi ấm. Bầu trời sa mạc đêm ấy cao và sâu thẳm, sao dày đặc như ai rắc muối. Chú Hải kể, dưới lớp cát kia vẫn có những loài vật nhỏ sống được: chúng trốn nắng ban ngày và đi kiếm ăn khi đêm xuống. Nằm trong lều, nghe gió hát rì rào trên đỉnh đồi cát, chú thấy sa mạc vừa khắc nghiệt vừa đẹp lạ lùng.
1. Vì sao ai cũng chỉ dám nhấp từng ngụm nước nhỏ?
2. Mặt trời lặn, không khí ra sao?
3. Loài vật nhỏ kiếm ăn lúc nào?
4. Câu cuối cho thấy chú Hải cảm nhận sa mạc thế nào?
Bài 2: Luyện từ và câu: nối mỗi câu với nghĩa của từ «chạy» trong câu đó
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Từ «mặt» ở đâu mang nghĩa gốc?
2. Từ «đỉnh» trong «đỉnh đồi cát» mang nghĩa gì?
Bài 4: Mở rộng vốn từ: tìm từ trái nghĩa trong khung để tả sa mạc
Bài 5: Viết: bài văn tả phong cảnh và chỉnh sửa
Viết bài văn ngắn tả một cảnh đẹp em yêu thích, rồi tự chỉnh sửa bài.
Đọc lại, sửa lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả; thêm so sánh, nhân hoá cho sinh động.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: nối mỗi câu với nghĩa của từ «chạy» trong câu đó
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Mở rộng vốn từ: tìm từ trái nghĩa trong khung để tả sa mạc
Bài 5: Viết: bài văn tả phong cảnh và chỉnh sửa
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Đầu làng em có một cây gạo già. Thân cây to đến ba người ôm không xuể, vỏ sần sùi như da ông cụ. Tháng Ba, cây gạo nở hoa đỏ rực như trăm nghìn ngọn lửa thắp sáng cả một góc trời. Chim chóc từ khắp nơi bay về, ríu rít trên từng cành. Bọn trẻ chúng em hay ra gốc gạo nhặt hoa, xâu thành chuỗi đeo cổ. Bà kể rằng cây gạo ấy do các cụ trồng từ hồi bà còn bé. Nó đã chứng kiến bao mùa lúa chín vàng, bao lớp người lớn lên rồi đi xa. Mỗi lần về quê, chú Hoà đều ra đứng dưới gốc gạo thật lâu. Chú bảo: “Thấy cây gạo là thấy quê mình.”
1. Hoa gạo nở vào tháng mấy?
2. Hoa gạo được so sánh với gì?
3. Từ «nó» trong đoạn chỉ gì?
4. Câu nói của chú Hoà thể hiện tình cảm gì?
Bài 2: Luyện từ và câu: từ đa nghĩa «ngọn», «gốc»
1. Từ «ngọn» ở đâu mang nghĩa gốc?
2. Từ «gốc» trong «gốc gạo» mang nghĩa gì?
Bài 3: Luyện từ và câu: viết ba từ đồng nghĩa chỉ màu sắc
Bài 4: Luyện từ và câu: đại từ — đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Luyện từ và câu: thay từ ngữ lặp lại bằng đại từ thích hợp
Bài 6: Viết: kể chuyện sáng tạo hoặc tả cảnh đẹp
Chọn một đề: kể sáng tạo một câu chuyện đã học, hoặc tả một cảnh đẹp.
Kể sáng tạo: đóng vai, thêm chi tiết, đổi kết thúc. Tả cảnh: tả từng phần hoặc theo thời gian.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: từ đa nghĩa «ngọn», «gốc»
Bài 3: Luyện từ và câu: viết ba từ đồng nghĩa chỉ màu sắc
Bài 4: Luyện từ và câu: đại từ — đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Luyện từ và câu: thay từ ngữ lặp lại bằng đại từ thích hợp
Bài 6: Viết: kể chuyện sáng tạo hoặc tả cảnh đẹp
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sinh nhật mười tuổi, Nam được ông tặng một cuốn từ điển tiếng Việt dày cộp. Bìa sách đã sờn, góc trang hơi ngả vàng vì ông dùng nó suốt mấy chục năm. Lúc đầu, Nam chẳng mấy thích món quà ấy. Một hôm, đọc truyện, cậu gặp từ «chính trực» mà không hiểu nghĩa. Ông bảo Nam mở từ điển và chỉ cách tìm: các từ được xếp theo thứ tự chữ cái, cứ lần theo chữ cái đầu, rồi đến các chữ cái tiếp theo. Chỉ một lát, Nam đã tìm thấy: «chính trực: ngay thẳng, không gian dối». Nam thích thú vô cùng. Từ đó, gặp từ lạ nào, cậu cũng tra từ điển rồi ghi vào một cuốn sổ nhỏ. Cuối năm, sổ đã kín gần trăm từ. Nam hiểu rằng ông đã tặng mình cả một kho chữ.
1. Ông tặng Nam quà gì?
2. Từ điển xếp từ theo thứ tự nào?
3. Điều gì làm Nam đổi ý, thích cuốn từ điển?
4. Câu «ông đã tặng mình cả một kho chữ» có ý gì?
Bài 2: Luyện từ và câu: sử dụng từ điển — đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ theo đúng thứ tự trong từ điển
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối từ có tiếng «chính» với nghĩa của nó
Bài 5: Viết: đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách
Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật em thích trong một cuốn sách.
Tên sách; nhân vật là ai, ngoại hình, tính cách, việc làm nổi bật; vì sao em thích.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: sử dụng từ điển — đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 3: Luyện từ và câu: xếp các từ theo đúng thứ tự trong từ điển
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối từ có tiếng «chính» với nghĩa của nó
Bài 5: Viết: đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Mai mê tiếng đàn từ năm lên bảy. Nhà nghèo, không có đàn, em tự vẽ phím đàn lên một tấm bìa cứng để tập. Ngày nào đi học về, Mai cũng ngồi bên tấm bìa, mười ngón tay lướt đều như đang chơi thật. Bà cụ hàng xóm thương tình, cho em sang nhà tập trên cây đàn cũ của bà. Có những bản nhạc khó, Mai phải tập đi tập lại hàng trăm lần, đầu ngón tay đỏ ửng. Nhiều lúc em muốn bỏ cuộc, nhưng nghĩ đến lời bà dặn “Có công mài sắt, có ngày nên kim”, em lại ngồi vào đàn. Ba năm sau, trong buổi biểu diễn ở nhà văn hoá, tiếng đàn của Mai vang lên trong trẻo. Bà cụ ngồi hàng ghế đầu, mắt rưng rưng.
1. Lúc đầu, Mai tập đàn trên gì?
2. Vì sao cuối đoạn, bà cụ «mắt rưng rưng»?
3. Điều gì giúp Mai không bỏ cuộc?
4. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Bài 2: Luyện từ và câu: chọn loại từ điển phù hợp
1. Muốn biết nghĩa từ «khổ công», em tra từ điển nào?
2. Muốn tìm từ cùng nghĩa với «chăm chỉ», em tra từ điển nào?
Bài 3: Mở rộng vốn từ: nối từ chỉ sự nỗ lực với nghĩa của nó
Bài 4: Mở rộng vốn từ: hoàn chỉnh câu tục ngữ nói về sự nỗ lực
Bài 5: Viết: đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách
Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật chăm chỉ, kiên trì trong sách.
Mở đoạn: tên nhân vật, cuốn sách. Thân đoạn: việc làm, đức tính. Kết đoạn: em học được gì.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: chọn loại từ điển phù hợp
Bài 3: Mở rộng vốn từ: nối từ chỉ sự nỗ lực với nghĩa của nó
Bài 4: Mở rộng vốn từ: hoàn chỉnh câu tục ngữ nói về sự nỗ lực
Bài 5: Viết: đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sáng Chủ nhật, lớp 5A đi tham quan bảo tàng của tỉnh. Cô Hạnh – giáo viên chủ nhiệm – dặn cả lớp ghi lại điều mình thấy thú vị nhất. Phòng trưng bày rộng mênh mông, có vô số hiện vật quý: trống đồng cổ, rìu đá, những chiếc bình gốm men nâu. Hưng dừng lại rất lâu trước chiếc áo vải đã sờn của một chiến sĩ. Bác hướng dẫn viên kể rằng người chiến sĩ ấy đã mặc nó suốt những năm hành quân qua rừng núi. Cả lớp lặng đi. Lúc về, Hưng viết vào sổ: “Chiếc áo cũ mà chứa vô vàn câu chuyện.” Cô Hạnh đọc, mỉm cười: “Em đã biết nhìn hiện vật bằng cả trái tim rồi đấy!”.
1. Cô Hạnh là ai?
2. Vì sao nghe bác hướng dẫn viên kể, cả lớp lặng đi?
3. Dấu gạch ngang ở câu thứ hai dùng để làm gì?
4. Lời khen của cô Hạnh có ý nghĩa gì?
Bài 2: Luyện từ và câu: nối mỗi ví dụ với công dụng của dấu gạch ngang
Bài 3: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Mở rộng vốn từ: chọn từ có tiếng «vô» trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết: đoạn văn thể hiện cảm xúc về một câu chuyện
Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một câu chuyện đã đọc hoặc nghe.
Giới thiệu câu chuyện; chi tiết, nhân vật làm em xúc động và vì sao; điều em học được.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: nối mỗi ví dụ với công dụng của dấu gạch ngang
Bài 3: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Mở rộng vốn từ: chọn từ có tiếng «vô» trong khung điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết: đoạn văn thể hiện cảm xúc về một câu chuyện
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Thầy Khang về dạy ở trường làng đã gần ba mươi năm. Ngày ấy, đường vào làng chỉ là lối mòn lầy lội, mùa mưa thầy phải xắn quần lội bộ mấy cây số. Lớp học khi đó là gian nhà tranh, bàn ghế ghép từ những tấm ván cũ. Thầy dạy chữ, dạy tính, lại dạy cả cách trồng rau, nuôi cá. Thầy thường nói: “Kiến thức là chìa khoá mở mọi cánh cửa, các em ạ!”. Nhiều lớp học trò của thầy nay đã thành bác sĩ, kĩ sư, thầy giáo. Năm nay thầy nghỉ hưu. Hôm chia tay, học trò cũ khắp nơi về thăm thầy. Một người đứng lên, giọng nghẹn ngào: “Thưa thầy, chúng em có hôm nay là nhờ thầy.” Thầy cười hiền, mắt rưng rưng.
1. Thầy Khang dạy ở trường làng bao lâu?
2. Chi tiết nào cho thấy thầy rất vất vả khi mới về làng?
3. Thầy ví kiến thức như gì?
4. Lời của người học trò cũ thể hiện tình cảm gì với thầy?
Bài 2: Luyện từ và câu: công dụng của dấu gạch ngang
1. Câu nào có dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích?
2. Trong «tuyến đường Bắc – Nam», dấu gạch ngang dùng để làm gì?
Bài 3: Luyện từ và câu: điền từ xưng hô trong khung cho phù hợp
Bài 4: Mở rộng vốn từ: chọn «kiến thức» hay «trí thức»?
1. Đọc sách giúp em có thêm nhiều …
2. Bác sĩ, kĩ sư, thầy giáo là những người …
Bài 5: Viết: đoạn văn thể hiện cảm xúc về một câu chuyện
Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một câu chuyện kể về thầy cô.
Mở đoạn: giới thiệu câu chuyện. Thân đoạn: chi tiết làm em xúc động, vì sao. Kết đoạn: suy nghĩ.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: công dụng của dấu gạch ngang
Bài 3: Luyện từ và câu: điền từ xưng hô trong khung cho phù hợp
Bài 4: Mở rộng vốn từ: chọn «kiến thức» hay «trí thức»?
Bài 5: Viết: đoạn văn thể hiện cảm xúc về một câu chuyện
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Ông nội em là nghệ nhân đàn bầu. Mỗi tối, ông ngồi bên hiên, một tay gảy, một tay rung cần đàn. Tiếng đàn lúc trầm như lời ru, lúc cao vút như tiếng chim. Có hôm ông đánh một khúc hát ru, em nghe mà tưởng như mẹ đang hát bên nôi. Ông bảo cây đàn chỉ có một dây, vậy mà ngân lên được bao nhiêu nỗi niềm. Ông kể ngày trước, đàn bầu theo chân người hát rong đi khắp các làng. Bây giờ, ông dạy đàn miễn phí cho trẻ con trong xóm. Em cũng xin học. Lần đầu em gảy, tiếng đàn kêu “bưng bưng” nghe thật buồn cười. Ông cười, xoa đầu em: “Tập mãi, tập mãi, rồi tiếng đàn sẽ biết hát.”
1. Đàn bầu có mấy dây?
2. Việc ông dạy đàn miễn phí cho trẻ trong xóm cho thấy điều gì?
3. Vì sao nghe khúc hát ru, em tưởng như mẹ đang hát?
4. Câu nói cuối của ông có điệp ngữ nào? Nhấn mạnh điều gì?
Bài 2: Luyện từ và câu: điệp từ, điệp ngữ — đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 3: Luyện từ và câu: tìm điệp từ, điệp ngữ trong mỗi câu
Bài 4: Mở rộng vốn từ: chọn từ có tiếng «tưởng» điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết: đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ
Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một bài thơ em yêu thích.
Tên bài thơ, tác giả; hình ảnh, câu thơ em thích nhất; cảm xúc của em và lí do.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: điệp từ, điệp ngữ — đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 3: Luyện từ và câu: tìm điệp từ, điệp ngữ trong mỗi câu
Bài 4: Mở rộng vốn từ: chọn từ có tiếng «tưởng» điền vào chỗ trống
Bài 5: Viết: đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Hội làng năm nay có phường rối nước về diễn. Sân khấu là một ao làng, phía sau dựng thuỷ đình mái cong, rèm tre buông thấp. Tiếng trống vừa nổi, chú Tễu bụng tròn, miệng cười toe đã nhảy ra chào khán giả. Rồi các tích trò nối nhau: cày cấy, chăn trâu, đánh cá, rước kiệu. Những con rối gỗ sơn son lướt trên mặt nước như có phép lạ, khi thì bơi, khi thì múa, khi thì đuổi nhau làm nước tung trắng xoá. Bọn trẻ vỗ tay reo hò không ngớt. Hết buổi diễn, em được bác nghệ nhân cho xem sau rèm. Hoá ra, người điều khiển phải đứng ngâm nước đến thắt lưng, dùng sào dài để làm con rối cử động. Em thầm cảm phục những đôi tay tài hoa ấy.
1. Các tích trò rối nước kể về điều gì?
2. Ai ra chào khán giả trước?
3. Vì sao em thầm cảm phục «những đôi tay tài hoa»?
4. Câu văn nào có điệp ngữ? Đó là điệp ngữ gì?
Bài 2: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Điệp ngữ «khi thì» giúp câu văn thế nào?
2. Câu nào có điệp từ?
Bài 3: Luyện từ và câu: điền từ để tạo điệp từ trong câu
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối người làm nghệ thuật với công việc
Bài 5: Viết: đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ
Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một bài thơ viết về quê hương.
Giới thiệu bài thơ; hình ảnh, từ ngữ hay (điệp từ, so sánh…); cảm xúc của em, vì sao.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 3: Luyện từ và câu: điền từ để tạo điệp từ trong câu
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối người làm nghệ thuật với công việc
Bài 5: Viết: đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Ngày hội vẽ của trường, Thu chọn vẽ chân dung bà. Em lấy bút chì phác khuôn mặt hiền hậu, mái tóc bạc và nụ cười móm mém. Thu muốn tô màu thật đẹp nhưng hộp màu đã gần hết. Em không buồn mà nghĩ ra cách dùng lá cây giã nhỏ để lấy màu xanh, dùng nghệ để lấy màu vàng. Vì vẽ bằng màu tự làm nên bức tranh của Thu trông mộc mạc và lạ mắt. Tranh không được giải nhất nhưng được cô giáo khen là có nhiều sáng tạo. Chiều ấy, Thu mang tranh về tặng bà. Bà đeo kính lên, ngắm mãi rồi ôm cháu vào lòng. Bức tranh được treo ngay giữa nhà, và từ đó, ai đến chơi bà cũng khoe.
1. Thu vẽ chân dung ai?
2. Vì sao bức tranh của Thu trông mộc mạc, lạ mắt?
3. Bà treo tranh giữa nhà, ai đến cũng khoe. Điều đó cho thấy gì?
4. Tìm trong đoạn văn một cặp kết từ.
Bài 2: Luyện từ và câu: chọn kết từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Từ nào là kết từ?
2. «… nhà xa … Lan vẫn đi học đúng giờ.» Chọn cặp kết từ:
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết: đoạn văn giới thiệu nhân vật trong phim hoạt hình
Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em thích.
Tên phim, tên nhân vật; ngoại hình, tính cách, việc làm nổi bật; vì sao em yêu thích.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: chọn kết từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết: đoạn văn giới thiệu nhân vật trong phim hoạt hình
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Lớp em có câu lạc bộ làm phim hoạt hình. Chúng em tự vẽ một chú mèo tên là Mướp: lông vàng, mắt tròn xoe và cái đuôi lúc nào cũng vểnh lên. Mướp tuy nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng. Trong tập phim đầu tiên, Mướp giúp một chú chim non bị lạc tìm về tổ. Để làm được vài phút phim, chúng em phải vẽ hàng trăm bức tranh, mỗi bức chỉ khác nhau một chút. Khi các bức tranh được chiếu liền nhau, Mướp như sống dậy, chạy nhảy trên màn hình. Hôm công chiếu, cả trường xem rồi vỗ tay rất lâu. Cô phụ trách khen chúng em làm việc tận tâm và kiên nhẫn. Em thấy vui vì Mướp đã mang lại niềm vui cho mọi người.
1. Vì sao làm phim vất vả?
2. Tập đầu, Mướp giúp ai?
3. Vì sao khi chiếu liền các tranh, Mướp «như sống dậy»?
4. Câu thứ ba có cặp kết từ nào? Nó biểu thị quan hệ gì?
Bài 2: Luyện từ và câu: chọn cặp kết từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Kết từ «của» trong «tranh của em» biểu thị quan hệ gì?
2. «Em thích Mướp … Mướp tốt bụng.» Chọn kết từ:
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối từ có tiếng «tâm» với nghĩa của nó
Bài 5: Viết: đoạn văn giới thiệu nhân vật trong phim hoạt hình
Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật phim hoạt hình mà em yêu thích.
Mở đoạn: tên nhân vật, tên phim. Thân đoạn: ngoại hình, tính cách, việc làm. Kết đoạn: tình cảm.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: chọn cặp kết từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối từ có tiếng «tâm» với nghĩa của nó
Bài 5: Viết: đoạn văn giới thiệu nhân vật trong phim hoạt hình
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Chiều ba mươi Tết, cả nhà em quây quần bên mâm cơm tất niên. Bố – người nấu ăn giỏi nhất nhà – trổ tài làm món canh măng. Mẹ bày đĩa xôi gấc đỏ au, bánh chưng xanh. Ông nội ngồi đầu mâm, chậm rãi kể chuyện Tết ngày xưa. Vì năm nay anh Tùng đi học xa về nên bữa cơm càng vui. Anh kể chuyện trường lớp, chuyện bạn bè, chuyện thầy cô. Bà cứ gắp thức ăn cho anh, miệng cười móm mém. Ăn xong, cả nhà cùng gói thêm mấy chiếc bánh nhỏ cho bọn trẻ. Em nghĩ: Tết là khi cả nhà được ở bên nhau, Tết là khi tiếng cười rộn khắp gian nhà.
1. Bố làm món gì?
2. Vì sao bữa cơm năm nay càng vui?
3. Dấu gạch ngang ở câu hai dùng để làm gì?
4. Câu cuối dùng điệp ngữ nào? Để nhấn mạnh điều gì?
Bài 2: Luyện từ và câu: điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: nghĩa chuyển, từ xưng hô
1. Từ «ngọt» ở đâu mang nghĩa chuyển?
2. Câu nào xưng hô đúng khi nói với ông?
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết: giới thiệu nhân vật hoặc cảm xúc về bài thơ
Chọn đề: giới thiệu nhân vật sách, phim hoặc cảm xúc về một bài thơ.
Bài thơ nên chọn bài viết về tình cảm gia đình. Viết đủ mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.