PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bác Sáu làm bảo vệ ở trường em đã nhiều năm. Bác người thấp, nước da sạm nắng, mái tóc đã điểm bạc. Sáng nào bác cũng đến từ sớm, mở cổng và quét sạch sân trường. Khi chúng em vào lớp, bác đi một vòng kiểm tra từng ô cửa, từng chiếc quạt. Bác rất khéo tay: chiếc ghế gãy chân, bác sửa lại; chậu hoa bị vỡ, bác thay chậu mới. Có lần trời mưa to, bác cầm ô đứng ở cổng, đưa các em lớp Một ra tận xe của bố mẹ. Bác ít nói nhưng ai cũng quý bác. Cuối năm học, lớp em làm tấm thiệp lớn, ghi lời cảm ơn gửi tặng bác. Bác cầm thiệp, đôi mắt hiền hậu ánh lên niềm vui.
1. Bác Sáu làm công việc gì?
2. Chi tiết nào cho thấy bác Sáu rất khéo tay?
3. Việc bác cầm ô đưa các em lớp Một ra xe cho thấy bác thế nào?
4. Câu «Bác ít nói nhưng ai cũng quý bác.» là câu đơn hay câu ghép?
Bài 2: Luyện từ và câu: câu đơn, câu ghép — đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 3: Luyện từ và câu: mỗi câu sau là câu đơn hay câu ghép?
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Câu nào là câu ghép?
2. Câu «Gió thổi, cây lay.» có mấy vế?
Bài 5: Viết: mở bài và kết bài bài văn tả người
Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả một người em yêu quý.
Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp; kết bài nêu tình cảm, suy nghĩ, mong ước về người đó.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: câu đơn, câu ghép — đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 3: Luyện từ và câu: mỗi câu sau là câu đơn hay câu ghép?
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 5: Viết: mở bài và kết bài bài văn tả người
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Trên nóc tủ nhà em có một chiếc hộp gỗ nhỏ. Đó là hộp kỉ vật của mẹ. Một hôm, mẹ mở hộp cho em xem. Bên trong có chiếc khăn quàng đỏ đã bạc màu, vài tấm ảnh cũ và cuốn kỉ yếu thời mẹ đi học. Mẹ chỉ vào một tấm ảnh: cô bé tóc tết hai bím đang cười tươi bên chiếc xe đạp. Mẹ bảo đó là mẹ năm mười tuổi, chiếc xe là quà ông ngoại tặng khi mẹ được khen học giỏi. Mẹ đạp xe đi học suốt năm năm; có hôm mưa to, đường trơn, mẹ ngã nhưng vẫn đến lớp đúng giờ. Nghe mẹ kể, em thấy mẹ ngày xưa thật giống em bây giờ.
1. Hộp kỉ vật là của ai?
2. Vì sao ông ngoại tặng mẹ chiếc xe đạp?
3. Trong hộp KHÔNG có gì?
4. Theo em, vì sao mẹ giữ gìn những kỉ vật ấy?
Bài 2: Luyện từ và câu: chọn kết từ trong khung để nối các vế câu ghép
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Câu ghép nào có các vế nối trực tiếp (không dùng kết từ)?
2. Câu «Mẹ mở hộp rồi mẹ lấy ra tấm ảnh.» nối hai vế bằng gì?
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối từ có tiếng «kỉ» với nghĩa của nó
Bài 5: Viết: quan sát và lập dàn ý bài văn tả người
Quan sát và lập dàn ý cho bài văn tả một người thân trong gia đình.
Mở bài: giới thiệu. Thân bài: ngoại hình, tính tình, hoạt động. Kết bài: tình cảm của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: chọn kết từ trong khung để nối các vế câu ghép
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối từ có tiếng «kỉ» với nghĩa của nó
Bài 5: Viết: quan sát và lập dàn ý bài văn tả người
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Đầu ngõ nhà em có gánh xôi của bà Tư. Trời vừa hửng sáng, bà đã đặt gánh xuống, mở lớp lá chuối, khói xôi bốc lên thơm phức. Bà ngoài bảy mươi, lưng hơi còng nhưng đôi tay vẫn nhanh nhẹn. Ai đến mua, bà cũng cười, hỏi han như người nhà. Trẻ con đi học sớm chưa kịp ăn sáng, bà gói cho nắm xôi nhỏ, bảo: “Mai trả bà cũng được.” Bà càng bán lâu, khách quen càng đông. Có hôm bà ốm, cả ngõ ai cũng hỏi thăm. Mấy đứa trẻ rủ nhau mang hoa đến nhà bà. Bà xúc động, nói rằng gánh xôi nhỏ của bà chẳng đáng gì, vậy mà mọi người thương bà nhiều quá.
1. Bà Tư bán gì?
2. Lời bà dặn «Mai trả bà cũng được» cho thấy bà thế nào?
3. Vì sao khi bà ốm, cả ngõ ai cũng hỏi thăm?
4. Tìm cặp từ hô ứng trong đoạn văn.
Bài 2: Luyện từ và câu: chọn cặp từ hô ứng trong khung điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: cặp kết từ biểu thị quan hệ gì?
1. «Tuy … nhưng …» biểu thị quan hệ gì?
2. «Không những … mà còn …» biểu thị quan hệ gì?
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết: đoạn văn tả người
Viết đoạn văn (6–7 câu) tả hoạt động của một người em yêu quý.
Chọn hoạt động tiêu biểu; tả cử chỉ, lời nói, nét mặt; dùng cặp kết từ, từ hô ứng nối câu.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: chọn cặp từ hô ứng trong khung điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: cặp kết từ biểu thị quan hệ gì?
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết: đoạn văn tả người
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Hè năm ngoái, em cùng mẹ về quê bằng xe khách. Xe vừa chạy được một đoạn thì trời đổ mưa. Ngồi cạnh em là một bác trung niên, dáng người gầy, đeo cặp kính cận dày. Thấy em lạnh, bác cởi chiếc áo khoác của mình đắp cho em. Bác hỏi em học lớp mấy, rồi kể chuyện về những ngôi trường vùng cao bác từng dạy. Giọng bác ấm, chậm rãi; câu chuyện nào cũng có các bạn nhỏ chăm học, vượt suối, băng rừng đến lớp. Đến bến, bác xuống xe, vẫy tay chào rồi đi vội vào màn mưa. Em chưa kịp hỏi tên bác. Đã một năm trôi qua nhưng em vẫn nhớ nụ cười hiền và chiếc áo khoác ấm áp ấy.
1. Những câu chuyện bác kể cho em biết điều gì?
2. Thấy em lạnh, bác làm gì?
3. Bác từng làm nghề gì?
4. Vì sao chỉ gặp một lần mà em nhớ mãi người bác?
Bài 2: Luyện từ và câu: tách các vế của mỗi câu ghép
Bài 3: Luyện từ và câu: viết thêm một vế để tạo thành câu ghép
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu ghép
1. Câu nào là câu ghép?
2. Câu «Bác kể chuyện, em lắng nghe.» nối hai vế bằng cách nào?
Bài 5: Viết: tả người (người gặp vài lần mà nhớ mãi)
Viết đoạn văn tả một người em chỉ gặp vài lần nhưng nhớ mãi.
Gặp ở đâu, khi nào; nét ngoại hình, việc làm khiến em nhớ; cảm xúc. Đọc lại và sửa bài.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: tách các vế của mỗi câu ghép
Bài 3: Luyện từ và câu: viết thêm một vế để tạo thành câu ghép
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu ghép
Bài 5: Viết: tả người (người gặp vài lần mà nhớ mãi)
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sáng Chủ nhật, chợ phiên ở thị trấn vùng cao đông vui như hội. Từ sớm, người các bản đã gùi hàng xuống chợ. Chợ có đủ thứ sản vật của núi rừng: mật ong vàng sóng sánh, nấm hương thơm lừng, những bó măng tươi còn đẫm sương. Chợ còn có những tấm thổ cẩm rực rỡ do các bà, các mẹ tự tay dệt. Mỗi tấm thổ cẩm là cả một vườn hoa với đủ sắc đỏ, vàng, xanh, tím. Các cô gái mặc váy xoè, đi từng tốp, tiếng cười trong như suối. Các ông ngồi bên bếp lửa, hỏi han chuyện mùa màng. Chợ phiên không chỉ để mua bán mà còn là nơi mọi người gặp gỡ, chuyện trò sau một tuần làm nương vất vả.
1. Chợ phiên họp vào hôm nào?
2. Câu «Mỗi tấm thổ cẩm là cả một vườn hoa» ý nói gì?
3. Sản vật nào có ở chợ?
4. Ngoài mua bán, chợ phiên còn có ý nghĩa gì?
Bài 2: Luyện từ và câu: liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
1. Câu 3 và câu 4 liên kết bằng cách lặp từ nào?
2. Câu 4 và câu 5 liên kết bằng cách lặp từ nào?
Bài 3: Luyện từ và câu: điền từ ngữ lặp lại để liên kết hai câu
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối sản vật địa phương với lời giải thích
Bài 5: Viết: đoạn văn thể hiện cảm xúc về một sự việc
Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một sự việc em được chứng kiến.
Sự việc gì, ở đâu, khi nào; chi tiết khiến em xúc động; cảm xúc, suy nghĩ của em.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
Bài 3: Luyện từ và câu: điền từ ngữ lặp lại để liên kết hai câu
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối sản vật địa phương với lời giải thích
Bài 5: Viết: đoạn văn thể hiện cảm xúc về một sự việc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Đêm rằm, khu phố cổ ven sông lung linh trong ánh đèn lồng. Những ngôi nhà mái ngói rêu phong nằm san sát, cửa gỗ đã lên nước bóng. Ngoài ra, nhà nào cũng treo một chiếc đèn lồng đỏ trước hiên. Trên sông, người ta thả những ngọn đèn hoa đăng nhỏ. Vì thế, mặt nước như có hàng trăm ngôi sao trôi lấp lánh. Em cùng bố thả một ngọn đèn và thầm ước một điều. Tiếp đó, hai bố con ghé tiệm bánh cổ truyền của bà cụ đầu phố. Bà bảo tiệm đã có từ thời ông cố của bà. Cuối cùng, hai bố con đứng trên cây cầu gỗ, ngắm phố cổ yên bình. Em thầm mong nét đẹp ấy được giữ gìn mãi.
1. Mỗi nhà treo gì trước hiên?
2. Vì sao mặt sông «như có hàng trăm ngôi sao trôi»?
3. Câu «Tiệm đã có từ thời ông cố của bà» cho biết điều gì?
4. Em mong ước điều gì ở cuối đoạn văn?
Bài 2: Luyện từ và câu: nối từ ngữ nối với tác dụng của nó
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn từ ngữ nối trong khung điền vào chỗ trống
Bài 4: Mở rộng vốn từ: từ có tiếng «cổ» (nghĩa là xưa, cũ)
1. Từ nào có tiếng «cổ» nghĩa là «xưa, cũ»?
2. «Ngôi đình … đã hơn trăm năm tuổi.» Chọn từ:
Bài 5: Viết: đoạn văn thể hiện cảm xúc về một sự việc
Viết đoạn văn nêu cảm xúc về một lễ hội hoặc một sự việc ở quê em.
Sự việc diễn ra thế nào; điều làm em ấn tượng; dùng từ ngữ nối (trước hết, sau đó…).
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: nối từ ngữ nối với tác dụng của nó
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn từ ngữ nối trong khung điền vào chỗ trống
Bài 4: Mở rộng vốn từ: từ có tiếng «cổ» (nghĩa là xưa, cũ)
Bài 5: Viết: đoạn văn thể hiện cảm xúc về một sự việc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Làng gốm nằm bên một khúc sông hiền hoà. Ở đây, nhà nào cũng có lò nung, sân nào cũng phơi đầy chum, vại, bình, lọ. Ông Đức là người làm gốm lâu năm nhất làng. Ông ngồi bên bàn xoay, đôi bàn tay thoăn thoắt vuốt khối đất sét. Chỉ một lát, khối đất mềm đã thành chiếc bình thon thả. Người thợ già ấy bảo, muốn có sản phẩm đẹp phải chọn đất kĩ, nhào đất thật nhuyễn. Những chiếc bình được nung trong lò suốt mấy ngày đêm. Khi ra lò, chúng có màu nâu bóng, gõ vào kêu boong boong. Khách phương xa đến làng, ai cũng mua vài món về làm quà. Họ bảo gốm làng này mộc mạc mà đằm thắm.
1. Làng gốm nằm ở đâu?
2. Chi tiết nào cho thấy ông Đức rất giỏi nghề?
3. Vì sao khách phương xa mua gốm làng về làm quà?
4. Cụm từ «người thợ già ấy» thay cho từ ngữ nào?
Bài 2: Luyện từ và câu: dùng từ ngữ thay thế để liên kết hai câu
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Từ «Họ» ở câu cuối thay cho ai?
2. «Ông Đức ngồi bên bàn xoay. … vuốt đất sét.» Thay «Ông Đức» bằng:
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối sự vật với từ ngữ gợi tả phù hợp
Bài 5: Viết: lập chương trình hoạt động
Lập chương trình hoạt động xây dựng tủ sách của lớp em.
Mục đích; thời gian, địa điểm; người tham gia; các việc cần làm, người phụ trách; kết quả.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: dùng từ ngữ thay thế để liên kết hai câu
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối sự vật với từ ngữ gợi tả phù hợp
Bài 5: Viết: lập chương trình hoạt động
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Tháng Ba, cao nguyên khoác lên mình tấm áo trắng tinh của hoa cà phê. Hoa nở chi chít dọc cành, trắng như mây, thơm ngào ngạt. Ong bướm kéo nhau về, rủ nhau hát suốt ngày. Ông mặt trời cũng dậy sớm hơn để ngắm vườn hoa. Không chỉ có hoa cà phê, những cây muồng hoa vàng cũng đua nhau khoe sắc bên đường. Vì vậy, cả cao nguyên rực rỡ như một bức tranh. Người dân bắt đầu tưới nước cho vườn. Họ mong cây đậu nhiều quả, mùa thu hoạch bội thu. Bọn trẻ thì chạy nhảy trong vườn, hít hà hương hoa. Với em, đó là mùa đẹp nhất trong năm.
1. Tháng Ba, hoa gì nở trắng?
2. Vì sao cả cao nguyên «rực rỡ như một bức tranh»?
3. Vì sao người dân tưới nước cho vườn?
4. Chép một câu có hình ảnh nhân hoá trong đoạn văn.
Bài 2: Luyện từ và câu: các cách liên kết câu
1. Từ «Họ» ở câu thứ tám thay cho ai?
2. Từ «Vì vậy» liên kết câu theo cách nào?
Bài 3: Luyện từ và câu: ghi SS (so sánh) hoặc NH (nhân hoá)
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết: lập chương trình hoạt động
Lập chương trình hoạt động quyên góp ủng hộ học sinh vùng bị lũ lụt.
Mục đích; thời gian, địa điểm; thành phần; các việc cụ thể, người phụ trách; dự kiến kết quả.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: các cách liên kết câu
Bài 3: Luyện từ và câu: ghi SS (so sánh) hoặc NH (nhân hoá)
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết: lập chương trình hoạt động
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Ông em năm nay đã ngoài tám mươi tuổi. Ông có một khu vườn nhỏ sau nhà. Khu vườn ấy là niềm vui lớn nhất của ông. Sáng nào ông cũng dậy sớm, tưới cây, nhặt cỏ. Cây bưởi ông trồng từ ngày bố em còn bé, nay đã cao quá mái nhà. Mùa hoa, hương bưởi thơm khắp xóm; mùa quả, ông chia cho mỗi nhà hàng xóm vài trái. Ông bảo: “Trồng cây là để cho con cháu.” Hè này, ông dạy em cách chiết cành. Ông cẩn thận chỉ từng bước, còn em chăm chú làm theo. Tuy tay ông đã run nhưng mắt ông vẫn sáng, giọng nói vẫn sang sảng. Em mong ông sống thật lâu bên con cháu.
1. Ông em bao nhiêu tuổi?
2. Lời ông «Trồng cây là để cho con cháu» có ý gì?
3. Câu nào cho thấy ông sống tình nghĩa với hàng xóm?
4. Câu «Tuy tay ông đã run nhưng mắt ông vẫn sáng…» là câu gì?
Bài 2: Luyện từ và câu: mỗi câu sau là câu đơn hay câu ghép?
Bài 3: Luyện từ và câu: viết thêm một vế để tạo thành câu ghép
Bài 4: Luyện từ và câu: liên kết câu
1. Câu 3 liên kết với câu 2 bằng cách nào?
2. «Ông đã già. …, ông vẫn chăm vườn.» Chọn từ nối:
Bài 5: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 6: Viết: tả người hoặc cảm xúc về một sự việc
Chọn đề: tả một người lớn tuổi, hoặc nêu cảm xúc về một sự việc.
Tả người: ngoại hình, tính tình, việc làm. Cảm xúc: sự việc, chi tiết ấn tượng, suy nghĩ.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: mỗi câu sau là câu đơn hay câu ghép?
Bài 3: Luyện từ và câu: viết thêm một vế để tạo thành câu ghép
Bài 4: Luyện từ và câu: liên kết câu
Bài 5: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 6: Viết: tả người hoặc cảm xúc về một sự việc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sáng hai mươi bảy tháng Bảy, lớp em đến thăm nghĩa trang liệt sĩ của xã. Cô giáo dặn chúng em đi nhẹ, nói khẽ. Những hàng bia trắng thẳng tắp nằm dưới bóng cây xanh. Chúng em chia nhau quét lá, lau bia và cắm hoa. Bác Hùng, người trông nghĩa trang, kể cho chúng em nghe về các chú bộ đội. Họ ra đi khi còn rất trẻ, có người chỉ hơn anh trai em vài tuổi. Bác nói: “Các cháu học thật giỏi là đã đền đáp công ơn của các chú rồi.” Nghe bác kể, em thấy lòng rưng rưng. Trước khi về, cả lớp đứng nghiêm, thắp hương và mặc niệm. Em thầm hứa sẽ chăm ngoan để xứng đáng với những người đã hi sinh vì quê hương.
1. Lớp em đi thăm nghĩa trang vào ngày nào?
2. Vì sao cô dặn đi nhẹ, nói khẽ?
3. Đại từ «Họ» trong câu thứ sáu thay cho ai?
4. Vì sao nghe bác Hùng kể, em thấy lòng rưng rưng?
Bài 2: Luyện từ và câu: chọn đại từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn kết từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Từ nào là kết từ?
2. Từ nào là đại từ?
Bài 5: Viết: đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc
Viết đoạn văn tán thành việc lập câu lạc bộ đọc sách ở trường.
Nêu sự việc; nêu ý kiến tán thành; đưa ra lí do, dẫn chứng; khẳng định lại ý kiến.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: chọn đại từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn kết từ trong khung điền vào chỗ trống
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 5: Viết: đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Giữa làng em có một ngôi đình cổ. Đình nằm bên gốc đa to, mái cong vút như cánh chim. Ông nội kể, ngày xưa dân làng góp từng viên gạch, từng cây gỗ để dựng đình. Khi giặc đến, đình là nơi các chú du kích họp bàn đánh giặc giữ làng. Nhiều người đã ngã xuống để mảnh đất này được bình yên. Ngày nay, đình là nơi làng tổ chức lễ hội đầu xuân. Hội làng có thi nấu cơm, kéo co, đánh vật. Bọn trẻ chúng em thích nhất là xem đánh vật, ai cũng hò reo cổ vũ. Mỗi lần đi qua cổng đình, em lại nhớ lời ông dặn: phải biết ơn người đi trước, giữ gìn những gì cha ông để lại.
1. Ngôi đình nằm ở đâu?
2. Vì sao ông dặn em phải biết ơn người đi trước?
3. Bọn trẻ thích nhất trò gì?
4. Ngày xưa và ngày nay, ngôi đình có ý nghĩa gì với dân làng?
Bài 2: Luyện từ và câu: từ đồng nghĩa
1. Từ nào đồng nghĩa với «bình yên»?
2. Từ nào đồng nghĩa với «biết ơn»?
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn từ đồng nghĩa phù hợp trong khung
Bài 4: Luyện từ và câu: nối câu có từ «ăn» với nghĩa của từ đó
Bài 5: Viết: đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc
Viết đoạn văn tán thành việc trường cho học sinh thăm di tích.
Giới thiệu sự việc; nêu rõ ý kiến tán thành; nêu 2–3 lí do kèm dẫn chứng; kết lại ý kiến.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: từ đồng nghĩa
Bài 3: Luyện từ và câu: chọn từ đồng nghĩa phù hợp trong khung
Bài 4: Luyện từ và câu: nối câu có từ «ăn» với nghĩa của từ đó
Bài 5: Viết: đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Lần đầu theo bố đi thăm khu di tích trong rừng, em rất háo hức. Con đường mòn dẫn vào sâu giữa những tán cây xanh rì. Cuối đường là một căn nhà sàn nhỏ, đơn sơ. Nhà làm bằng gỗ, mái lợp lá cọ, cầu thang chỉ có mấy bậc. Trong nhà có chiếc bàn gỗ mộc, mấy chiếc ghế mây và một giá sách. Bố kể, nơi đây từng là chỗ làm việc của các cán bộ trong những năm kháng chiến. Cuộc sống rất thiếu thốn nhưng mọi người vẫn lạc quan, làm việc ngày đêm. Bên nhà có con suối nhỏ, nước trong vắt. Em đứng lặng hồi lâu. Căn nhà giản dị mà khiến em thấy thật xúc động và tự hào.
1. Mái nhà sàn lợp bằng gì?
2. Chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đây thiếu thốn?
3. Vì sao căn nhà giản dị mà khiến em xúc động, tự hào?
4. Tìm trong đoạn văn một từ đồng nghĩa với «đơn sơ».
Bài 2: Luyện từ và câu: ghi cách nối các vế của mỗi câu ghép
Bài 3: Luyện từ và câu: viết thêm một vế để tạo thành câu ghép
Bài 4: Mở rộng vốn từ: từ đồng nghĩa với «đơn sơ»
1. Từ nào KHÔNG đồng nghĩa với «đơn sơ»?
2. «Bữa cơm … mà ấm cúng.» Chọn từ:
Bài 5: Viết: tán thành hoặc cảm xúc về một sự việc
Viết đoạn văn tán thành việc quyên góp giúp vùng bị thiên tai.
Nêu sự việc; khẳng định tán thành; nêu lí do, dẫn chứng; việc em sẽ làm.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: ghi cách nối các vế của mỗi câu ghép
Bài 3: Luyện từ và câu: viết thêm một vế để tạo thành câu ghép
Bài 4: Mở rộng vốn từ: từ đồng nghĩa với «đơn sơ»
Bài 5: Viết: tán thành hoặc cảm xúc về một sự việc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Trước sân trường em có một cây đa lớn. Các thầy cô kể rằng cây đa được trồng nhân dịp Tết trồng cây do Bác Hồ phát động. Hơn năm mươi năm qua, cây đã cao lớn, tán xoè rộng như chiếc ô khổng lồ. Rễ cây buông xuống, bám chặt vào đất. Mùa hè, lá đa xanh thẫm, che mát cả một góc sân. Giờ ra chơi, chúng em ngồi dưới gốc đa đọc truyện, nhảy dây. Mỗi năm vào ngày khai giảng, cả trường lại chụp ảnh lưu niệm bên cây đa. Nhìn cây, em nhớ lời Người dạy: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”. Chúng em thay nhau tưới nước, nhặt rác quanh gốc để cây luôn xanh tốt.
1. Câu nào cho thấy cây đa gắn bó với học sinh?
2. Tán đa được so sánh với gì?
3. Chúng em làm gì để chăm cây?
4. Từ «Người» trong đoạn văn chỉ ai? Vì sao viết hoa?
Bài 2: Chính tả: viết hoa danh từ chung để tỏ lòng tôn trọng
Bài 3: Chính tả: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Chính tả: khoanh vào chữ đặt trước cách viết đúng
1. Cách viết nào đúng?
2. «Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi luôn nhớ ơn ….» Chọn cách viết đúng:
Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn tả phong cảnh
Lập dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp ở nơi em sống.
Mở bài: giới thiệu cảnh. Thân bài: tả bao quát rồi tả chi tiết theo thời gian hoặc không gian.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: viết hoa danh từ chung để tỏ lòng tôn trọng
Bài 3: Chính tả: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Chính tả: khoanh vào chữ đặt trước cách viết đúng
Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn tả phong cảnh
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Cô Mai dạy tiếng Anh ở trường em. Cô có mái tóc ngắn, đôi mắt sáng và giọng nói rất trong. Cô thường kể cho chúng em nghe về các nước trên thế giới. Một hôm, cô mang đến lớp những tấm bưu thiếp mà các bạn học sinh nước ngoài gửi tặng. Có tấm in hình tháp Ép-phen ở Pa-ri, có tấm in cảnh tuyết phủ ở Mát-xcơ-va. Cô bảo, dù ở đâu, trẻ em cũng mong được sống trong hoà bình, được đến trường, được vui chơi. Rồi cô hướng dẫn cả lớp viết thư làm quen với các bạn ấy. Chúng em say sưa vẽ tranh, viết lời chào. Nhờ cô, chúng em thấy thế giới thật gần gũi. Em rất yêu quý cô.
1. Cô Mai dạy môn gì?
2. Vì sao chúng em thấy thế giới «thật gần gũi»?
3. Cô hướng dẫn lớp làm gì?
4. Vì sao cô Mai cho lớp xem bưu thiếp rồi hướng dẫn viết thư?
Bài 2: Chính tả: viết lại đúng tên người, tên địa lí nước ngoài
Bài 3: Chính tả: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về hoà bình
1. Từ nào đồng nghĩa với «hoà bình»?
2. Từ nào trái nghĩa với «hoà bình»?
Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn tả người (thầy, cô giáo)
Lập dàn ý cho bài văn tả một thầy giáo hoặc cô giáo của em.
Mở bài: giới thiệu. Thân bài: ngoại hình, tính tình, cách dạy, kỉ niệm. Kết bài: tình cảm.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Chính tả: viết lại đúng tên người, tên địa lí nước ngoài
Bài 3: Chính tả: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về hoà bình
Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn tả người (thầy, cô giáo)
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Sáng Chủ nhật, câu lạc bộ “Biển xanh” của phường tổ chức ngày hội làm sạch bãi biển. Có đủ mọi người tham gia: các cô chú, các anh chị sinh viên, cả học sinh tiểu học như em. Mỗi người được phát găng tay, túi đựng rác và một chiếc kẹp. Chúng em chia nhau nhặt vỏ chai, túi ni-lông, ống hút. Chị Thu – trưởng nhóm của em – bảo rằng một chiếc túi ni-lông phải hàng trăm năm mới phân huỷ hết. Nghe vậy, em giật mình. Ai nấy đều hăng hái, mồ hôi ướt áo mà vẫn vui. Đến trưa, bãi cát đã sạch tinh, sóng vỗ rì rào như cảm ơn mọi người. Em mong mọi người đi biển sẽ không vứt rác bừa bãi nữa.
1. Vì sao nghe chị Thu nói, em «giật mình»?
2. Mỗi người được phát gì?
3. Vì sao ai nấy mồ hôi ướt áo mà vẫn vui?
4. Dấu gạch ngang trong câu có «Chị Thu» dùng để làm gì?
Bài 2: Luyện từ và câu: điền dấu gạch ngang (–) hoặc gạch nối (-)
Bài 3: Luyện từ và câu: tác dụng của dấu gạch ngang
1. «– Em chào cô ạ!» Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
2. Các tiếng trong tên «Pra-ha» được nối bằng dấu nào?
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối từ có tiếng «quốc» với nghĩa của nó
Bài 5: Viết: đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc
Viết đoạn văn phản đối việc vứt rác bừa bãi nơi công cộng.
Nêu hiện tượng; khẳng định phản đối; lí do và dẫn chứng; đề xuất cách khắc phục.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: điền dấu gạch ngang (–) hoặc gạch nối (-)
Bài 3: Luyện từ và câu: tác dụng của dấu gạch ngang
Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối từ có tiếng «quốc» với nghĩa của nó
Bài 5: Viết: đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Chiều thứ Bảy, em cùng mẹ đi xem triển lãm tranh thiếu nhi. Trước cửa, mọi người đã xếp thành một hàng dài. Bỗng một chú thanh niên đi thẳng lên phía đầu hàng, chen vào trước mọi người. Một bà cụ đứng gần đó nhẹ nhàng nhắc: “Cháu ơi, xếp hàng cho trật tự nhé!”. Chú ngượng ngùng xin lỗi rồi quay về cuối hàng. Thấy vậy, mọi người đều mỉm cười. Mẹ bảo em, xếp hàng là cách tôn trọng người khác. Nếu ai cũng chen lấn thì sẽ rất lộn xộn, có khi còn xô ngã người già, trẻ nhỏ. Hôm ấy, triển lãm rất đông nhưng không hề ồn ào. Em đã học được một bài học nhỏ mà ý nghĩa.
1. Em cùng mẹ đi đâu?
2. Vì sao chú thanh niên quay về cuối hàng?
3. Vì sao triển lãm rất đông mà không hề ồn ào?
4. Từ ngữ «Thấy vậy» liên kết câu theo cách nào?
Bài 2: Luyện từ và câu: nối cặp câu với cách liên kết câu được dùng
Bài 3: Luyện từ và câu: sửa từ ngữ liên kết dùng sai
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. «Bà cụ nhắc nhẹ. … giọng bà rất hiền.» Chọn từ nối:
2. «Mọi người xếp hàng. … triển lãm trật tự.» Chọn:
Bài 5: Viết: đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc
Viết đoạn văn phản đối việc chen lấn, xô đẩy nơi đông người.
Nêu hiện tượng; khẳng định phản đối; lí do, dẫn chứng; dùng từ ngữ liên kết câu.
ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 2: Luyện từ và câu: nối cặp câu với cách liên kết câu được dùng
Bài 3: Luyện từ và câu: sửa từ ngữ liên kết dùng sai
Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 5: Viết: đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Ngày cuối cùng của năm học lớp Năm đã đến. Sân trường đông vui hơn mọi ngày. Hàng phượng vĩ nở đỏ rực, tiếng ve kêu râm ran. Lớp em tổ chức buổi liên hoan chia tay. Bạn Minh – lớp trưởng – đọc lời cảm ơn thầy cô. Các bạn nữ tặng cô chủ nhiệm một bó hoa. Cô cười mà mắt rưng rưng. Cô dặn chúng em lên lớp Sáu phải chăm học, sống tốt. Chúng em viết lưu bút cho nhau, hẹn ngày gặp lại. Mấy bạn ít nói nhất lớp cũng ôm nhau thật chặt. Năm năm tiểu học đã trôi qua thật nhanh. Em sẽ nhớ mãi mái trường, thầy cô và bạn bè thân yêu.
1. Chi tiết «mấy bạn ít nói nhất cũng ôm nhau thật chặt» cho thấy gì?
2. Vì sao cô chủ nhiệm «cười mà mắt rưng rưng»?
3. Chúng em viết gì cho nhau?
4. Dấu gạch ngang trong câu thứ năm dùng để làm gì?
Bài 2: Luyện từ và câu: tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu
Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Từ nào đồng nghĩa với «đông»?
2. Trong «chân bàn», từ «chân» được dùng theo nghĩa gì?
3. Câu nào là câu ghép?
Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Viết: tả người hoặc kể chuyện sáng tạo
Chọn đề: tả một người bạn thân, hoặc kể sáng tạo một câu chuyện.
Tả người: ngoại hình, tính tình, kỉ niệm. Kể chuyện: thêm chi tiết, đổi kết thúc theo ý em.