Học kì 2Mỗi tuần 1 tờ đề + 1 trang đáp án · Tiếng Việt lớp 5 học kì 2

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Vẻ đẹp cuộc sống · Bài 1–2 (T2 tr. 8–16)
Tuần 19
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Bác Sáu bảo vệ

Bác Sáu làm bảo vệ ở trường em đã nhiều năm. Bác người thấp, nước da sạm nắng, mái tóc đã điểm bạc. Sáng nào bác cũng đến từ sớm, mở cổng và quét sạch sân trường. Khi chúng em vào lớp, bác đi một vòng kiểm tra từng ô cửa, từng chiếc quạt. Bác rất khéo tay: chiếc ghế gãy chân, bác sửa lại; chậu hoa bị vỡ, bác thay chậu mới. Có lần trời mưa to, bác cầm ô đứng ở cổng, đưa các em lớp Một ra tận xe của bố mẹ. Bác ít nói nhưng ai cũng quý bác. Cuối năm học, lớp em làm tấm thiệp lớn, ghi lời cảm ơn gửi tặng bác. Bác cầm thiệp, đôi mắt hiền hậu ánh lên niềm vui.

1. Bác Sáu làm công việc gì?

A Lao côngB Bảo vệC Thầy giáo

2. Chi tiết nào cho thấy bác Sáu rất khéo tay?

A Bác sửa ghế, thay chậu hoaB Bác mở cổng, quét sânC Bác đi kiểm tra ô cửa

3. Việc bác cầm ô đưa các em lớp Một ra xe cho thấy bác thế nào?

A Khéo tay, chăm chỉB Ít nói, nghiêm khắcC Ân cần, thương học trò

4. Câu «Bác ít nói nhưng ai cũng quý bác.» là câu đơn hay câu ghép?

Bài 2: Luyện từ và câu: câu đơn, câu ghép — đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Câu đơn là câu chỉ có một cụm chủ ngữ – vị ngữ.
b) Câu ghép do nhiều vế câu ghép lại, mỗi vế thường giống một câu đơn.
c) “Bác Sáu làm bảo vệ ở trường em.” là câu ghép.

Bài 3: Luyện từ và câu: mỗi câu sau là câu đơn hay câu ghép?

1. Sáng nào bác cũng đến từ sớm. →
2. Bác cười, các em cũng cười. →
3. Trời mưa, các em lớp Một chờ bố mẹ đón. →

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Câu nào là câu ghép?

A Bác quét sân.B Bác quét, em tưới.C Sân rất sạch.

2. Câu «Gió thổi, cây lay.» có mấy vế?

A MộtB HaiC Ba

Bài 5: Viết: mở bài và kết bài bài văn tả người

Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả một người em yêu quý.

Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp; kết bài nêu tình cảm, suy nghĩ, mong ước về người đó.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 19

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Bảo vệ)
2. A (Bác sửa ghế, thay chậu hoa)
3. C (Ân cần, thương học trò)
4. Câu ghép (hai vế: «Bác ít nói» và «ai cũng quý bác», nối bằng «nhưng»).

Bài 2: Luyện từ và câu: câu đơn, câu ghép — đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đb) Đc) S

Bài 3: Luyện từ và câu: mỗi câu sau là câu đơn hay câu ghép?

1. Sáng nào bác cũng đến từ sớm. → câu đơn
2. Bác cười, các em cũng cười. → câu ghép
3. Trời mưa, các em lớp Một chờ bố mẹ đón. → câu ghép

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. B (Bác quét, em tưới.)2. B (Hai)

Bài 5: Viết: mở bài và kết bài bài văn tả người

Dàn ý gợi ý (tả bác bảo vệ): Mở bài gián tiếp – mỗi sáng đến trường, em luôn thấy một bóng dáng quen thuộc bên cổng…, đó là bác Sáu bảo vệ. (Mở bài trực tiếp – giới thiệu ngay: người em quý nhất ở trường là bác Sáu.) Kết bài mở rộng – em quý và biết ơn bác; mong bác luôn khoẻ; em sẽ giữ gìn trường lớp sạch đẹp để bác đỡ vất vả.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Vẻ đẹp cuộc sống · Bài 3–4 (T2 tr. 17–25)
Tuần 20
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Hộp kỉ vật của mẹ

Trên nóc tủ nhà em có một chiếc hộp gỗ nhỏ. Đó là hộp kỉ vật của mẹ. Một hôm, mẹ mở hộp cho em xem. Bên trong có chiếc khăn quàng đỏ đã bạc màu, vài tấm ảnh cũ và cuốn kỉ yếu thời mẹ đi học. Mẹ chỉ vào một tấm ảnh: cô bé tóc tết hai bím đang cười tươi bên chiếc xe đạp. Mẹ bảo đó là mẹ năm mười tuổi, chiếc xe là quà ông ngoại tặng khi mẹ được khen học giỏi. Mẹ đạp xe đi học suốt năm năm; có hôm mưa to, đường trơn, mẹ ngã nhưng vẫn đến lớp đúng giờ. Nghe mẹ kể, em thấy mẹ ngày xưa thật giống em bây giờ.

1. Hộp kỉ vật là của ai?

A Của bàB Của mẹC Của em

2. Vì sao ông ngoại tặng mẹ chiếc xe đạp?

A Vì nhà mẹ xa trườngB Vì mẹ tròn mười tuổiC Vì mẹ được khen học giỏi

3. Trong hộp KHÔNG có gì?

A Khăn quàngB Ảnh cũC Đồng hồ

4. Theo em, vì sao mẹ giữ gìn những kỉ vật ấy?

Bài 2: Luyện từ và câu: chọn kết từ trong khung để nối các vế câu ghép

nhưngnênvà
1. Mẹ bị ngã mẹ vẫn đến lớp đúng giờ.
2. Mẹ học giỏi ông ngoại tặng xe đạp.
3. Mẹ kể chuyện em chăm chú lắng nghe.

Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Câu ghép nào có các vế nối trực tiếp (không dùng kết từ)?

A Trời mưa, đường trơn.B Trời mưa nên đường trơn.C Vì mưa nên trơn.

2. Câu «Mẹ mở hộp rồi mẹ lấy ra tấm ảnh.» nối hai vế bằng gì?

A dấu phẩyB cặp kết từC kết từ «rồi»

Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối từ có tiếng «kỉ» với nghĩa của nó

1. kỉ niệm
2. kỉ vật
3. kỉ yếu
4. kỉ lục
a. thành tích cao nhất
b. sách lưu niệm của khoá học
c. điều đáng nhớ đã qua
d. đồ vật giữ để làm nhớ

Bài 5: Viết: quan sát và lập dàn ý bài văn tả người

Quan sát và lập dàn ý cho bài văn tả một người thân trong gia đình.

Mở bài: giới thiệu. Thân bài: ngoại hình, tính tình, hoạt động. Kết bài: tình cảm của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 20

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Của mẹ)
2. C (Vì mẹ được khen học giỏi)
3. C (Đồng hồ)
4. Vì chúng gắn với kỉ niệm tuổi thơ, thời đi học đáng nhớ của mẹ.

Bài 2: Luyện từ và câu: chọn kết từ trong khung để nối các vế câu ghép

1. Mẹ bị ngã nhưng mẹ vẫn đến lớp đúng giờ.
2. Mẹ học giỏi nên ông ngoại tặng xe đạp.
3. Mẹ kể chuyện và em chăm chú lắng nghe.

Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. A (Trời mưa, đường trơn.)2. C (kết từ «rồi»)

Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối từ có tiếng «kỉ» với nghĩa của nó

1 – c2 – d3 – b4 – a

Bài 5: Viết: quan sát và lập dàn ý bài văn tả người

Dàn ý gợi ý (tả mẹ): Mở bài – giới thiệu mẹ, người em yêu nhất. Thân bài – ngoại hình: dáng người thon, mái tóc dài, đôi mắt hiền, nụ cười ấm áp; tính tình: dịu dàng, chu đáo, nghiêm khắc khi em mắc lỗi; hoạt động: dậy sớm nấu cơm, kèm em học, chăm sóc cả nhà; một kỉ niệm với mẹ. Kết bài – tình cảm yêu thương, biết ơn; hứa ngoan ngoãn, học giỏi.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Vẻ đẹp cuộc sống · Bài 5–6 (T2 tr. 26–33)
Tuần 21
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Gánh xôi đầu ngõ

Đầu ngõ nhà em có gánh xôi của bà Tư. Trời vừa hửng sáng, bà đã đặt gánh xuống, mở lớp lá chuối, khói xôi bốc lên thơm phức. Bà ngoài bảy mươi, lưng hơi còng nhưng đôi tay vẫn nhanh nhẹn. Ai đến mua, bà cũng cười, hỏi han như người nhà. Trẻ con đi học sớm chưa kịp ăn sáng, bà gói cho nắm xôi nhỏ, bảo: “Mai trả bà cũng được.” Bà càng bán lâu, khách quen càng đông. Có hôm bà ốm, cả ngõ ai cũng hỏi thăm. Mấy đứa trẻ rủ nhau mang hoa đến nhà bà. Bà xúc động, nói rằng gánh xôi nhỏ của bà chẳng đáng gì, vậy mà mọi người thương bà nhiều quá.

1. Bà Tư bán gì?

A Bánh mìB XôiC Phở

2. Lời bà dặn «Mai trả bà cũng được» cho thấy bà thế nào?

A Bà thương trẻ nhỏB Bà cần tiền gấpC Bà hay quên

3. Vì sao khi bà ốm, cả ngõ ai cũng hỏi thăm?

A Vì xôi của bà rẻB Vì bà lớn tuổi nhất ngõC Vì bà sống tốt, ai cũng quý

4. Tìm cặp từ hô ứng trong đoạn văn.

Bài 2: Luyện từ và câu: chọn cặp từ hô ứng trong khung điền vào chỗ trống

vừa … đãcàng … càngđâu … đấy
1. Trời hửng sáng, bà dọn hàng.
2. Xôi dẻo, khách thích.
3. Bà đi , lũ trẻ theo .

Bài 3: Luyện từ và câu: cặp kết từ biểu thị quan hệ gì?

1. «Tuy … nhưng …» biểu thị quan hệ gì?

A nguyên nhân – kết quảB tương phảnC điều kiện – kết quả

2. «Không những … mà còn …» biểu thị quan hệ gì?

A tăng tiếnB tương phảnC nguyên nhân

Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) «Càng … càng …» là cặp từ hô ứng.
b) «Vì … nên …» là cặp từ hô ứng.
c) Cặp từ hô ứng có thể dùng để nối các vế câu ghép.

Bài 5: Viết: đoạn văn tả người

Viết đoạn văn (6–7 câu) tả hoạt động của một người em yêu quý.

Chọn hoạt động tiêu biểu; tả cử chỉ, lời nói, nét mặt; dùng cặp kết từ, từ hô ứng nối câu.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 21

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Xôi)
2. A (Bà thương trẻ nhỏ)
3. C (Vì bà sống tốt, ai cũng quý)
4. càng … càng … (Bà càng bán lâu, khách quen càng đông.) hoặc vừa … đã … (Trời vừa hửng sáng, bà đã đặt gánh xuống.)

Bài 2: Luyện từ và câu: chọn cặp từ hô ứng trong khung điền vào chỗ trống

1. Trời vừa hửng sáng, bà đã dọn hàng.
2. Xôi càng dẻo, khách càng thích.
3. Bà đi đâu, lũ trẻ theo đấy.

Bài 3: Luyện từ và câu: cặp kết từ biểu thị quan hệ gì?

1. B (tương phản)2. A (tăng tiến)

Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đb) Sc) Đ

Bài 5: Viết: đoạn văn tả người

Dàn ý gợi ý (tả bà bán xôi lúc bán hàng): Câu mở – giới thiệu bà và hoạt động định tả. Các câu thân – bà mở lớp lá, xới xôi bằng đôi đũa cả; tay thoăn thoắt gói xôi, rắc muối vừng; vừa làm vừa cười, hỏi han khách; dùng từ hô ứng (càng … càng…) và cặp kết từ (tuy … nhưng…). Câu kết – em quý bà vì bà tần tảo, tốt bụng.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Vẻ đẹp cuộc sống · Bài 7–8 (T2 tr. 34–41)
Tuần 22
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Người bác trên chuyến xe

Hè năm ngoái, em cùng mẹ về quê bằng xe khách. Xe vừa chạy được một đoạn thì trời đổ mưa. Ngồi cạnh em là một bác trung niên, dáng người gầy, đeo cặp kính cận dày. Thấy em lạnh, bác cởi chiếc áo khoác của mình đắp cho em. Bác hỏi em học lớp mấy, rồi kể chuyện về những ngôi trường vùng cao bác từng dạy. Giọng bác ấm, chậm rãi; câu chuyện nào cũng có các bạn nhỏ chăm học, vượt suối, băng rừng đến lớp. Đến bến, bác xuống xe, vẫy tay chào rồi đi vội vào màn mưa. Em chưa kịp hỏi tên bác. Đã một năm trôi qua nhưng em vẫn nhớ nụ cười hiền và chiếc áo khoác ấm áp ấy.

1. Những câu chuyện bác kể cho em biết điều gì?

A Học trò vùng cao rất chămB Đường lên vùng cao rất đẹpC Bác rất nhớ quê nhà

2. Thấy em lạnh, bác làm gì?

A Đóng cửa xeB Đắp áo cho emC Mua nước

3. Bác từng làm nghề gì?

A Lái xeB Dạy họcC Bác sĩ

4. Vì sao chỉ gặp một lần mà em nhớ mãi người bác?

Bài 2: Luyện từ và câu: tách các vế của mỗi câu ghép

1. Xe vừa chạy một đoạn thì trời đổ mưa. → Vế 1: ; Vế 2:
2. Bác xuống xe, em vẫy tay chào. → Vế 1: ; Vế 2:

Bài 3: Luyện từ và câu: viết thêm một vế để tạo thành câu ghép

1. Trời mưa to nhưng .
2. Vì bác kể chuyện hay nên .
3. Mẹ ngủ thiếp đi, còn .

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu ghép

1. Câu nào là câu ghép?

A Em chưa kịp hỏi tên bác.B Bác cười, em cũng cười.C Bác đeo kính cận.

2. Câu «Bác kể chuyện, em lắng nghe.» nối hai vế bằng cách nào?

A dùng kết từB cặp kết từC nối trực tiếp

Bài 5: Viết: tả người (người gặp vài lần mà nhớ mãi)

Viết đoạn văn tả một người em chỉ gặp vài lần nhưng nhớ mãi.

Gặp ở đâu, khi nào; nét ngoại hình, việc làm khiến em nhớ; cảm xúc. Đọc lại và sửa bài.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 22

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Học trò vùng cao rất chăm)
2. B (Đắp áo cho em)
3. B (Dạy học)
4. Vì bác tốt bụng, quan tâm em, kể chuyện hay; nụ cười và chiếc áo ấm để lại ấn tượng sâu.

Bài 2: Luyện từ và câu: tách các vế của mỗi câu ghép

1. Xe vừa chạy một đoạn thì trời đổ mưa. → Vế 1: Xe vừa chạy một đoạn ; Vế 2: trời đổ mưa
2. Bác xuống xe, em vẫy tay chào. → Vế 1: Bác xuống xe ; Vế 2: em vẫy tay chào

Bài 3: Luyện từ và câu: viết thêm một vế để tạo thành câu ghép

1. Trời mưa to nhưng bác vẫn đi vội vào màn mưa (ví dụ).
2. Vì bác kể chuyện hay nên em nghe say sưa (ví dụ).
3. Mẹ ngủ thiếp đi, còn em ngắm mưa qua cửa kính (ví dụ).

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu ghép

1. B (Bác cười, em cũng cười.)2. C (nối trực tiếp)

Bài 5: Viết: tả người (người gặp vài lần mà nhớ mãi)

Dàn ý gợi ý: Mở đoạn – giới thiệu người em gặp (VD: người bác trên chuyến xe về quê). Thân đoạn – hoàn cảnh gặp (trời mưa, trên xe); ngoại hình nổi bật (gầy, kính cận dày, nụ cười hiền); việc làm, lời nói khiến em nhớ (đắp áo cho em, kể chuyện trường vùng cao); có thể dùng câu ghép để tả. Kết đoạn – cảm xúc, mong được gặp lại. Chỉnh sửa: thay từ lặp, sửa câu chưa rõ ý.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Hương sắc trăm miền · Bài 9–10 (T2 tr. 43–52)
Tuần 23
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chợ phiên vùng cao

Sáng Chủ nhật, chợ phiên ở thị trấn vùng cao đông vui như hội. Từ sớm, người các bản đã gùi hàng xuống chợ. Chợ có đủ thứ sản vật của núi rừng: mật ong vàng sóng sánh, nấm hương thơm lừng, những bó măng tươi còn đẫm sương. Chợ còn có những tấm thổ cẩm rực rỡ do các bà, các mẹ tự tay dệt. Mỗi tấm thổ cẩm là cả một vườn hoa với đủ sắc đỏ, vàng, xanh, tím. Các cô gái mặc váy xoè, đi từng tốp, tiếng cười trong như suối. Các ông ngồi bên bếp lửa, hỏi han chuyện mùa màng. Chợ phiên không chỉ để mua bán mà còn là nơi mọi người gặp gỡ, chuyện trò sau một tuần làm nương vất vả.

1. Chợ phiên họp vào hôm nào?

A Thứ HaiB Chủ nhậtC Thứ Năm

2. Câu «Mỗi tấm thổ cẩm là cả một vườn hoa» ý nói gì?

A Thổ cẩm được dệt từ hoaB Thổ cẩm có nhiều màu rực rỡC Chợ có bán rất nhiều hoa

3. Sản vật nào có ở chợ?

A Mật ongB Hải sảnC Dừa

4. Ngoài mua bán, chợ phiên còn có ý nghĩa gì?

Bài 2: Luyện từ và câu: liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ

1. Câu 3 và câu 4 liên kết bằng cách lặp từ nào?

A chợB sản vậtC mật ong

2. Câu 4 và câu 5 liên kết bằng cách lặp từ nào?

A thổ cẩmB các bàC rực rỡ

Bài 3: Luyện từ và câu: điền từ ngữ lặp lại để liên kết hai câu

1. Bà em trồng một vườn cam. cam chín vàng mỗi độ thu sang.
2. Quê em có nghề làm nón. quê em vừa nhẹ vừa bền.

Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối sản vật địa phương với lời giải thích

1. mật ong
2. nấm hương
3. thổ cẩm
4. chè
a. vải dệt nhiều màu
b. do ong làm ra
c. lá pha nước uống
d. mọc trên thân gỗ mục

Bài 5: Viết: đoạn văn thể hiện cảm xúc về một sự việc

Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một sự việc em được chứng kiến.

Sự việc gì, ở đâu, khi nào; chi tiết khiến em xúc động; cảm xúc, suy nghĩ của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 23

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Chủ nhật)
2. B (Thổ cẩm có nhiều màu rực rỡ)
3. A (Mật ong)
4. Là nơi mọi người gặp gỡ, chuyện trò, vui chơi sau một tuần làm nương vất vả.

Bài 2: Luyện từ và câu: liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ

1. A (chợ)2. A (thổ cẩm)

Bài 3: Luyện từ và câu: điền từ ngữ lặp lại để liên kết hai câu

1. Bà em trồng một vườn cam. Vườn cam chín vàng mỗi độ thu sang.
2. Quê em có nghề làm nón. Nón quê em vừa nhẹ vừa bền.

Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối sản vật địa phương với lời giải thích

1 – b2 – d3 – a4 – c

Bài 5: Viết: đoạn văn thể hiện cảm xúc về một sự việc

Dàn ý gợi ý (phiên chợ vùng cao): Mở đoạn – giới thiệu sự việc (lần đầu đi chợ phiên cùng bố), cảm xúc chung: háo hức, thích thú. Thân đoạn – kể vài chi tiết ấn tượng (người gùi hàng xuống núi, tấm thổ cẩm rực rỡ, tiếng cười của các cô gái); nêu cảm xúc với từng chi tiết (ngạc nhiên, thích thú, cảm phục đôi tay khéo léo). Kết đoạn – suy nghĩ: yêu vẻ đẹp và con người miền núi.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Hương sắc trăm miền · Bài 11–12 (T2 tr. 53–60)
Tuần 24
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Phố cổ đêm rằm

Đêm rằm, khu phố cổ ven sông lung linh trong ánh đèn lồng. Những ngôi nhà mái ngói rêu phong nằm san sát, cửa gỗ đã lên nước bóng. Ngoài ra, nhà nào cũng treo một chiếc đèn lồng đỏ trước hiên. Trên sông, người ta thả những ngọn đèn hoa đăng nhỏ. Vì thế, mặt nước như có hàng trăm ngôi sao trôi lấp lánh. Em cùng bố thả một ngọn đèn và thầm ước một điều. Tiếp đó, hai bố con ghé tiệm bánh cổ truyền của bà cụ đầu phố. Bà bảo tiệm đã có từ thời ông cố của bà. Cuối cùng, hai bố con đứng trên cây cầu gỗ, ngắm phố cổ yên bình. Em thầm mong nét đẹp ấy được giữ gìn mãi.

1. Mỗi nhà treo gì trước hiên?

A Cờ hoaB Đèn lồng đỏC Chuông gió

2. Vì sao mặt sông «như có hàng trăm ngôi sao trôi»?

A Vì đêm rằm trời nhiều saoB Vì nhà nào cũng treo đènC Vì người ta thả đèn hoa đăng

3. Câu «Tiệm đã có từ thời ông cố của bà» cho biết điều gì?

A Tiệm bánh có từ rất lâuB Tiệm bánh mới mở năm nayC Ông cố của bà còn sống

4. Em mong ước điều gì ở cuối đoạn văn?

Bài 2: Luyện từ và câu: nối từ ngữ nối với tác dụng của nó

1. Vì thế
2. Ngoài ra
3. Tiếp đó
4. Cuối cùng
a. bổ sung thêm ý
b. nêu ý kết thúc
c. nêu kết quả
d. nối tiếp trình tự

Bài 3: Luyện từ và câu: chọn từ ngữ nối trong khung điền vào chỗ trống

Tuy vậyVì vậySau đó
1. Trời mưa to. , lễ hội vẫn rất đông.
2. Nam chăm học. , bạn luôn đạt điểm cao.
3. Em làm xong bài tập. , em giúp mẹ nấu cơm.

Bài 4: Mở rộng vốn từ: từ có tiếng «cổ» (nghĩa là xưa, cũ)

1. Từ nào có tiếng «cổ» nghĩa là «xưa, cũ»?

A cổ tayB cổ kínhC cổ vũ

2. «Ngôi đình … đã hơn trăm năm tuổi.» Chọn từ:

A cổ kínhB cổ độngC cổ áo

Bài 5: Viết: đoạn văn thể hiện cảm xúc về một sự việc

Viết đoạn văn nêu cảm xúc về một lễ hội hoặc một sự việc ở quê em.

Sự việc diễn ra thế nào; điều làm em ấn tượng; dùng từ ngữ nối (trước hết, sau đó…).

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 24

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Đèn lồng đỏ)
2. C (Vì người ta thả đèn hoa đăng)
3. A (Tiệm bánh có từ rất lâu)
4. Mong nét đẹp của phố cổ được giữ gìn mãi.

Bài 2: Luyện từ và câu: nối từ ngữ nối với tác dụng của nó

1 – c2 – a3 – d4 – b

Bài 3: Luyện từ và câu: chọn từ ngữ nối trong khung điền vào chỗ trống

1. Trời mưa to. Tuy vậy, lễ hội vẫn rất đông.
2. Nam chăm học. Vì vậy, bạn luôn đạt điểm cao.
3. Em làm xong bài tập. Sau đó, em giúp mẹ nấu cơm.

Bài 4: Mở rộng vốn từ: từ có tiếng «cổ» (nghĩa là xưa, cũ)

1. B (cổ kính)2. A (cổ kính)

Bài 5: Viết: đoạn văn thể hiện cảm xúc về một sự việc

Dàn ý gợi ý (đêm thả đèn hoa đăng): Mở đoạn – giới thiệu sự việc, cảm xúc chung: náo nức. Thân đoạn – trước hết: phố lên đèn lung linh, em thấy thích thú; sau đó: thả đèn, ước nguyện, em hồi hộp, xúc động; cuối cùng: ngắm phố từ cầu gỗ, em thấy bình yên; dùng từ ngữ nối để các câu liền mạch. Kết đoạn – yêu nét đẹp quê hương, mong được giữ gìn mãi.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Hương sắc trăm miền · Bài 13–14 (T2 tr. 61–69)
Tuần 25
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Làng gốm bên sông

Làng gốm nằm bên một khúc sông hiền hoà. Ở đây, nhà nào cũng có lò nung, sân nào cũng phơi đầy chum, vại, bình, lọ. Ông Đức là người làm gốm lâu năm nhất làng. Ông ngồi bên bàn xoay, đôi bàn tay thoăn thoắt vuốt khối đất sét. Chỉ một lát, khối đất mềm đã thành chiếc bình thon thả. Người thợ già ấy bảo, muốn có sản phẩm đẹp phải chọn đất kĩ, nhào đất thật nhuyễn. Những chiếc bình được nung trong lò suốt mấy ngày đêm. Khi ra lò, chúng có màu nâu bóng, gõ vào kêu boong boong. Khách phương xa đến làng, ai cũng mua vài món về làm quà. Họ bảo gốm làng này mộc mạc mà đằm thắm.

1. Làng gốm nằm ở đâu?

A Bên sôngB Trên núiC Giữa phố

2. Chi tiết nào cho thấy ông Đức rất giỏi nghề?

A Nhà nào cũng có lò nungB Đất thành bình chỉ một látC Khách mua gốm làm quà

3. Vì sao khách phương xa mua gốm làng về làm quà?

A Vì gốm mộc mạc mà đằm thắmB Vì gốm làng rẻ hơn nơi khácC Vì làng nằm cạnh sông hiền hoà

4. Cụm từ «người thợ già ấy» thay cho từ ngữ nào?

Bài 2: Luyện từ và câu: dùng từ ngữ thay thế để liên kết hai câu

1. Những chiếc bình được nung kĩ. Khi ra lò, có màu nâu bóng.
2. Lan là lớp trưởng. luôn giúp đỡ các bạn.

Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Từ «Họ» ở câu cuối thay cho ai?

A Khách phương xaB Thợ gốmC Người trong làng

2. «Ông Đức ngồi bên bàn xoay. … vuốt đất sét.» Thay «Ông Đức» bằng:

A Người kháchB Ông ấyC Chiếc bình

Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối sự vật với từ ngữ gợi tả phù hợp

1. đôi tay
2. chiếc bình
3. dòng sông
4. tiếng cười
a. thon thả
b. hiền hoà
c. giòn giã
d. thoăn thoắt

Bài 5: Viết: lập chương trình hoạt động

Lập chương trình hoạt động xây dựng tủ sách của lớp em.

Mục đích; thời gian, địa điểm; người tham gia; các việc cần làm, người phụ trách; kết quả.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 25

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Bên sông)
2. B (Đất thành bình chỉ một lát)
3. A (Vì gốm mộc mạc mà đằm thắm)
4. Ông Đức.

Bài 2: Luyện từ và câu: dùng từ ngữ thay thế để liên kết hai câu

1. Những chiếc bình được nung kĩ. Khi ra lò, chúng có màu nâu bóng.
2. Lan là lớp trưởng. Bạn ấy luôn giúp đỡ các bạn.

Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. A (Khách phương xa)2. B (Ông ấy)

Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối sự vật với từ ngữ gợi tả phù hợp

1 – d2 – a3 – b4 – c

Bài 5: Viết: lập chương trình hoạt động

Dàn ý gợi ý: Tên – CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG TỦ SÁCH LỚP 5A. I. Mục đích: có nhiều sách hay để đọc, tập thói quen đọc sách. II. Thời gian, địa điểm: tuần 3 tháng 3, tại lớp 5A. III. Thành phần: cả lớp, cô chủ nhiệm. IV. Các việc cần làm: 1. góp sách (mỗi bạn 2 cuốn) – các tổ trưởng; 2. làm giá sách, dán nhãn – tổ 1; 3. lập sổ mượn trả – lớp phó học tập. V. Dự kiến kết quả: tủ sách có khoảng 80 cuốn.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Hương sắc trăm miền · Bài 15–16 (T2 tr. 70–76)
Tuần 26
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Mùa hoa cà phê

Tháng Ba, cao nguyên khoác lên mình tấm áo trắng tinh của hoa cà phê. Hoa nở chi chít dọc cành, trắng như mây, thơm ngào ngạt. Ong bướm kéo nhau về, rủ nhau hát suốt ngày. Ông mặt trời cũng dậy sớm hơn để ngắm vườn hoa. Không chỉ có hoa cà phê, những cây muồng hoa vàng cũng đua nhau khoe sắc bên đường. Vì vậy, cả cao nguyên rực rỡ như một bức tranh. Người dân bắt đầu tưới nước cho vườn. Họ mong cây đậu nhiều quả, mùa thu hoạch bội thu. Bọn trẻ thì chạy nhảy trong vườn, hít hà hương hoa. Với em, đó là mùa đẹp nhất trong năm.

1. Tháng Ba, hoa gì nở trắng?

A Hoa cà phêB Hoa banC Hoa mận

2. Vì sao cả cao nguyên «rực rỡ như một bức tranh»?

A Có hoa trắng và hoa vàngB Có nhiều ong bướm bay vềC Mặt trời dậy sớm hơn

3. Vì sao người dân tưới nước cho vườn?

A Vì muốn hoa nở thật lâuB Vì mong cây đậu nhiều quảC Vì ong bướm cần nước uống

4. Chép một câu có hình ảnh nhân hoá trong đoạn văn.

Bài 2: Luyện từ và câu: các cách liên kết câu

1. Từ «Họ» ở câu thứ tám thay cho ai?

A Người dânB Ong bướmC Bọn trẻ

2. Từ «Vì vậy» liên kết câu theo cách nào?

A dùng từ ngữ nốiB lặp từ ngữC thay thế từ ngữ

Bài 3: Luyện từ và câu: ghi SS (so sánh) hoặc NH (nhân hoá)

1. Hoa trắng như mây. →
2. Ong bướm hát ca. →
3. Lá vàng như nắng. →
4. Gió thì thầm với lá. →

Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Có thể liên kết câu bằng cách lặp lại từ ngữ.
b) Đại từ không thể dùng để thay thế, liên kết câu.
c) «Tuy nhiên, vì vậy, ngoài ra» là các từ ngữ nối.

Bài 5: Viết: lập chương trình hoạt động

Lập chương trình hoạt động quyên góp ủng hộ học sinh vùng bị lũ lụt.

Mục đích; thời gian, địa điểm; thành phần; các việc cụ thể, người phụ trách; dự kiến kết quả.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 26

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Hoa cà phê)
2. A (Có hoa trắng và hoa vàng)
3. B (Vì mong cây đậu nhiều quả)
4. «Ong bướm kéo nhau về, rủ nhau hát suốt ngày.» (hoặc «Ông mặt trời cũng dậy sớm hơn để ngắm vườn hoa.»)

Bài 2: Luyện từ và câu: các cách liên kết câu

1. A (Người dân)2. A (dùng từ ngữ nối)

Bài 3: Luyện từ và câu: ghi SS (so sánh) hoặc NH (nhân hoá)

1. Hoa trắng như mây. → SS
2. Ong bướm hát ca. → NH
3. Lá vàng như nắng. → SS
4. Gió thì thầm với lá. → NH

Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đb) Sc) Đ

Bài 5: Viết: lập chương trình hoạt động

Dàn ý gợi ý: Tên – CHƯƠNG TRÌNH QUYÊN GÓP ỦNG HỘ BẠN NHỎ VÙNG LŨ. I. Mục đích: chia sẻ khó khăn, giúp các bạn sớm trở lại trường. II. Thời gian, địa điểm: từ thứ Hai đến thứ Sáu, tại phòng Đội. III. Thành phần: học sinh toàn trường. IV. Việc cụ thể: 1. thông báo dưới cờ – Liên đội trưởng; 2. nhận sách vở, quần áo, đồ dùng – các chi đội; 3. phân loại, đóng thùng – đội tình nguyện; 4. gửi đến địa phương – cô Tổng phụ trách. V. Dự kiến: 50 thùng quà.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

Ôn tập giữa kì II (T2 tr. 77–86)
Tuần 27
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Ông và khu vườn

Ông em năm nay đã ngoài tám mươi tuổi. Ông có một khu vườn nhỏ sau nhà. Khu vườn ấy là niềm vui lớn nhất của ông. Sáng nào ông cũng dậy sớm, tưới cây, nhặt cỏ. Cây bưởi ông trồng từ ngày bố em còn bé, nay đã cao quá mái nhà. Mùa hoa, hương bưởi thơm khắp xóm; mùa quả, ông chia cho mỗi nhà hàng xóm vài trái. Ông bảo: “Trồng cây là để cho con cháu.” Hè này, ông dạy em cách chiết cành. Ông cẩn thận chỉ từng bước, còn em chăm chú làm theo. Tuy tay ông đã run nhưng mắt ông vẫn sáng, giọng nói vẫn sang sảng. Em mong ông sống thật lâu bên con cháu.

1. Ông em bao nhiêu tuổi?

A Ngoài sáu mươiB Ngoài tám mươiC Chín mươi

2. Lời ông «Trồng cây là để cho con cháu» có ý gì?

A Con cháu phải trồng câyB Trồng cây cho đời sau hưởngC Cây để con cháu chăm

3. Câu nào cho thấy ông sống tình nghĩa với hàng xóm?

A Ông chia bưởi cho cả xómB Ông dậy sớm tưới câyC Ông dạy em chiết cành

4. Câu «Tuy tay ông đã run nhưng mắt ông vẫn sáng…» là câu gì?

Bài 2: Luyện từ và câu: mỗi câu sau là câu đơn hay câu ghép?

1. Ông có một khu vườn nhỏ sau nhà. →
2. Ông cẩn thận chỉ từng bước, còn em chăm chú làm theo. →

Bài 3: Luyện từ và câu: viết thêm một vế để tạo thành câu ghép

1. Hoa bưởi nở, .
2. Vì ông chăm sóc chu đáo nên .

Bài 4: Luyện từ và câu: liên kết câu

1. Câu 3 liên kết với câu 2 bằng cách nào?

A lặp từ ngữB dùng từ nốiC cặp kết từ

2. «Ông đã già. …, ông vẫn chăm vườn.» Chọn từ nối:

A Tuy vậyB Vì vậyC Ngoài ra

Bài 5: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Câu ghép có từ hai vế câu trở lên.
b) Các vế câu ghép chỉ được nối bằng kết từ.
c) «Tuy nhiên» là từ ngữ nối dùng để liên kết câu.

Bài 6: Viết: tả người hoặc cảm xúc về một sự việc

Chọn đề: tả một người lớn tuổi, hoặc nêu cảm xúc về một sự việc.

Tả người: ngoại hình, tính tình, việc làm. Cảm xúc: sự việc, chi tiết ấn tượng, suy nghĩ.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 27

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Ngoài tám mươi)
2. B (Trồng cây cho đời sau hưởng)
3. A (Ông chia bưởi cho cả xóm)
4. Câu ghép; các vế nối bằng cặp kết từ «tuy … nhưng».

Bài 2: Luyện từ và câu: mỗi câu sau là câu đơn hay câu ghép?

1. Ông có một khu vườn nhỏ sau nhà. → câu đơn
2. Ông cẩn thận chỉ từng bước, còn em chăm chú làm theo. → câu ghép

Bài 3: Luyện từ và câu: viết thêm một vế để tạo thành câu ghép

1. Hoa bưởi nở, hương thơm bay khắp xóm (ví dụ).
2. Vì ông chăm sóc chu đáo nên cây bưởi sai trĩu quả (ví dụ).

Bài 4: Luyện từ và câu: liên kết câu

1. A (lặp từ ngữ)2. A (Tuy vậy)

Bài 5: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đb) Sc) Đ

Bài 6: Viết: tả người hoặc cảm xúc về một sự việc

Dàn ý gợi ý (tả ông): Mở bài – giới thiệu ông, người em kính yêu. Thân bài – ngoại hình: tóc bạc, da nhăn, tay run nhưng mắt sáng, giọng sang sảng; tính tình: hiền hậu, chăm chỉ, hay chia sẻ với hàng xóm; hoạt động: tưới cây, nhặt cỏ, dạy em chiết cành; lời ông dặn. Kết bài – em yêu và kính trọng ông, mong ông sống lâu.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Tiếp bước cha ông · Bài 17–18 (T2 tr. 88–96)
Tuần 28
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Chuyến thăm nghĩa trang liệt sĩ

Sáng hai mươi bảy tháng Bảy, lớp em đến thăm nghĩa trang liệt sĩ của xã. Cô giáo dặn chúng em đi nhẹ, nói khẽ. Những hàng bia trắng thẳng tắp nằm dưới bóng cây xanh. Chúng em chia nhau quét lá, lau bia và cắm hoa. Bác Hùng, người trông nghĩa trang, kể cho chúng em nghe về các chú bộ đội. Họ ra đi khi còn rất trẻ, có người chỉ hơn anh trai em vài tuổi. Bác nói: “Các cháu học thật giỏi là đã đền đáp công ơn của các chú rồi.” Nghe bác kể, em thấy lòng rưng rưng. Trước khi về, cả lớp đứng nghiêm, thắp hương và mặc niệm. Em thầm hứa sẽ chăm ngoan để xứng đáng với những người đã hi sinh vì quê hương.

1. Lớp em đi thăm nghĩa trang vào ngày nào?

A 2 tháng 9B 27 tháng 7C 30 tháng 4

2. Vì sao cô dặn đi nhẹ, nói khẽ?

A Để không phiền bác HùngB Để tỏ lòng thành kínhC Để kịp về trước trưa

3. Đại từ «Họ» trong câu thứ sáu thay cho ai?

A Các chú bộ độiB Các bạn học sinhC Bác Hùng và cô

4. Vì sao nghe bác Hùng kể, em thấy lòng rưng rưng?

Bài 2: Luyện từ và câu: chọn đại từ trong khung điền vào chỗ trống

họchúng emđó
1. Các chú đã hi sinh, mãi là niềm tự hào.
2. Vào nghĩa trang, đi nhẹ, nói khẽ.
3. Lớp em lau bia. Việc ai cũng làm cẩn thận.

Bài 3: Luyện từ và câu: chọn kết từ trong khung điền vào chỗ trống

vànhưngcủa
1. Bia mộ cũ vẫn sạch sẽ.
2. Chúng em quét lá cắm hoa.
3. Đó là nghĩa trang xã em.

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Từ nào là kết từ?

A hoaB vớiC đẹp

2. Từ nào là đại từ?

A chúng tôiB nghĩa trangC thắp

Bài 5: Viết: đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc

Viết đoạn văn tán thành việc lập câu lạc bộ đọc sách ở trường.

Nêu sự việc; nêu ý kiến tán thành; đưa ra lí do, dẫn chứng; khẳng định lại ý kiến.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 28

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (27 tháng 7)
2. B (Để tỏ lòng thành kính)
3. A (Các chú bộ đội)
4. Vì các chú hi sinh khi còn rất trẻ, có người chỉ hơn anh trai em vài tuổi; em thương và biết ơn các chú.

Bài 2: Luyện từ và câu: chọn đại từ trong khung điền vào chỗ trống

1. Các chú đã hi sinh, họ mãi là niềm tự hào.
2. Vào nghĩa trang, chúng em đi nhẹ, nói khẽ.
3. Lớp em lau bia. Việc đó ai cũng làm cẩn thận.

Bài 3: Luyện từ và câu: chọn kết từ trong khung điền vào chỗ trống

1. Bia mộ cũ nhưng vẫn sạch sẽ.
2. Chúng em quét lá và cắm hoa.
3. Đó là nghĩa trang của xã em.

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. B (với)2. A (chúng tôi)

Bài 5: Viết: đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc

Dàn ý gợi ý: Mở đoạn – trường em dự định lập câu lạc bộ đọc sách; em hoàn toàn tán thành. Thân đoạn – lí do 1: đọc sách giúp mở mang hiểu biết, giàu vốn từ, viết văn hay hơn; lí do 2: có bạn cùng đọc, cùng trao đổi nên thích đọc hơn; lí do 3: bớt thời gian xem điện thoại; dẫn chứng: bạn Linh lớp em nhờ đọc sách mà viết văn tiến bộ. Kết đoạn – khẳng định ủng hộ, em sẽ đăng kí tham gia đầu tiên.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Tiếp bước cha ông · Bài 19–20 (T2 tr. 97–105)
Tuần 29
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Ngôi đình làng

Giữa làng em có một ngôi đình cổ. Đình nằm bên gốc đa to, mái cong vút như cánh chim. Ông nội kể, ngày xưa dân làng góp từng viên gạch, từng cây gỗ để dựng đình. Khi giặc đến, đình là nơi các chú du kích họp bàn đánh giặc giữ làng. Nhiều người đã ngã xuống để mảnh đất này được bình yên. Ngày nay, đình là nơi làng tổ chức lễ hội đầu xuân. Hội làng có thi nấu cơm, kéo co, đánh vật. Bọn trẻ chúng em thích nhất là xem đánh vật, ai cũng hò reo cổ vũ. Mỗi lần đi qua cổng đình, em lại nhớ lời ông dặn: phải biết ơn người đi trước, giữ gìn những gì cha ông để lại.

1. Ngôi đình nằm ở đâu?

A Giữa làngB Trên núiC Bên sông

2. Vì sao ông dặn em phải biết ơn người đi trước?

A Vì cha ông dựng đình, giữ làngB Vì đình có hội đánh vậtC Vì cây đa rất to

3. Bọn trẻ thích nhất trò gì?

A Kéo coB Nấu cơmC Đánh vật

4. Ngày xưa và ngày nay, ngôi đình có ý nghĩa gì với dân làng?

Bài 2: Luyện từ và câu: từ đồng nghĩa

1. Từ nào đồng nghĩa với «bình yên»?

A yên ổnB ồn àoC vội vã

2. Từ nào đồng nghĩa với «biết ơn»?

A nhớ ơnB quên ơnC vô ơn

Bài 3: Luyện từ và câu: chọn từ đồng nghĩa phù hợp trong khung

hi sinhchếtmất
1. Các chú du kích đã anh dũng để bảo vệ làng.
2. Cây hoa trong chậu bị khô vì thiếu nước.
3. Bà cụ đã vào mùa đông năm ngoái.

Bài 4: Luyện từ và câu: nối câu có từ «ăn» với nghĩa của từ đó

1. Cả nhà ăn cơm tối.
2. Tàu ăn hàng ở cảng.
3. Da cháu ăn nắng.
4. Hồ dán không ăn giấy.
a. dính chặt vào nhau
b. nhận hàng để chở
c. đưa thức ăn vào miệng
d. hấp thụ cho thấm vào

Bài 5: Viết: đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc

Viết đoạn văn tán thành việc trường cho học sinh thăm di tích.

Giới thiệu sự việc; nêu rõ ý kiến tán thành; nêu 2–3 lí do kèm dẫn chứng; kết lại ý kiến.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 29

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Giữa làng)
2. A (Vì cha ông dựng đình, giữ làng)
3. C (Đánh vật)
4. Ngày xưa là nơi các chú du kích họp bàn đánh giặc giữ làng; ngày nay là nơi tổ chức lễ hội đầu xuân.

Bài 2: Luyện từ và câu: từ đồng nghĩa

1. A (yên ổn)2. A (nhớ ơn)

Bài 3: Luyện từ và câu: chọn từ đồng nghĩa phù hợp trong khung

1. Các chú du kích đã anh dũng hi sinh để bảo vệ làng.
2. Cây hoa trong chậu bị chết khô vì thiếu nước.
3. Bà cụ đã mất vào mùa đông năm ngoái.

Bài 4: Luyện từ và câu: nối câu có từ «ăn» với nghĩa của từ đó

1 – c2 – b3 – d4 – a

Bài 5: Viết: đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc

Dàn ý gợi ý: Mở đoạn – nhà trường tổ chức cho học sinh thăm ngôi đình cổ của xã; em rất tán thành. Thân đoạn – lí do 1: hiểu thêm lịch sử quê hương, công lao cha ông; lí do 2: học tập sinh động hơn đọc sách; lí do 3: biết giữ gìn, bảo vệ di tích; dẫn chứng: sau chuyến thăm, nhiều bạn kể lại say sưa chuyện các chú du kích. Kết đoạn – mong nhà trường tổ chức thường xuyên.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Tiếp bước cha ông · Bài 21–22 (T2 tr. 106–112)
Tuần 30
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Căn nhà sàn trong rừng

Lần đầu theo bố đi thăm khu di tích trong rừng, em rất háo hức. Con đường mòn dẫn vào sâu giữa những tán cây xanh rì. Cuối đường là một căn nhà sàn nhỏ, đơn sơ. Nhà làm bằng gỗ, mái lợp lá cọ, cầu thang chỉ có mấy bậc. Trong nhà có chiếc bàn gỗ mộc, mấy chiếc ghế mây và một giá sách. Bố kể, nơi đây từng là chỗ làm việc của các cán bộ trong những năm kháng chiến. Cuộc sống rất thiếu thốn nhưng mọi người vẫn lạc quan, làm việc ngày đêm. Bên nhà có con suối nhỏ, nước trong vắt. Em đứng lặng hồi lâu. Căn nhà giản dị mà khiến em thấy thật xúc động và tự hào.

1. Mái nhà sàn lợp bằng gì?

A NgóiB Lá cọC Tôn

2. Chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đây thiếu thốn?

A Nhà nhỏ, đồ đạc đơn sơB Bên nhà có con suốiC Đường mòn nhiều cây xanh

3. Vì sao căn nhà giản dị mà khiến em xúc động, tự hào?

A Vì nhà làm bằng gỗ quýB Vì bên nhà có suối trongC Vì cán bộ từng làm việc ở đây

4. Tìm trong đoạn văn một từ đồng nghĩa với «đơn sơ».

Bài 2: Luyện từ và câu: ghi cách nối các vế của mỗi câu ghép

kết từcặp kết từnối trực tiếp
1. Đường mòn hẹp, cây cối rậm rạp. →
2. Cuộc sống thiếu thốn nhưng mọi người lạc quan. →
3. Vì suối mát nên chúng em rửa mặt. →

Bài 3: Luyện từ và câu: viết thêm một vế để tạo thành câu ghép

1. Tuy căn nhà đơn sơ nhưng .
2. Bố kể chuyện, .

Bài 4: Mở rộng vốn từ: từ đồng nghĩa với «đơn sơ»

1. Từ nào KHÔNG đồng nghĩa với «đơn sơ»?

A giản dịB mộc mạcC lộng lẫy

2. «Bữa cơm … mà ấm cúng.» Chọn từ:

A đạm bạcB xa hoaC sang trọng

Bài 5: Viết: tán thành hoặc cảm xúc về một sự việc

Viết đoạn văn tán thành việc quyên góp giúp vùng bị thiên tai.

Nêu sự việc; khẳng định tán thành; nêu lí do, dẫn chứng; việc em sẽ làm.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 30

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Lá cọ)
2. A (Nhà nhỏ, đồ đạc đơn sơ)
3. C (Vì cán bộ từng làm việc ở đây)
4. giản dị.

Bài 2: Luyện từ và câu: ghi cách nối các vế của mỗi câu ghép

1. Đường mòn hẹp, cây cối rậm rạp. → nối trực tiếp
2. Cuộc sống thiếu thốn nhưng mọi người lạc quan. → kết từ
3. Vì suối mát nên chúng em rửa mặt. → cặp kết từ

Bài 3: Luyện từ và câu: viết thêm một vế để tạo thành câu ghép

1. Tuy căn nhà đơn sơ nhưng nơi đây rất đáng tự hào (ví dụ).
2. Bố kể chuyện, em chăm chú lắng nghe (ví dụ).

Bài 4: Mở rộng vốn từ: từ đồng nghĩa với «đơn sơ»

1. C (lộng lẫy)2. A (đạm bạc)

Bài 5: Viết: tán thành hoặc cảm xúc về một sự việc

Dàn ý gợi ý: Mở đoạn – trường phát động quyên góp giúp vùng bão lũ; em hoàn toàn tán thành. Thân đoạn – lí do 1: người dân mất nhà cửa, các bạn nhỏ thiếu sách vở, rất cần giúp đỡ; lí do 2: thể hiện truyền thống «lá lành đùm lá rách»; lí do 3: mỗi người góp một ít sẽ thành nhiều; dẫn chứng: đợt trước, trường gửi được nhiều thùng quà. Kết đoạn – em sẽ góp sách vở, quần áo và rủ các bạn cùng tham gia.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Tiếp bước cha ông · Bài 23–24 (T2 tr. 113–120)
Tuần 31
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cây đa trước sân trường

Trước sân trường em có một cây đa lớn. Các thầy cô kể rằng cây đa được trồng nhân dịp Tết trồng cây do Bác Hồ phát động. Hơn năm mươi năm qua, cây đã cao lớn, tán xoè rộng như chiếc ô khổng lồ. Rễ cây buông xuống, bám chặt vào đất. Mùa hè, lá đa xanh thẫm, che mát cả một góc sân. Giờ ra chơi, chúng em ngồi dưới gốc đa đọc truyện, nhảy dây. Mỗi năm vào ngày khai giảng, cả trường lại chụp ảnh lưu niệm bên cây đa. Nhìn cây, em nhớ lời Người dạy: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”. Chúng em thay nhau tưới nước, nhặt rác quanh gốc để cây luôn xanh tốt.

1. Câu nào cho thấy cây đa gắn bó với học sinh?

A Rễ cây bám chặt vào đấtB Tán cây xoè rộng như ôC Cả trường chụp ảnh bên cây

2. Tán đa được so sánh với gì?

A Chiếc ôB Mái nhàC Đám mây

3. Chúng em làm gì để chăm cây?

A Bẻ cành làm quạtB Tưới nước, nhặt rácC Ngồi đọc truyện

4. Từ «Người» trong đoạn văn chỉ ai? Vì sao viết hoa?

Bài 2: Chính tả: viết hoa danh từ chung để tỏ lòng tôn trọng

NgườiBácAnh hùng
1. Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. thường gửi thư cho các cháu.
2. Các cháu thiếu nhi luôn ghi nhớ năm điều Hồ dạy.
3. Chú được phong danh hiệu Lực lượng vũ trang nhân dân.

Bài 3: Chính tả: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Viết hoa «Người» khi dùng từ này để chỉ Bác Hồ.
b) Viết đúng là «Bà mẹ Việt Nam Anh hùng».
c) Từ «người» trong mọi câu đều phải viết hoa.

Bài 4: Chính tả: khoanh vào chữ đặt trước cách viết đúng

1. Cách viết nào đúng?

A Bác hồ kính yêuB Bác Hồ kính yêuC bác Hồ kính yêu

2. «Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi luôn nhớ ơn ….» Chọn cách viết đúng:

A ngườiB Người

Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn tả phong cảnh

Lập dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp ở nơi em sống.

Mở bài: giới thiệu cảnh. Thân bài: tả bao quát rồi tả chi tiết theo thời gian hoặc không gian.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 31

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Cả trường chụp ảnh bên cây)
2. A (Chiếc ô)
3. B (Tưới nước, nhặt rác)
4. Chỉ Bác Hồ; viết hoa để tỏ lòng tôn kính.

Bài 2: Chính tả: viết hoa danh từ chung để tỏ lòng tôn trọng

1. Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Người thường gửi thư cho các cháu.
2. Các cháu thiếu nhi luôn ghi nhớ năm điều Bác Hồ dạy.
3. Chú được phong danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.

Bài 3: Chính tả: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đb) Đc) S

Bài 4: Chính tả: khoanh vào chữ đặt trước cách viết đúng

1. B (Bác Hồ kính yêu)2. B (Người)

Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn tả phong cảnh

Dàn ý gợi ý (tả sân trường với cây đa): Mở bài – giới thiệu sân trường, nơi em gắn bó. Thân bài – tả bao quát: sân rộng, lát gạch đỏ, cây đa đứng giữa; tả chi tiết: gốc đa xù xì, rễ buông, tán xoè như chiếc ô, lá xanh thẫm; các dãy lớp, bồn hoa quanh sân; cảnh sân trường giờ ra chơi rộn ràng tiếng cười. Kết bài – em yêu sân trường, sẽ giữ gìn sạch đẹp.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Thế giới của chúng ta · Bài 25–26 (T2 tr. 122–129)
Tuần 32
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cô giáo và những tấm bưu thiếp

Cô Mai dạy tiếng Anh ở trường em. Cô có mái tóc ngắn, đôi mắt sáng và giọng nói rất trong. Cô thường kể cho chúng em nghe về các nước trên thế giới. Một hôm, cô mang đến lớp những tấm bưu thiếp mà các bạn học sinh nước ngoài gửi tặng. Có tấm in hình tháp Ép-phen ở Pa-ri, có tấm in cảnh tuyết phủ ở Mát-xcơ-va. Cô bảo, dù ở đâu, trẻ em cũng mong được sống trong hoà bình, được đến trường, được vui chơi. Rồi cô hướng dẫn cả lớp viết thư làm quen với các bạn ấy. Chúng em say sưa vẽ tranh, viết lời chào. Nhờ cô, chúng em thấy thế giới thật gần gũi. Em rất yêu quý cô.

1. Cô Mai dạy môn gì?

A ToánB Tiếng AnhC Âm nhạc

2. Vì sao chúng em thấy thế giới «thật gần gũi»?

A Vì được làm quen bạn nước ngoàiB Vì cô Mai từng đi Pa-riC Vì lớp có bản đồ thế giới

3. Cô hướng dẫn lớp làm gì?

A Học hát tiếng AnhB Viết thư làm quenC Đóng kịch về Pa-ri

4. Vì sao cô Mai cho lớp xem bưu thiếp rồi hướng dẫn viết thư?

Bài 2: Chính tả: viết lại đúng tên người, tên địa lí nước ngoài

1. pa-ri →
2. mát-xcơ-va →
3. bắc kinh →
4. lu-i pa-xtơ →

Bài 3: Chính tả: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Tên nước ngoài phiên âm trực tiếp: viết hoa chữ đầu mỗi bộ phận.
b) Các tiếng trong một bộ phận tên phiên âm được nối bằng gạch nối.
c) Tên phiên âm Hán Việt (Bắc Kinh) viết có gạch nối.

Bài 4: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về hoà bình

1. Từ nào đồng nghĩa với «hoà bình»?

A thái bìnhB chiến tranhC xung đột

2. Từ nào trái nghĩa với «hoà bình»?

A bình yênB chiến tranhC thanh bình

Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn tả người (thầy, cô giáo)

Lập dàn ý cho bài văn tả một thầy giáo hoặc cô giáo của em.

Mở bài: giới thiệu. Thân bài: ngoại hình, tính tình, cách dạy, kỉ niệm. Kết bài: tình cảm.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 32

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Tiếng Anh)
2. A (Vì được làm quen bạn nước ngoài)
3. B (Viết thư làm quen)
4. Để các em biết thêm về các nước, hiểu trẻ em ở đâu cũng mong hoà bình, được học, được chơi, rồi kết bạn với nhau.

Bài 2: Chính tả: viết lại đúng tên người, tên địa lí nước ngoài

1. pa-ri → Pa-ri
2. mát-xcơ-va → Mát-xcơ-va
3. bắc kinh → Bắc Kinh
4. lu-i pa-xtơ → Lu-i Pa-xtơ

Bài 3: Chính tả: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đb) Đc) S

Bài 4: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về hoà bình

1. A (thái bình)2. B (chiến tranh)

Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn tả người (thầy, cô giáo)

Dàn ý gợi ý (tả cô dạy tiếng Anh): Mở bài – giới thiệu cô Mai, cô giáo em quý nhất. Thân bài – ngoại hình: tóc ngắn, mắt sáng, giọng trong, trang phục giản dị; tính tình: vui vẻ, kiên nhẫn, yêu học trò; cách dạy: kể chuyện các nước, cho xem bưu thiếp, hướng dẫn viết thư; kỉ niệm: cô khen bức thư đầu tiên của em. Kết bài – em yêu quý, biết ơn cô; hứa học tốt.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Thế giới của chúng ta · Bài 27–28 (T2 tr. 130–139)
Tuần 33
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Ngày hội làm sạch bãi biển

Sáng Chủ nhật, câu lạc bộ “Biển xanh” của phường tổ chức ngày hội làm sạch bãi biển. Có đủ mọi người tham gia: các cô chú, các anh chị sinh viên, cả học sinh tiểu học như em. Mỗi người được phát găng tay, túi đựng rác và một chiếc kẹp. Chúng em chia nhau nhặt vỏ chai, túi ni-lông, ống hút. Chị Thu – trưởng nhóm của em – bảo rằng một chiếc túi ni-lông phải hàng trăm năm mới phân huỷ hết. Nghe vậy, em giật mình. Ai nấy đều hăng hái, mồ hôi ướt áo mà vẫn vui. Đến trưa, bãi cát đã sạch tinh, sóng vỗ rì rào như cảm ơn mọi người. Em mong mọi người đi biển sẽ không vứt rác bừa bãi nữa.

1. Vì sao nghe chị Thu nói, em «giật mình»?

A Vì chị Thu nói to quáB Vì bãi biển còn quá bẩnC Vì rác ni-lông tồn tại rất lâu

2. Mỗi người được phát gì?

A Mũ, áo phaoB Găng, túi, kẹpC Chổi, xô

3. Vì sao ai nấy mồ hôi ướt áo mà vẫn vui?

A Vì được làm việc có íchB Vì được phát quà sau đóC Vì được tắm biển buổi trưa

4. Dấu gạch ngang trong câu có «Chị Thu» dùng để làm gì?

Bài 2: Luyện từ và câu: điền dấu gạch ngang (–) hoặc gạch nối (-)

1. túi nilông
2. tuyến Hà Nội Huế
3. rađiô
4. Nam lớp trưởng rất vui.

Bài 3: Luyện từ và câu: tác dụng của dấu gạch ngang

1. «– Em chào cô ạ!» Dấu gạch ngang dùng để làm gì?

A báo lời nóiB nối phiên âmC liệt kê

2. Các tiếng trong tên «Pra-ha» được nối bằng dấu nào?

A gạch ngang (–)B gạch nối (-)

Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối từ có tiếng «quốc» với nghĩa của nó

1. quốc kì
2. quốc ca
3. quốc tế
4. quốc phòng
a. bảo vệ đất nước
b. lá cờ của nước
c. giữa các nước
d. bài hát chính thức của nước

Bài 5: Viết: đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc

Viết đoạn văn phản đối việc vứt rác bừa bãi nơi công cộng.

Nêu hiện tượng; khẳng định phản đối; lí do và dẫn chứng; đề xuất cách khắc phục.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 33

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Vì rác ni-lông tồn tại rất lâu)
2. B (Găng, túi, kẹp)
3. A (Vì được làm việc có ích)
4. Đánh dấu phần chú thích, giải thích (chị Thu là trưởng nhóm).

Bài 2: Luyện từ và câu: điền dấu gạch ngang (–) hoặc gạch nối (-)

1. túi ni-lông
2. tuyến Hà Nội – Huế
3. ra-đi-ô
4. Nam – lớp trưởng – rất vui.

Bài 3: Luyện từ và câu: tác dụng của dấu gạch ngang

1. A (báo lời nói)2. B (gạch nối (-))

Bài 4: Mở rộng vốn từ: nối từ có tiếng «quốc» với nghĩa của nó

1 – b2 – d3 – c4 – a

Bài 5: Viết: đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc

Dàn ý gợi ý: Mở đoạn – nêu hiện tượng nhiều người vứt rác ở bãi biển, công viên; em phản đối. Thân đoạn – lí do 1: làm bẩn cảnh quan, mất mĩ quan; lí do 2: gây ô nhiễm, túi ni-lông hàng trăm năm mới phân huỷ, hại sinh vật; lí do 3: là hành vi thiếu văn minh; dẫn chứng: bãi biển sau ngày nghỉ đầy rác. Kết đoạn – đề xuất đặt thêm thùng rác, nhắc nhở nhau; khẳng định lại ý kiến phản đối.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Thế giới của chúng ta · Bài 29–30 (T2 tr. 140–147)
Tuần 34
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Bài học xếp hàng

Chiều thứ Bảy, em cùng mẹ đi xem triển lãm tranh thiếu nhi. Trước cửa, mọi người đã xếp thành một hàng dài. Bỗng một chú thanh niên đi thẳng lên phía đầu hàng, chen vào trước mọi người. Một bà cụ đứng gần đó nhẹ nhàng nhắc: “Cháu ơi, xếp hàng cho trật tự nhé!”. Chú ngượng ngùng xin lỗi rồi quay về cuối hàng. Thấy vậy, mọi người đều mỉm cười. Mẹ bảo em, xếp hàng là cách tôn trọng người khác. Nếu ai cũng chen lấn thì sẽ rất lộn xộn, có khi còn xô ngã người già, trẻ nhỏ. Hôm ấy, triển lãm rất đông nhưng không hề ồn ào. Em đã học được một bài học nhỏ mà ý nghĩa.

1. Em cùng mẹ đi đâu?

A Đi xem phim hoạt hìnhB Xem triển lãm tranhC Đi chợ cùng bà

2. Vì sao chú thanh niên quay về cuối hàng?

A Vì chú biết mình saiB Vì bảo vệ đuổi chúC Vì đầu hàng hết vé

3. Vì sao triển lãm rất đông mà không hề ồn ào?

A Vì phòng tranh rộng mênh môngB Vì có bà cụ đứng gácC Vì mọi người xếp hàng trật tự

4. Từ ngữ «Thấy vậy» liên kết câu theo cách nào?

Bài 2: Luyện từ và câu: nối cặp câu với cách liên kết câu được dùng

1. Em có con mèo. Con mèo…
2. Lan học giỏi. Bạn ấy…
3. Trời mưa. Vì thế, …
a. dùng từ ngữ nối
b. lặp từ ngữ
c. thay thế từ ngữ

Bài 3: Luyện từ và câu: sửa từ ngữ liên kết dùng sai

1. Nam ốm. Vì thế, Nam vẫn đi học. → thay «Vì thế» bằng:
2. Cô Lan rất hiền. Chúng nó rất quý cô. → thay «Chúng nó»:

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. «Bà cụ nhắc nhẹ. … giọng bà rất hiền.» Chọn từ nối:

A Hơn nữaB Vì vậyC Trái lại

2. «Mọi người xếp hàng. … triển lãm trật tự.» Chọn:

A Nhờ vậyB Tuy nhiênC Ngược lại

Bài 5: Viết: đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc

Viết đoạn văn phản đối việc chen lấn, xô đẩy nơi đông người.

Nêu hiện tượng; khẳng định phản đối; lí do, dẫn chứng; dùng từ ngữ liên kết câu.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 34

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Xem triển lãm tranh)
2. A (Vì chú biết mình sai)
3. C (Vì mọi người xếp hàng trật tự)
4. Dùng từ ngữ thay thế: «vậy» thay cho việc chú ngượng ngùng xin lỗi, quay về cuối hàng.

Bài 2: Luyện từ và câu: nối cặp câu với cách liên kết câu được dùng

1 – b2 – c3 – a

Bài 3: Luyện từ và câu: sửa từ ngữ liên kết dùng sai

1. Nam ốm. Vì thế, Nam vẫn đi học. → thay «Vì thế» bằng: Tuy vậy (hoặc Tuy nhiên, Dù vậy)
2. Cô Lan rất hiền. Chúng nó rất quý cô. → thay «Chúng nó»: Học trò (hoặc Học sinh, Các em)

Bài 4: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. A (Hơn nữa)2. A (Nhờ vậy)

Bài 5: Viết: đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc

Dàn ý gợi ý: Mở đoạn – nêu hiện tượng chen lấn khi xếp hàng mua vé, lên xe; em không đồng tình. Thân đoạn – lí do 1: gây mất trật tự, lộn xộn; lí do 2: có thể làm ngã người già, trẻ nhỏ; lí do 3: thiếu tôn trọng người khác; dẫn chứng: chú thanh niên chen hàng bị nhắc nhở; dùng từ nối (trước hết, hơn nữa, vì vậy). Kết đoạn – đề nghị mọi người xếp hàng; khẳng định lại ý kiến phản đối.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

Ôn tập cuối năm (T2 tr. 148–157)
Tuần 35
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Ngày chia tay

Ngày cuối cùng của năm học lớp Năm đã đến. Sân trường đông vui hơn mọi ngày. Hàng phượng vĩ nở đỏ rực, tiếng ve kêu râm ran. Lớp em tổ chức buổi liên hoan chia tay. Bạn Minh – lớp trưởng – đọc lời cảm ơn thầy cô. Các bạn nữ tặng cô chủ nhiệm một bó hoa. Cô cười mà mắt rưng rưng. Cô dặn chúng em lên lớp Sáu phải chăm học, sống tốt. Chúng em viết lưu bút cho nhau, hẹn ngày gặp lại. Mấy bạn ít nói nhất lớp cũng ôm nhau thật chặt. Năm năm tiểu học đã trôi qua thật nhanh. Em sẽ nhớ mãi mái trường, thầy cô và bạn bè thân yêu.

1. Chi tiết «mấy bạn ít nói nhất cũng ôm nhau thật chặt» cho thấy gì?

A Các bạn ấy giận nhauB Ai cũng quyến luyến bạn bèC Các bạn ấy rất hay nói

2. Vì sao cô chủ nhiệm «cười mà mắt rưng rưng»?

A Vì cô vui nhưng tiếc chia tayB Vì cô mệt sau buổi liên hoanC Vì cô không thích bó hoa

3. Chúng em viết gì cho nhau?

A ThưB Lưu bútC Thiệp

4. Dấu gạch ngang trong câu thứ năm dùng để làm gì?

Bài 2: Luyện từ và câu: tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu

1. Sân trường đông vui hơn mọi ngày. → CN: ; VN:
2. Các bạn nữ tặng cô một bó hoa. → CN: ; VN:

Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Từ nào đồng nghĩa với «đông»?

A vắngB đông đúcC thưa

2. Trong «chân bàn», từ «chân» được dùng theo nghĩa gì?

A nghĩa gốcB nghĩa chuyển

3. Câu nào là câu ghép?

A Ve kêu, phượng nở.B Phượng nở đỏ.C Ve kêu râm ran.

Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Dấu gạch ngang có thể đánh dấu phần chú thích trong câu.
b) «Thưa thớt» trái nghĩa với «đông đúc».
c) Câu «Lớp em tổ chức liên hoan.» là câu ghép.

Bài 5: Viết: tả người hoặc kể chuyện sáng tạo

Chọn đề: tả một người bạn thân, hoặc kể sáng tạo một câu chuyện.

Tả người: ngoại hình, tính tình, kỉ niệm. Kể chuyện: thêm chi tiết, đổi kết thúc theo ý em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 35

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Ai cũng quyến luyến bạn bè)
2. A (Vì cô vui nhưng tiếc chia tay)
3. B (Lưu bút)
4. Đánh dấu phần chú thích (Minh là lớp trưởng).

Bài 2: Luyện từ và câu: tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu

1. Sân trường đông vui hơn mọi ngày. → CN: Sân trường ; VN: đông vui hơn mọi ngày
2. Các bạn nữ tặng cô một bó hoa. → CN: Các bạn nữ ; VN: tặng cô một bó hoa

Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. B (đông đúc)2. B (nghĩa chuyển)3. A (Ve kêu, phượng nở.)

Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đb) Đc) S

Bài 5: Viết: tả người hoặc kể chuyện sáng tạo

Dàn ý gợi ý (tả bạn thân): Mở bài – giới thiệu bạn thân cùng học năm năm tiểu học. Thân bài – ngoại hình: dáng người, khuôn mặt, nụ cười, đôi mắt; tính tình: vui vẻ, tốt bụng, chăm học; hoạt động: cùng học, cùng chơi, giúp em khi em ốm; kỉ niệm: ngày chia tay viết lưu bút cho nhau. Kết bài – tình cảm với bạn; mong tình bạn bền lâu dù lên lớp Sáu.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5