Phiếu Tiếng Việt lớp 5 · tuần 1
Chủ điểm Thế giới tuổi thơ · Bài 1. Thanh âm của gió (tr. 8–12) · Bài 2. Cánh đồng hoa (tr. 13–17)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 tuần 1 có đáp án

Tuần 1 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Thế giới tuổi thơ · Bài 1. Thanh âm của gió (tr. 8–12) · Bài 2. Cánh đồng hoa (tr. 13–17). Phiếu chia 5 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm danh từ, động từ, tính từ, luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng, luyện từ và câu: đúng ghi đ, sai ghi s…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Thế giới tuổi thơ · Bài 1–2 (T1 tr. 8–17)
Tuần 1
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cánh diều biết hát

Chiều nào cũng vậy, khi nắng vừa dịu, bọn trẻ trong xóm lại kéo nhau ra con đê đầu làng thả diều. Năm nay, Minh nghĩ ra một trò mới: buộc thêm chiếc sáo trúc nhỏ vào lưng diều. Gió nồm thổi lồng lộng, cánh diều vút lên cao, tiếng sáo ngân nga vọng xuống cả cánh đồng. Cả bọn nằm dài trên bãi cỏ, thi nhau đoán xem tiếng sáo giống cái gì. Hà bảo giống tiếng mẹ ru em. Tuấn lại cho rằng đó là tiếng con chim lạc đàn đang gọi bạn. Ông Ba đi làm đồng về, dừng lại nghe một lúc rồi cười: “Hồi bé, ông cũng làm sáo diều như thế đấy!”. Thế là ông ngồi xuống bãi cỏ, chỉ cho bọn trẻ cách vót sáo để tiếng kêu trầm và ấm hơn.

1. Minh buộc gì vào lưng diều?

A Dải lụaB Sáo trúcC Đèn nhỏ

2. Vì sao cả bọn thi nhau đoán tiếng sáo giống cái gì?

A Vì ông Ba đố cả bọnB Vì Minh muốn thi tàiC Vì tiếng sáo lạ và hay

3. Câu nói của ông Ba cho thấy điều gì?

A Ông nhớ tuổi thơ của mìnhB Ông chê sáo của MinhC Ông muốn mượn diều

4. Vì sao ông Ba ngồi xuống chỉ cho bọn trẻ cách vót sáo?

Bài 2: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm danh từ, động từ, tính từ

buổi chiềuvótlồng lộngcánh đồngthảtrầmgió nồmnằm
1. Danh từ:
2. Động từ:
3. Tính từ:

Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Từ nào là động từ?

A cánh diềuB vótC xanh

2. Từ nào là tính từ?

A bãi cỏB chạyC trầm ấm

Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, thời gian…).
b) Động từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật.
c) Trong câu “Tiếng sáo trầm và ấm.”, từ «ấm» là danh từ.

Bài 5: Viết: kể chuyện sáng tạo

Viết đoạn văn (5–6 câu) kể tiếp câu chuyện «Cánh diều biết hát».

Sáng tạo thêm chi tiết: ông Ba vót sáo thế nào, các bạn làm thử ra sao, nói gì?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 1

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Sáo trúc)
2. C (Vì tiếng sáo lạ và hay)
3. A (Ông nhớ tuổi thơ của mình)
4. Vì hồi bé ông cũng làm sáo diều, ông muốn tiếng sáo của bọn trẻ trầm và ấm hơn.

Bài 2: Luyện từ và câu: xếp các từ trong khung vào nhóm danh từ, động từ, tính từ

1. Danh từ: buổi chiều, cánh đồng, gió nồm
2. Động từ: vót, thả, nằm
3. Tính từ: lồng lộng, trầm

Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. B (vót)2. C (trầm ấm)

Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đb) Sc) S

Bài 5: Viết: kể chuyện sáng tạo

Dàn ý gợi ý: Mở đầu – ông Ba vót mẫu một chiếc sáo, cả bọn chăm chú nhìn. Diễn biến – từng bạn tập vót, Minh vót hỏng hai lần rồi mới được; thêm lời thoại (“Cháu làm thế này đúng chưa ông?”) và tả cảnh (diều lên giữa ráng chiều đỏ, tiếng sáo trầm ấm lan khắp đồng). Kết thúc – cả bọn reo lên, cảm ơn ông; em nêu cảm xúc vui, thấy quý những trò chơi tuổi thơ.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 tuần 1 đẹp, in màu: CĐ Thế giới tuổi thơ · Bài 1–2 (T1 tr. 8–17)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.