Phiếu Tiếng Việt lớp 5 · tuần 30
Chủ điểm Tiếp bước cha ông · Bài 21. Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa (tr. 106–108) · Bài 22. Bộ đội về làng (tr. 109–112)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 tuần 30 có đáp án

Tuần 30 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Tiếp bước cha ông · Bài 21. Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa (tr. 106–108) · Bài 22. Bộ đội về làng (tr. 109–112). Phiếu chia 5 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, luyện từ và câu: ghi cách nối các vế của mỗi câu ghép, luyện từ và câu: viết thêm một vế để tạo thành câu ghép, mở rộng vốn từ: từ đồng nghĩa với «đơn sơ»…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Tiếp bước cha ông · Bài 21–22 (T2 tr. 106–112)
Tuần 30
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Căn nhà sàn trong rừng

Lần đầu theo bố đi thăm khu di tích trong rừng, em rất háo hức. Con đường mòn dẫn vào sâu giữa những tán cây xanh rì. Cuối đường là một căn nhà sàn nhỏ, đơn sơ. Nhà làm bằng gỗ, mái lợp lá cọ, cầu thang chỉ có mấy bậc. Trong nhà có chiếc bàn gỗ mộc, mấy chiếc ghế mây và một giá sách. Bố kể, nơi đây từng là chỗ làm việc của các cán bộ trong những năm kháng chiến. Cuộc sống rất thiếu thốn nhưng mọi người vẫn lạc quan, làm việc ngày đêm. Bên nhà có con suối nhỏ, nước trong vắt. Em đứng lặng hồi lâu. Căn nhà giản dị mà khiến em thấy thật xúc động và tự hào.

1. Mái nhà sàn lợp bằng gì?

A NgóiB Lá cọC Tôn

2. Chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đây thiếu thốn?

A Nhà nhỏ, đồ đạc đơn sơB Bên nhà có con suốiC Đường mòn nhiều cây xanh

3. Vì sao căn nhà giản dị mà khiến em xúc động, tự hào?

A Vì nhà làm bằng gỗ quýB Vì bên nhà có suối trongC Vì cán bộ từng làm việc ở đây

4. Tìm trong đoạn văn một từ đồng nghĩa với «đơn sơ».

Bài 2: Luyện từ và câu: ghi cách nối các vế của mỗi câu ghép

kết từcặp kết từnối trực tiếp
1. Đường mòn hẹp, cây cối rậm rạp. →
2. Cuộc sống thiếu thốn nhưng mọi người lạc quan. →
3. Vì suối mát nên chúng em rửa mặt. →

Bài 3: Luyện từ và câu: viết thêm một vế để tạo thành câu ghép

1. Tuy căn nhà đơn sơ nhưng .
2. Bố kể chuyện, .

Bài 4: Mở rộng vốn từ: từ đồng nghĩa với «đơn sơ»

1. Từ nào KHÔNG đồng nghĩa với «đơn sơ»?

A giản dịB mộc mạcC lộng lẫy

2. «Bữa cơm … mà ấm cúng.» Chọn từ:

A đạm bạcB xa hoaC sang trọng

Bài 5: Viết: tán thành hoặc cảm xúc về một sự việc

Viết đoạn văn tán thành việc quyên góp giúp vùng bị thiên tai.

Nêu sự việc; khẳng định tán thành; nêu lí do, dẫn chứng; việc em sẽ làm.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 30

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Lá cọ)
2. A (Nhà nhỏ, đồ đạc đơn sơ)
3. C (Vì cán bộ từng làm việc ở đây)
4. giản dị.

Bài 2: Luyện từ và câu: ghi cách nối các vế của mỗi câu ghép

1. Đường mòn hẹp, cây cối rậm rạp. → nối trực tiếp
2. Cuộc sống thiếu thốn nhưng mọi người lạc quan. → kết từ
3. Vì suối mát nên chúng em rửa mặt. → cặp kết từ

Bài 3: Luyện từ và câu: viết thêm một vế để tạo thành câu ghép

1. Tuy căn nhà đơn sơ nhưng nơi đây rất đáng tự hào (ví dụ).
2. Bố kể chuyện, em chăm chú lắng nghe (ví dụ).

Bài 4: Mở rộng vốn từ: từ đồng nghĩa với «đơn sơ»

1. C (lộng lẫy)2. A (đạm bạc)

Bài 5: Viết: tán thành hoặc cảm xúc về một sự việc

Dàn ý gợi ý: Mở đoạn – trường phát động quyên góp giúp vùng bão lũ; em hoàn toàn tán thành. Thân đoạn – lí do 1: người dân mất nhà cửa, các bạn nhỏ thiếu sách vở, rất cần giúp đỡ; lí do 2: thể hiện truyền thống «lá lành đùm lá rách»; lí do 3: mỗi người góp một ít sẽ thành nhiều; dẫn chứng: đợt trước, trường gửi được nhiều thùng quà. Kết đoạn – em sẽ góp sách vở, quần áo và rủ các bạn cùng tham gia.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 tuần 30 đẹp, in màu: CĐ Tiếp bước cha ông · Bài 21–22 (T2 tr. 106–112)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.