Phiếu Tiếng Việt lớp 5 · tuần 8
Chủ điểm Thiên nhiên kì thú · Bài 15. Bài ca về mặt trời (tr. 72–75) · Bài 16. Xin chào, Xa-ha-ra (tr. 76–79)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 tuần 8 có đáp án

Tuần 8 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Thiên nhiên kì thú · Bài 15. Bài ca về mặt trời (tr. 72–75) · Bài 16. Xin chào, Xa-ha-ra (tr. 76–79). Phiếu chia 5 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, luyện từ và câu: nối mỗi câu với nghĩa của từ «chạy» trong câu đó, luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng, mở rộng vốn từ: tìm từ trái nghĩa trong khung để tả sa mạc…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

CĐ Thiên nhiên kì thú · Bài 15–16 (T1 tr. 72–79)
Tuần 8
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Đêm trên sa mạc

Đoàn xe của chú Hải băng qua sa mạc suốt cả ngày. Ban ngày, nắng như đổ lửa, cát vàng nóng bỏng, gió thổi từng đợt làm những đồi cát lặng lẽ đổi hình. Ai cũng khát khô cổ, chỉ dám nhấp từng ngụm nước nhỏ. Thế nhưng khi mặt trời vừa lặn, không khí lạnh đi rất nhanh. Cả đoàn dừng lại dựng lều, đốt lửa sưởi ấm. Bầu trời sa mạc đêm ấy cao và sâu thẳm, sao dày đặc như ai rắc muối. Chú Hải kể, dưới lớp cát kia vẫn có những loài vật nhỏ sống được: chúng trốn nắng ban ngày và đi kiếm ăn khi đêm xuống. Nằm trong lều, nghe gió hát rì rào trên đỉnh đồi cát, chú thấy sa mạc vừa khắc nghiệt vừa đẹp lạ lùng.

1. Vì sao ai cũng chỉ dám nhấp từng ngụm nước nhỏ?

A Vì nước rất lạnhB Vì sợ hết nướcC Vì nước có cát

2. Mặt trời lặn, không khí ra sao?

A Lạnh đi nhanhB Nóng hơnC Ẩm ướt

3. Loài vật nhỏ kiếm ăn lúc nào?

A Buổi trưaB Buổi sángC Ban đêm

4. Câu cuối cho thấy chú Hải cảm nhận sa mạc thế nào?

Bài 2: Luyện từ và câu: nối mỗi câu với nghĩa của từ «chạy» trong câu đó

1. Bé chạy ra sân.
2. Đồng hồ chạy đúng giờ.
3. Con đường chạy dọc sông.
4. Nhà ấy chạy ăn từng bữa.
a. hoạt động (máy móc)
b. trải dài theo một hướng
c. dời chỗ nhanh bằng chân
d. lo kiếm cho đủ

Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Từ «mặt» ở đâu mang nghĩa gốc?

A mặt bànB mặt hồC rửa mặt

2. Từ «đỉnh» trong «đỉnh đồi cát» mang nghĩa gì?

A nghĩa gốcB nghĩa chuyển

Bài 4: Mở rộng vốn từ: tìm từ trái nghĩa trong khung để tả sa mạc

lạnhđêmẩm ướtlặn
1. nóng –
2. ngày –
3. khô hạn –
4. mọc –

Bài 5: Viết: bài văn tả phong cảnh và chỉnh sửa

Viết bài văn ngắn tả một cảnh đẹp em yêu thích, rồi tự chỉnh sửa bài.

Đọc lại, sửa lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả; thêm so sánh, nhân hoá cho sinh động.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 8

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Vì sợ hết nước)
2. A (Lạnh đi nhanh)
3. C (Ban đêm)
4. Sa mạc vừa khắc nghiệt (nóng, khát, đêm lạnh) vừa đẹp lạ lùng (trời sao, tiếng gió).

Bài 2: Luyện từ và câu: nối mỗi câu với nghĩa của từ «chạy» trong câu đó

1 – c2 – a3 – b4 – d

Bài 3: Luyện từ và câu: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. C (rửa mặt)2. A (nghĩa gốc)

Bài 4: Mở rộng vốn từ: tìm từ trái nghĩa trong khung để tả sa mạc

1. nóng – lạnh
2. ngày – đêm
3. khô hạn – ẩm ướt
4. mọc – lặn

Bài 5: Viết: bài văn tả phong cảnh và chỉnh sửa

Dàn ý gợi ý (cảnh biển buổi sáng): Mở bài – giới thiệu bãi biển em đến dịp hè. Thân bài – tả bao quát: biển rộng, trời xanh; tả từng phần: sóng (tung bọt trắng, vỗ bờ), bãi cát (mịn, vàng óng), thuyền đánh cá về bến, người tắm biển; dùng so sánh, nhân hoá (sóng như đàn ngựa trắng, biển hát). Kết bài – cảm xúc, mong được trở lại. Chỉnh sửa: thay từ lặp, tách câu quá dài, sửa chính tả.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 tuần 8 đẹp, in màu: CĐ Thiên nhiên kì thú · Bài 15–16 (T1 tr. 72–79)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.