onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-1 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 1
Bài 1. Ôn tập các số đến 1 000 · Bài 2. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000 · Bài 3. Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1.
Số nào gồm 3 trăm, 0 chục và 6 đơn vị?
A.
306
B.
36
C.
360
D.
630
Câu 2.
Số nào bé nhất?
A.
301
B.
310
C.
299
D.
298
Câu 3.
Xếp các số 705; 570; 750; 507 theo thứ tự từ bé đến lớn:
A.
750; 705; 570; 507
B.
570; 507; 750; 705
C.
507; 570; 705; 750
D.
507; 705; 570; 750
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 4.
Ba số liên tiếp là: 998; 999; … Số còn thiếu là số nào?
Bài giải
Câu 5.
Từ ba chữ số 2, 5, 8 (mỗi chữ số dùng một lần), viết số lớn nhất có ba chữ số.
Bài giải
Câu 6.
Từ ba chữ số 6, 0, 8 (mỗi chữ số dùng một lần), viết số lớn nhất có ba chữ số.
Bài giải
Câu 7.
Đội một trồng được 348 cây, đội hai trồng được 265 cây. Hỏi cả hai đội trồng được bao nhiêu cây?
Bài giải
Câu 8.
Đặt tính rồi tính: 372 + 254
Câu 9.
Một cuộn dây dài 750 m, đã cắt đi 375 m. Hỏi cuộn dây còn lại bao nhiêu mét?
Bài giải
Câu 10.
Bể nước chảy đi 275 lít thì còn lại 125 lít. Hỏi lúc đầu bể có bao nhiêu lít nước?
Bài giải
Câu 11.
Tìm x: x + 199 = 200
Câu 12.
Một số cộng với 234 thì được 561. Tìm số đó.
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 1 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | A | Hàng chục bằng 0 phải viết chữ số 0 giữ chỗ: 306. |
| Câu 2 | D | 298 và 299 có hàng trăm 2 bé nhất; so đơn vị: 8 < 9 → 298 bé nhất. |
| Câu 3 | C | Nhóm 5 trăm (507 < 570) đứng trước nhóm 7 trăm (705 < 750). |
| Câu 4 | 1000 | 999 + 1 = 1 000 — số tròn nghìn đầu tiên! |
| Câu 5 | 852 | Chữ số to nhất đặt ở hàng trăm: 8, rồi 5, rồi 2 → 852. |
| Câu 6 | 860 | Chữ số to đặt hàng cao: 8 trăm, 6 chục, 0 đơn vị → 860. |
| Câu 7 | 613 | 348 + 265 = 613 cây. |
| Câu 8 | 626 | 2+4=6; 7+5=12 viết 2 nhớ 1; 3+2+1=6 → 626. |
| Câu 9 | 375 | 750 − 375 = 375 m — đúng bằng nửa cuộn dây! |
| Câu 10 | 400 | Lúc đầu = 125 + 275 = 400 lít (tìm số bị trừ). |
| Câu 11 | 1 | x = 200 − 199 = 1. Đừng để số to dọa mình! |
| Câu 12 | 327 | Số đó = 561 − 234 = 327. |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Các số đến 1 000 · So sánh các số đến 1 000 · Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 1 000 · Tìm thành phần phép cộng, trừ.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-2 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 2
Bài 3. Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ · Bài 4. Ôn tập bảng nhân 2, 5; bảng chia 2, 5 · Bài 5. Bảng nhân 3, bảng chia 3
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Nếu 300 − x = 120 thì x bằng:
A.
180
B.
120
C.
220
D.
420
Câu 2.
Hà có một số viên bi, cho bạn 15 viên thì còn 28 viên. Hỏi lúc đầu Hà có bao nhiêu viên bi?
A.
28 viên
B.
43 viên
C.
13 viên
D.
38 viên
Câu 3.
Dãy số nào là đếm thêm 5?
A.
5; 7; 9; 11; 13
B.
5; 10; 20; 40; 80
C.
5; 10; 15; 20; 25
D.
2; 4; 6; 8; 10
Câu 4.
Số nào điền vào chỗ trống: 3 × … = 15
A.
12
B.
45
C.
3
D.
5
Câu 5.
Điền dấu thích hợp: 99 … 101(ôn lại)
A.
<
B.
=
C.
>
Câu 6.
Đúng hay sai?(ôn lại)
a)
356 + 270 = 526
b)
Muốn thử lại phép trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ
c)
1 000 − 1 = 999
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 7.
Tính: 5 × 9 =
Câu 8.
Tính: 3 × 9 =
Câu 9.
Bể nước chảy đi 275 lít thì còn lại 125 lít. Hỏi lúc đầu bể có bao nhiêu lít nước?
Bài giải
Câu 10.
Mỗi đôi đũa có 2 chiếc. 7 đôi đũa có bao nhiêu chiếc?
Bài giải
Câu 11.
Tìm x: x: 3 = 7
Câu 12.
Ba số liên tiếp là: 998; 999; … Số còn thiếu là số nào?(ôn lại)
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 2 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | A | x = 300 − 120 = 180. Chọn 420 là quên quy tắc, đem cộng rồi! |
| Câu 2 | B | Lúc đầu = 28 + 15 = 43 viên. |
| Câu 3 | C | Mỗi số hơn số trước đúng 5 đơn vị. |
| Câu 4 | D | 3 × 5 = 15 → thừa số cần tìm là 5 (15: 3 = 5). |
| Câu 5 | A | 99 có hai chữ số, 101 có ba chữ số → 99 < 101. |
| Câu 6 | a) S b) Đ c) Đ | a) Sai — 5+7=12 phải nhớ 1: kết quả đúng là 626. b) Đúng. c) Đúng. |
| Câu 7 | 45 | 5 × 9 = 45. |
| Câu 8 | 27 | 3 × 9 = 27 (3 × 10 = 30, bớt 3). |
| Câu 9 | 400 | Lúc đầu = 125 + 275 = 400 lít (tìm số bị trừ). |
| Câu 10 | 14 | 2 × 7 = 14 chiếc. |
| Câu 11 | 21 | x = 7 × 3 = 21. |
| Câu 12 | 1000 | 999 + 1 = 1 000 — số tròn nghìn đầu tiên! |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Tìm thành phần phép cộng, trừ · Bảng nhân, chia 2 và 5 · Bảng nhân 3, bảng chia 3.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-3 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 3
Bài 6. Bảng nhân 4, bảng chia 4 · Bài 7. Ôn tập hình học và đo lường · Bài 8. Luyện tập chung
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Đúng hay sai?
a)
1 km = 1 000 m
b)
Quả bóng đá có dạng khối trụ
c)
Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau
Câu 2.
Ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng. Ta nói:
A.
A, B, C thẳng hàng
B.
A, B, C tạo thành tam giác
C.
A, B, C là ba đỉnh
D.
A, B, C trùng nhau
Câu 3.
Tính: 3 × 4 + 3
A.
12
B.
9
C.
21
D.
15
Câu 4.
Chữ số 5 trong số 358 có giá trị là:(ôn lại)
A.
5
B.
50
C.
58
D.
500
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 5.
Tính: 4 × 9 =
Câu 6.
Tính: 28 : 4 =
Câu 7.
Tính: 21 : 3 =
Câu 8.
Mỗi hộp có 4 cái bánh. 7 hộp có bao nhiêu cái bánh?
Bài giải
Câu 9.
Điền số thích hợp: 7 dm = … cm
Câu 10.
Mỗi hàng có 3 bạn. 9 hàng có bao nhiêu bạn?
Bài giải
Câu 11.
Từ ba chữ số 6, 0, 8 (mỗi chữ số dùng một lần), viết số lớn nhất có ba chữ số.(ôn lại)
Bài giải
Câu 12.
Một cuộn dây dài 750 m, đã cắt đi 375 m. Hỏi cuộn dây còn lại bao nhiêu mét?(ôn lại)
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 3 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | a) Đ b) S c) Đ | a) Đúng. b) Sai — quả bóng dạng khối cầu; lon nước mới là khối trụ. c) Đúng. |
| Câu 2 | A | Cùng nằm trên một đường thẳng = thẳng hàng. |
| Câu 3 | D | 3 × 4 = 12, thêm 3 nữa là 15 — chính là 3 × 5! |
| Câu 4 | B | Chữ số 5 đứng ở hàng chục → giá trị 5 chục = 50. |
| Câu 5 | 36 | 4 × 9 = 36 (4 × 10 = 40, bớt 4). |
| Câu 6 | 7 | 4 × 7 = 28 → 28: 4 = 7. |
| Câu 7 | 7 | 3 × 7 = 21 → 21: 3 = 7. |
| Câu 8 | 28 | 4 × 7 = 28 cái bánh. |
| Câu 9 | 70 | 1 dm = 10 cm → 7 dm = 70 cm. |
| Câu 10 | 27 | 3 × 9 = 27 bạn. |
| Câu 11 | 860 | Chữ số to đặt hàng cao: 8 trăm, 6 chục, 0 đơn vị → 860. |
| Câu 12 | 375 | 750 − 375 = 375 m — đúng bằng nửa cuộn dây! |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Bảng nhân 4, bảng chia 4 · Ôn tập hình học và đo lường · Bảng nhân 3, bảng chia 3.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-4 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 4
Bài 8. Luyện tập chung · Bài 9. Bảng nhân 6, bảng chia 6 · Bài 10. Bảng nhân 7, bảng chia 7
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Mỗi buổi tập, Nam bơi 6 vòng hồ. Sau 6 buổi tập, Nam bơi được tất cả bao nhiêu vòng?
A.
42 vòng
B.
30 vòng
C.
12 vòng
D.
36 vòng
Câu 2.
Đúng hay sai?
a)
6 × 6 = 36
b)
54: 6 = 8
c)
Muốn tính 6 × 7, có thể lấy 5 × 7 rồi cộng thêm 7
Câu 3.
Số nào điền vào chỗ trống: …: 7 = 6
A.
49
B.
42
C.
36
D.
13
Câu 4.
Đúng hay sai?(ôn lại)
a)
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
b)
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu trừ đi số trừ
c)
Nếu x − 200 = 300 thì x = 500
Câu 5.
Kết quả của 3 × 8 là:(ôn lại)
A.
24
B.
27
C.
32
D.
21
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 6.
Tính: 6 × 9 =
Câu 7.
Tính: 7 × 8 =
Câu 8.
Tính: 49 : 7 =
Câu 9.
Tính: 4 × 9 =
Câu 10.
Chia đều 36 học sinh thành 4 nhóm. Mỗi nhóm có bao nhiêu bạn?
Bài giải
Câu 11.
Mỗi hộp có 4 cái bánh. 7 hộp có bao nhiêu cái bánh?
Bài giải
Câu 12.
Có 40 bông hoa cắm đều vào 5 lọ. Mỗi lọ có mấy bông hoa?(ôn lại)
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 4 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | D | 6 × 6 = 36 vòng — số vuông của 6! |
| Câu 2 | a) Đ b) S c) Đ | a) Đúng. b) Sai — 54: 6 = 9. c) Đúng — mẹo “×5 thêm 1 lần”. |
| Câu 3 | B | Số bị chia = 6 × 7 = 42. |
| Câu 4 | a) Đ b) S c) Đ | a) Đúng. b) Sai — phải lấy hiệu CỘNG số trừ. c) Đúng: 300 + 200 = 500. |
| Câu 5 | A | 3 × 8 = 24. |
| Câu 6 | 54 | 6 × 9 = 54 (6 × 10 = 60, bớt 6). |
| Câu 7 | 56 | Thần chú 5-6-7-8: 56 = 7 × 8. |
| Câu 8 | 7 | 7 × 7 = 49 → 49: 7 = 7. |
| Câu 9 | 36 | 4 × 9 = 36 (4 × 10 = 40, bớt 4). |
| Câu 10 | 9 | 36: 4 = 9 bạn. |
| Câu 11 | 28 | 4 × 7 = 28 cái bánh. |
| Câu 12 | 8 | 40: 5 = 8 bông. |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Bảng nhân 6, bảng chia 6 · Bảng nhân 7, bảng chia 7 · Bảng nhân 4, bảng chia 4.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-5 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 5
Bài 10. Bảng nhân 7, bảng chia 7 · Bài 11. Bảng nhân 8, bảng chia 8 · Bài 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Đúng hay sai?
a)
3 tuần có 21 ngày
b)
7 × 7 = 48
c)
7 × 4 = 4 × 7
Câu 2.
Kết quả của 7 × 9 là:
A.
69
B.
72
C.
63
D.
56
Câu 3.
Kết quả của 8 × 9 là:
A.
72
B.
64
C.
82
D.
81
Câu 4.
Số nào điền vào chỗ trống: 8 × … = 24
A.
4
B.
32
C.
16
D.
3
Câu 5.
Kết quả của 9 × 7 là:
A.
72
B.
63
C.
67
D.
56
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 6.
Tính: 54 : 9 =
Câu 7.
Tính: 3 × 9 = (ôn lại)
Câu 8.
Mỗi tuần có 7 ngày. Hỏi 9 tuần có bao nhiêu ngày?
Bài giải
Câu 9.
Mỗi hộp bút màu có 8 cây. 7 hộp có bao nhiêu cây bút?
Bài giải
Câu 10.
Cắt sợi dây dài 45 m thành các đoạn, mỗi đoạn 9 m. Được mấy đoạn?
Bài giải
Câu 11.
Mỗi hộp có 4 cái bánh. 7 hộp có bao nhiêu cái bánh?(ôn lại)
Bài giải
Câu 12.
Đường gấp khúc gồm ba đoạn dài 12 cm, 15 cm và 23 cm. Độ dài đường gấp khúc là bao nhiêu xăng-ti-mét?(ôn lại)
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 5 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | a) Đ b) S c) Đ | a) Đúng: 7 × 3 = 21. b) Sai — 7 × 7 = 49. c) Đúng — đổi chỗ thừa số. |
| Câu 2 | C | 7 × 9 = 63 (7 × 10 = 70, bớt 7). |
| Câu 3 | A | 8 × 9 = 72 (8 × 10 = 80, bớt 8). |
| Câu 4 | D | 24: 8 = 3 → 8 × 3 = 24. |
| Câu 5 | B | 9 × 7 = 70 − 7 = 63 (kiểm tra: 6+3=9 ✓). |
| Câu 6 | 6 | 9 × 6 = 54 → 54: 9 = 6. |
| Câu 7 | 27 | 3 × 9 = 27 (3 × 10 = 30, bớt 3). |
| Câu 8 | 63 | 7 × 9 = 63 ngày. |
| Câu 9 | 56 | 8 × 7 = 56 cây. |
| Câu 10 | 5 | 45: 9 = 5 đoạn. |
| Câu 11 | 28 | 4 × 7 = 28 cái bánh. |
| Câu 12 | 50 | 12 + 15 + 23 = 50 cm. |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Bảng nhân 7, bảng chia 7 · Bảng nhân 8, bảng chia 8 · Bảng nhân 9, bảng chia 9.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-6 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 6
Bài 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9 · Bài 13. Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia · Bài 14. Một phần mấy
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Kết quả của 9 × 7 là:
A.
72
B.
67
C.
63
D.
56
Câu 2.
Nếu 5 × x = 40 thì x bằng:
A.
45
B.
8
C.
200
D.
35
Câu 3.
Đúng hay sai?
a)
Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số kia
b)
Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương chia cho số chia
c)
Nếu x: 9 = 9 thì x = 81
Câu 4.
Đúng hay sai?(ôn lại)
a)
4 × 5 = 5 × 4
b)
Nhân một số với 4 giống như gấp đôi số đó hai lần
c)
32: 4 = 9
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 5.
Tính: 54 : 9 =
Câu 6.
Tính: 6 × 9 = (ôn lại)
Câu 7.
Cắt sợi dây dài 45 m thành các đoạn, mỗi đoạn 9 m. Được mấy đoạn?
Bài giải
Câu 8.
Xếp đều 48 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 6 cái thì vừa hết. Hỏi có mấy hộp?
Bài giải
Câu 9.
Một phần hai của 18 là bao nhiêu?
Câu 10.
Một phần sáu của 42 là bao nhiêu?
Câu 11.
Lớp 3A có 36 học sinh, một phần tư số học sinh tham gia đội văn nghệ. Hỏi đội văn nghệ có mấy bạn?
Bài giải
Câu 12.
Mỗi tuần có 7 ngày. Hỏi 9 tuần có bao nhiêu ngày?(ôn lại)
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 6 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | C | 9 × 7 = 70 − 7 = 63 (kiểm tra: 6+3=9 ✓). |
| Câu 2 | B | x = 40: 5 = 8. |
| Câu 3 | a) Đ b) S c) Đ | a) Đúng. b) Sai — phải lấy thương NHÂN số chia. c) Đúng: 9 × 9 = 81. |
| Câu 4 | a) Đ b) Đ c) S | a) Đúng. b) Đúng — vì 4 = 2 × 2. c) Sai — 32: 4 = 8. |
| Câu 5 | 6 | 9 × 6 = 54 → 54: 9 = 6. |
| Câu 6 | 54 | 6 × 9 = 54 (6 × 10 = 60, bớt 6). |
| Câu 7 | 5 | 45: 9 = 5 đoạn. |
| Câu 8 | 8 | Số hộp = 48: 6 = 8 hộp. |
| Câu 9 | 9 | 18: 2 = 9. |
| Câu 10 | 7 | 42: 6 = 7. |
| Câu 11 | 9 | 36: 4 = 9 bạn. |
| Câu 12 | 63 | 7 × 9 = 63 ngày. |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Bảng nhân 9, bảng chia 9 · Tìm thành phần phép nhân, chia · Một phần mấy.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-7 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 7
Bài 15. Luyện tập chung · Bài 16. Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng · Bài 17. Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Ba điểm nào sau đây có thể có điểm ở giữa?
A.
Ba điểm thẳng hàng
B.
Ba điểm bất kì
C.
Ba điểm tạo thành tam giác
D.
Ba điểm trùng nhau
Câu 2.
Đường kính của hình tròn là đoạn thẳng:
A.
Nối hai điểm bất kì trên đường tròn
B.
Nối tâm với một điểm trên đường tròn
C.
Nằm bên ngoài đường tròn
D.
Đi qua tâm, nối hai điểm trên đường tròn
Câu 3.
Một phần tư của 28 là:
A.
24
B.
4
C.
7
D.
14
Câu 4.
Đúng hay sai?
a)
Muốn tìm ⅕ của một số, ta lấy số đó chia cho 5
b)
½ của 30 là 15
c)
Chia cái bánh thành 2 phần bất kì thì mỗi phần đều là ½ cái bánh
Câu 5.
Kết quả của 7 × 9 là:(ôn lại)
A.
69
B.
63
C.
72
D.
56
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 6.
Cây cầu dài 40 m. Cột đèn được dựng đúng ở trung điểm cây cầu. Cột đèn cách đầu cầu bao nhiêu mét?
Câu 7.
Thanh gỗ dài 24 cm. Bác thợ cưa đúng tại trung điểm, rồi lại cưa mỗi nửa tại trung điểm của nó. Mỗi đoạn cuối cùng dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 8.
Hình tròn có bán kính 6 cm. Đường kính của nó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 9.
Bánh xe đạp có bán kính 30 cm. Đường kính bánh xe là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 10.
Lớp 3A có 36 học sinh, một phần tư số học sinh tham gia đội văn nghệ. Hỏi đội văn nghệ có mấy bạn?
Bài giải
Câu 11.
Mỗi hộp bút màu có 8 cây. 7 hộp có bao nhiêu cây bút?(ôn lại)
Bài giải
Câu 12.
Mỗi khay có 9 cái bánh. 8 khay có bao nhiêu cái bánh?(ôn lại)
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 7 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | A | Muốn có điểm “ở giữa”, ba điểm phải cùng nằm trên một đường thẳng. |
| Câu 2 | D | Hai điều kiện: qua tâm + hai đầu nằm trên đường tròn. |
| Câu 3 | C | 28: 4 = 7. |
| Câu 4 | a) Đ b) Đ c) S | a) Đúng. b) Đúng: 30: 2 = 15. c) Sai — hai phần phải BẰNG NHAU mới là ½. |
| Câu 5 | B | 7 × 9 = 63 (7 × 10 = 70, bớt 7). |
| Câu 6 | 20 | 40: 2 = 20 m. |
| Câu 7 | 6 | 24: 2 = 12 cm; 12: 2 = 6 cm. Được 4 đoạn, mỗi đoạn 6 cm. |
| Câu 8 | 12 | d = r × 2 = 6 × 2 = 12 cm. |
| Câu 9 | 60 | d = 30 × 2 = 60 cm. |
| Câu 10 | 9 | 36: 4 = 9 bạn. |
| Câu 11 | 56 | 8 × 7 = 56 cây. |
| Câu 12 | 72 | 9 × 8 = 72 cái. |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Điểm ở giữa, trung điểm · Hình tròn: tâm, bán kính · Một phần mấy.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-8 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 8
Bài 18. Góc, góc vuông, góc không vuông · Bài 19. Hình tam giác, hình tứ giác. Hình vuông, hình chữ nhật · Bài 20. Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường tròn
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Đúng hay sai?
a)
Hai kim đồng hồ lúc 6 giờ đúng tạo thành góc vuông
b)
Khi kiểm tra bằng ê ke, nếu hai cạnh của góc trùng khít hai cạnh góc vuông của ê ke thì đó là góc vuông
Câu 2.
Vật nào sau đây có góc vuông?
A.
Quả trứng
B.
Cái đĩa tròn
C.
Quyển vở
D.
Quả bóng
Câu 3.
Góc có đỉnh M, hai cạnh MA và MB được đọc là:
A.
Góc MAB
B.
Góc AMB
C.
Góc ABM
D.
Góc BAM
Câu 4.
Đúng hay sai?
a)
Hình tam giác có 3 góc
b)
Hình vuông là một hình chữ nhật đặc biệt
c)
Hình chữ nhật có 2 góc vuông và 2 góc không vuông
Câu 5.
Cắt một hình vuông theo đường chéo, ta được:
A.
2 hình chữ nhật
B.
2 hình tam giác
C.
2 hình vuông nhỏ
D.
4 hình tam giác
Câu 6.
Đặc điểm nào chỉ hình vuông có mà hình chữ nhật thường không có?
A.
2 cạnh dài song song
B.
4 góc vuông
C.
4 đỉnh
D.
4 cạnh dài bằng nhau
Câu 7.
Muốn vẽ hình tròn có đường kính 12 cm, ta mở compa rộng:
A.
6 cm
B.
3 cm
C.
24 cm
D.
12 cm
Câu 8.
Đúng hay sai?(ôn lại)
a)
Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số kia
b)
Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương chia cho số chia
c)
Nếu x: 9 = 9 thì x = 81
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 9.
Ba hình tròn bằng nhau, mỗi hình có bán kính 5 cm, đặt sát nhau thành một hàng. Chiều dài cả hàng là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 10.
Hình tròn có bán kính 6 cm. Đường kính của nó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 11.
Tìm x: x × 9 = 81(ôn lại)
Câu 12.
Một phần ba của một số là 6. Số đó là bao nhiêu?(ôn lại)
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 8 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | a) S b) Đ | a) Sai — 6 giờ hai kim thẳng hàng. b) Đúng — đó chính là cách dùng ê ke. |
| Câu 2 | C | Bốn góc quyển vở đều vuông; các vật còn lại tròn trịa, không có góc. |
| Câu 3 | B | Tên đỉnh luôn đứng GIỮA: góc AMB (hoặc BMA). |
| Câu 4 | a) Đ b) Đ c) S | a) Đúng. b) Đúng — vì có đủ 4 góc vuông và dài = rộng. c) Sai — cả 4 góc đều vuông. |
| Câu 5 | B | Một đường chéo chia hình vuông thành 2 tam giác bằng nhau. |
| Câu 6 | D | Cả hai đều có 4 góc vuông và 4 đỉnh; chỉ hình vuông mới có 4 cạnh bằng nhau. |
| Câu 7 | A | Độ mở compa = bán kính = 12: 2 = 6 cm. Mở 12 cm là vẽ ra hình to gấp đôi! |
| Câu 8 | a) Đ b) S c) Đ | a) Đúng. b) Sai — phải lấy thương NHÂN số chia. c) Đúng: 9 × 9 = 81. |
| Câu 9 | 30 | Mỗi hình rộng bằng đường kính 10 cm; ba hình: 10 × 3 = 30 cm. |
| Câu 10 | 12 | d = r × 2 = 6 × 2 = 12 cm. |
| Câu 11 | 9 | x = 81: 9 = 9. |
| Câu 12 | 18 | Bài ngược! Một phần là 6 thì cả 3 phần là: 6 × 3 = 18. |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Góc vuông, góc không vuông · Tam giác, tứ giác, chữ nhật, vuông · Hình tròn: tâm, bán kính.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-9 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 9
Bài 20. Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường tròn · Bài 21. Khối lập phương, khối hộp chữ nhật · Bài 22. Luyện tập chung
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Bể cá hình khối hộp chữ nhật. Nhìn thẳng từ phía trước, ta thấy mặt bể là hình gì?
A.
Hình chữ nhật
B.
Hình tam giác
C.
Hình tròn
D.
Khối lập phương
Câu 2.
Đúng hay sai?
a)
Viên xúc xắc có dạng khối lập phương
b)
Khối hộp chữ nhật có 10 cạnh
c)
Khối lập phương là khối hộp chữ nhật đặc biệt có các mặt đều vuông
Câu 3.
Các mặt của khối lập phương là:
A.
Hình chữ nhật
B.
Hình vuông bằng nhau
C.
Hình tròn
D.
Hình tam giác
Câu 4.
Đặc điểm nào chỉ hình vuông có mà hình chữ nhật thường không có?
A.
2 cạnh dài song song
B.
4 cạnh dài bằng nhau
C.
4 góc vuông
D.
4 đỉnh
Câu 5.
Viên gạch lát nền hình vuông có cạnh 40 cm. Xếp 2 viên sát nhau thành một hàng, được hình chữ nhật có chiều dài:
A.
160 cm
B.
40 cm
C.
80 cm
D.
44 cm
Câu 6.
Cắt một hình vuông theo đường chéo, ta được:
A.
2 hình chữ nhật
B.
2 hình vuông nhỏ
C.
4 hình tam giác
D.
2 hình tam giác
Câu 7.
Đúng hay sai?
a)
Hai kim đồng hồ lúc 6 giờ đúng tạo thành góc vuông
b)
Khi kiểm tra bằng ê ke, nếu hai cạnh của góc trùng khít hai cạnh góc vuông của ê ke thì đó là góc vuông
Câu 8.
Vật nào sau đây có góc vuông?
A.
Quyển vở
B.
Quả trứng
C.
Cái đĩa tròn
D.
Quả bóng
Câu 9.
Đúng hay sai?
a)
Lúc 3 giờ đúng, hai kim đồng hồ tạo thành góc vuông
b)
Góc hẹp hơn góc vuông gọi là góc không vuông
c)
Mọi góc trong hình chữ nhật đều là góc không vuông
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 10.
Cây cầu dài 40 m. Cột đèn được dựng đúng ở trung điểm cây cầu. Cột đèn cách đầu cầu bao nhiêu mét?(ôn lại)
Câu 11.
Bánh xe đạp có bán kính 30 cm. Đường kính bánh xe là bao nhiêu xăng-ti-mét?(ôn lại)
Câu 12.
Sợi dây dài 40 cm. Cắt lấy một phần năm sợi dây. Đoạn cắt ra dài bao nhiêu xăng-ti-mét?(ôn lại)
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 9 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | A | Mỗi mặt của khối hộp chữ nhật là một hình chữ nhật phẳng. |
| Câu 2 | a) Đ b) S c) Đ | a) Đúng. b) Sai — 12 cạnh. c) Đúng — giống quan hệ hình vuông với hình chữ nhật. |
| Câu 3 | B | 6 mặt vuông y hệt nhau. |
| Câu 4 | B | Cả hai đều có 4 góc vuông và 4 đỉnh; chỉ hình vuông mới có 4 cạnh bằng nhau. |
| Câu 5 | C | Chiều dài = 40 + 40 = 80 cm; chiều rộng vẫn 40 cm. |
| Câu 6 | D | Một đường chéo chia hình vuông thành 2 tam giác bằng nhau. |
| Câu 7 | a) S b) Đ | a) Sai — 6 giờ hai kim thẳng hàng. b) Đúng — đó chính là cách dùng ê ke. |
| Câu 8 | A | Bốn góc quyển vở đều vuông; các vật còn lại tròn trịa, không có góc. |
| Câu 9 | a) Đ b) Đ c) S | a) Đúng. b) Đúng — không vuông gồm cả hẹp hơn lẫn rộng hơn. c) Sai — cả 4 góc đều VUÔNG. |
| Câu 10 | 20 | 40: 2 = 20 m. |
| Câu 11 | 60 | d = 30 × 2 = 60 cm. |
| Câu 12 | 8 | 40: 5 = 8 cm. |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Khối lập phương, khối hộp · Tam giác, tứ giác, chữ nhật, vuông · Góc vuông, góc không vuông.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-10 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 10
Bài 23. Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số · Bài 24. Gấp một số lên một số lần · Bài 25. Phép chia hết, phép chia có dư
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Đúng hay sai?
a)
6 gấp 5 lần là 30
b)
“Gấp 2 lần” và “thêm 2” cho kết quả giống nhau
c)
4 gấp 4 lần là 16
Câu 2.
Muốn gấp một số lên nhiều lần, ta lấy số đó:
A.
Trừ đi số lần
B.
Cộng với số lần
C.
Nhân với số lần
D.
Chia cho số lần
Câu 3.
Số nào chia cho 5 thì dư 1?
A.
30
B.
24
C.
25
D.
26
Câu 4.
Dụng cụ để kiểm tra một góc có vuông hay không là:(ôn lại)
A.
Ê ke
B.
Thước dây
C.
Bút chì
D.
Compa
Câu 5.
Muốn vẽ hình tròn có đường kính 12 cm, ta mở compa rộng:(ôn lại)
A.
3 cm
B.
6 cm
C.
24 cm
D.
12 cm
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 6.
Mỗi bàn học có 2 học sinh. Lớp có 18 bàn. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Câu 7.
Đặt tính rồi tính: 27 × 3
Câu 8.
Tính nhẩm: 40 × 2
Câu 9.
Lan gấp được 6 con hạc giấy. Hoa gấp được nhiều gấp 4 lần Lan. Hoa gấp được bao nhiêu con hạc?
Bài giải
Câu 10.
Hôm nay là thứ Hai. Hỏi 15 ngày nữa là thứ mấy? (Trả lời bằng số: thứ 2, 3, 4, 5, 6, 7; chủ nhật ghi 8)
Bài giải
Câu 11.
Một phép chia cho 6 có thương là 5, số dư là 4. Số bị chia là bao nhiêu?
Bài giải
Câu 12.
Hình vuông có cạnh 9 cm. Tổng độ dài 4 cạnh của nó là bao nhiêu xăng-ti-mét?(ôn lại)
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 10 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | a) Đ b) S c) Đ | a) Đúng. b) Sai — ×2 khác hẳn +2 (trừ đúng một trường hợp đặc biệt số 2). c) Đúng: 4 × 4 = 16. |
| Câu 2 | C | Gấp n lần = × n. |
| Câu 3 | D | 26 = 5 × 5 + 1 → dư 1. Còn 25 và 30 chia hết, 24 dư 4. |
| Câu 4 | A | Ê ke có góc vuông chuẩn để ướm. |
| Câu 5 | B | Độ mở compa = bán kính = 12: 2 = 6 cm. Mở 12 cm là vẽ ra hình to gấp đôi! |
| Câu 6 | 36 | 18 × 2 = 36 học sinh. |
| Câu 7 | 81 | 7×3=21 viết 1 nhớ 2; 2×3=6 thêm 2 = 8 → 81. |
| Câu 8 | 80 | 4 chục × 2 = 8 chục = 80. |
| Câu 9 | 24 | 6 × 4 = 24 con hạc. |
| Câu 10 | 3 | 15: 7 = 2 dư 1 → đúng 2 tuần thì lại là thứ Hai, thêm 1 ngày nữa là thứ Ba (3). Chia có dư dùng cả để tính lịch! |
| Câu 11 | 34 | 5 × 6 + 4 = 34. |
| Câu 12 | 36 | 9 × 4 = 36 cm. |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Nhân số có hai chữ số · Gấp một số lên một số lần · Chia hết, chia có dư.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-11 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 11
Bài 25. Phép chia hết, phép chia có dư · Bài 26. Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số · Bài 27. Giảm một số đi một số lần
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
19: 4 =?
A.
4 dư 3
B.
4 dư 4
C.
3 dư 7
D.
5 dư 1
Câu 2.
59: 5 =?
A.
10 dư 9
B.
12 dư 1
C.
11 dư 4
D.
11 dư 5
Câu 3.
Đúng hay sai?
a)
81 giảm đi 9 lần còn 9
b)
Một số gấp lên 3 lần rồi giảm đi 3 lần thì trở về số ban đầu
c)
“Nhẹ hơn 2 lần” nghĩa là trừ đi 2 kg
Câu 4.
Đồ vật nào có dạng khối hộp chữ nhật?(ôn lại)
A.
Quả bóng đá
B.
Lon sữa bò
C.
Cái nón lá
D.
Quyển sách dày
Câu 5.
Một góc gồm có:(ôn lại)
A.
2 đỉnh và 1 cạnh
B.
1 đỉnh và 2 cạnh
C.
1 đỉnh và 1 cạnh
D.
2 đỉnh và 2 cạnh
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 6.
Hôm nay là thứ Hai. Hỏi 15 ngày nữa là thứ mấy? (Trả lời bằng số: thứ 2, 3, 4, 5, 6, 7; chủ nhật ghi 8)
Bài giải
Câu 7.
Có 45 người sang sông, mỗi thuyền chở 6 người. Cần ít nhất bao nhiêu thuyền để chở hết?
Bài giải
Câu 8.
Chia đều 72 cái kẹo vào 6 túi. Mỗi túi có bao nhiêu cái kẹo?
Bài giải
Câu 9.
Tìm x: x × 4 = 92
Câu 10.
Đoạn dây dài 64 cm, cắt ngắn đi 8 lần. Đoạn dây còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài giải
Câu 11.
30 giảm đi 5 lần còn bao nhiêu?
Bài giải
Câu 12.
Hình chữ nhật được chia thành 3 hình chữ nhật nhỏ bằng 2 đường kẻ thẳng đứng. Đếm cả các hình ghép, có tất cả bao nhiêu hình chữ nhật?(ôn lại)
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 11 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | A | 4 × 4 = 16; 19 − 16 = 3 → thương 4 dư 3. |
| Câu 2 | C | 5:5=1; hạ 9, 9:5=1 dư 4 → 11 dư 4. Thử lại: 11 × 5 + 4 = 59 ✓. |
| Câu 3 | a) Đ b) Đ c) S | a) Đúng: 81: 9 = 9. b) Đúng — nhân rồi chia cùng một số. c) Sai — nhẹ hơn 2 LẦN là chia 2. |
| Câu 4 | D | Sách dày có 6 mặt chữ nhật. Bóng là khối cầu, lon là khối trụ. |
| Câu 5 | B | Hai cạnh xuất phát từ cùng một đỉnh tạo thành góc. |
| Câu 6 | 3 | 15: 7 = 2 dư 1 → đúng 2 tuần thì lại là thứ Hai, thêm 1 ngày nữa là thứ Ba (3). Chia có dư dùng cả để tính lịch! |
| Câu 7 | 8 | 45: 6 = 7 dư 3 → cần 7 + 1 = 8 thuyền (3 người dư cũng phải có thuyền!). |
| Câu 8 | 12 | 72: 6 = 12 cái. |
| Câu 9 | 23 | x = 92: 4 = 23. |
| Câu 10 | 8 | 64: 8 = 8 cm. |
| Câu 11 | 6 | 30: 5 = 6. |
| Câu 12 | 6 | 3 hình nhỏ + 2 hình ghép đôi (1+2, 2+3) + 1 hình to = 6 hình. |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Chia hết, chia có dư · Chia số có hai chữ số · Giảm một số đi một số lần.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-12 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 12
Bài 27. Giảm một số đi một số lần · Bài 28. Bài toán giải bằng hai phép tính · Bài 29. Luyện tập chung
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Muốn giảm một số đi nhiều lần, ta lấy số đó:
A.
Nhân với số lần
B.
Chia cho số lần
C.
Trừ đi số lần
D.
Cộng với số lần
Câu 2.
Đúng hay sai?
a)
6 gấp 5 lần là 30
b)
“Gấp 2 lần” và “thêm 2” cho kết quả giống nhau
c)
4 gấp 4 lần là 16
Câu 3.
Kết quả nào đúng: 8 gấp 4 lần và 8 thêm 4?
A.
12 và 12
B.
32 và 4
C.
32 và 12
D.
12 và 32
Câu 4.
59: 5 =?(ôn lại)
A.
10 dư 9
B.
12 dư 1
C.
11 dư 5
D.
11 dư 4
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 5.
30 giảm đi 5 lần còn bao nhiêu?
Bài giải
Câu 6.
Số 96 giảm đi 2 lần, rồi kết quả lại giảm tiếp 2 lần nữa. Cuối cùng còn bao nhiêu?
Bài giải
Câu 7.
Một cửa hàng buổi sáng bán 36 kg đường, buổi chiều bán bằng ⅓ buổi sáng. Cả ngày bán bao nhiêu ki-lô-gam?
Câu 8.
Mỗi hộp có 6 cái bánh. Mua 4 hộp rồi ăn hết 7 cái. Hỏi còn lại bao nhiêu cái bánh?
Bài giải
Câu 9.
Ngăn trên có 32 quyển sách, ngăn dưới có ít hơn ngăn trên 4 quyển. Cả hai ngăn có bao nhiêu quyển?
Bài giải
Câu 10.
7 gấp lên 6 lần được bao nhiêu?
Bài giải
Câu 11.
Tìm x: x: 3 = 25(ôn lại)
Câu 12.
May mỗi bộ quần áo hết 3 m vải. Có 20 m vải thì may được nhiều nhất mấy bộ?(ôn lại)
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 12 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | B | Giảm n lần =: n. |
| Câu 2 | a) Đ b) S c) Đ | a) Đúng. b) Sai — ×2 khác hẳn +2 (trừ đúng một trường hợp đặc biệt số 2). c) Đúng: 4 × 4 = 16. |
| Câu 3 | C | Gấp 4 lần: 8 × 4 = 32. Thêm 4: 8 + 4 = 12. |
| Câu 4 | D | 5:5=1; hạ 9, 9:5=1 dư 4 → 11 dư 4. Thử lại: 11 × 5 + 4 = 59 ✓. |
| Câu 5 | 6 | 30: 5 = 6. |
| Câu 6 | 24 | 96: 2 = 48; 48: 2 = 24. Giảm 2 lần hai lượt = giảm 4 lần! |
| Câu 7 | 48 | B1: chiều bán 36: 3 = 12 kg. B2: cả ngày 36 + 12 = 48 kg. |
| Câu 8 | 17 | B1: có 6 × 4 = 24 cái. B2: còn 24 − 7 = 17 cái. |
| Câu 9 | 60 | Ngăn dưới: 32 − 4 = 28. Cả hai: 32 + 28 = 60 quyển. |
| Câu 10 | 42 | 7 × 6 = 42. |
| Câu 11 | 75 | x = 25 × 3 = 75 — tìm số bị chia bằng phép nhân vừa học! |
| Câu 12 | 6 | 20: 3 = 6 dư 2 → chỉ may được 6 bộ trọn vẹn (2 m lẻ không đủ một bộ). |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Giảm một số đi một số lần · Bài toán hai bước tính · Gấp một số lên một số lần.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-13 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 13
Bài 30. Mi-li-mét · Bài 31. Gam · Bài 32. Mi-li-lít · Bài 33. Nhiệt độ. Đơn vị đo nhiệt độ
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1.
1 m bằng bao nhiêu mi-li-mét?
A.
10 mm
B.
1 000 mm
C.
10 000 mm
D.
100 mm
Câu 2.
19: 4 =?(ôn lại)
A.
4 dư 4
B.
3 dư 7
C.
4 dư 3
D.
5 dư 1
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 3.
Băng giấy dài 96 mm được cắt thành các đoạn, mỗi đoạn 8 mm. Cắt được bao nhiêu đoạn?
Bài giải
Câu 4.
Điền số thích hợp: 40 mm = … cm
Câu 5.
Mẹ mua 2 kg đường chia đều vào 4 hũ. Mỗi hũ đựng bao nhiêu gam đường?
Bài giải
Câu 6.
Con cá nặng 800 g, con cua nhẹ hơn con cá 4 lần. Con cua nặng bao nhiêu gam?
Bài giải
Câu 7.
Mỗi chai dầu ăn nhỏ đựng 250 ml. 8 chai như thế đựng bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
Câu 8.
Ấm trà đầy có 800 ml. Rót đều vào 4 chén thì mỗi chén có bao nhiêu mi-li-lít?
Bài giải
Câu 9.
Buổi sáng 19°C, buổi trưa nhiệt độ tăng thêm 12°C. Buổi trưa là bao nhiêu độ C?
Bài giải
Câu 10.
Thân nhiệt bình thường của người khỏe mạnh là bao nhiêu độ C?
Câu 11.
Tính nhẩm: 90: 3(ôn lại)
Câu 12.
Bà 63 tuổi, tuổi cháu kém tuổi bà 7 lần. Cháu bao nhiêu tuổi?(ôn lại)
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 13 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | B | 1 m = 100 cm = 1 000 mm. |
| Câu 2 | C | 4 × 4 = 16; 19 − 16 = 3 → thương 4 dư 3. |
| Câu 3 | 12 | 96: 8 = 12 đoạn. |
| Câu 4 | 4 | 40 mm = 4 cm. |
| Câu 5 | 500 | 2 kg = 2 000 g; 2 000: 4 = 500 g — bài hai bước có đổi đơn vị! |
| Câu 6 | 200 | “Nhẹ hơn 4 lần” = chia 4: 800: 4 = 200 g. |
| Câu 7 | 2 | 250 × 8 = 2 000 ml = 2 l. |
| Câu 8 | 200 | 800: 4 = 200 ml. |
| Câu 9 | 31 | 19 + 12 = 31°C. |
| Câu 10 | 37 | 37°C — cao hơn mức này là có thể đang sốt. |
| Câu 11 | 30 | 9 chục: 3 = 3 chục = 30. |
| Câu 12 | 9 | “Kém 7 lần” = giảm 7 lần: 63: 7 = 9 tuổi. |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Mi-li-mét · Gam · Mi-li-lít · Nhiệt độ.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-14 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 14
Bài 34. Thực hành và trải nghiệm với mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C · Bài 35. Luyện tập chung · Bài 36. Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Đúng hay sai?
a)
105 × 6 = 630
b)
241 × 2 = 482
c)
134 × 3 = 392
Câu 2.
Đúng hay sai?
a)
Nửa lít = 500 ml
b)
400 ml + 600 ml = 1 l
c)
Nước trong bể bơi nên đong bằng mi-li-lít
Câu 3.
Một số giảm đi 6 lần thì được 7. Số đó là:(ôn lại)
A.
13
B.
1
C.
76
D.
42
Câu 4.
Kết quả nào đúng: 8 gấp 4 lần và 8 thêm 4?(ôn lại)
A.
32 và 12
B.
12 và 12
C.
32 và 4
D.
12 và 32
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 5.
Mỗi thùng có 250 gói kẹo. 3 thùng có bao nhiêu gói kẹo?
Bài giải
Câu 6.
Đặt tính rồi tính: 127 × 4
Câu 7.
Điền số thích hợp: 8 000 g = … kg
Bài giải
Câu 8.
Con cá nặng 800 g, con cua nhẹ hơn con cá 4 lần. Con cua nặng bao nhiêu gam?
Bài giải
Câu 9.
Chai tương có 650 ml, mẹ dùng 150 ml. Chai còn lại bao nhiêu mi-li-lít?
Bài giải
Câu 10.
Buổi sáng 19°C, buổi trưa nhiệt độ tăng thêm 12°C. Buổi trưa là bao nhiêu độ C?
Bài giải
Câu 11.
Nhiệt độ lúc 6 giờ sáng là 24°C, đến trưa tăng thêm 9°C, chiều tối lại giảm 6°C. Chiều tối là bao nhiêu độ C?
Bài giải
Câu 12.
Quãng đường từ nhà đến chợ dài 18 km, từ chợ đến trường ngắn hơn 2 lần. Đi từ nhà qua chợ đến trường hết bao nhiêu ki-lô-mét?(ôn lại)
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 14 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | a) Đ b) Đ c) S | a) Đúng: 5×6=30 viết 0 nhớ 3; 0×6=0 thêm 3 = 3; 1×6=6. b) Đúng. c) Sai — 134 × 3 = 402 (4×3=12 viết 2 nhớ 1; 3×3=9 thêm 1 = 10 viết 0 nhớ 1; 1×3=3 thêm 1 = 4). |
| Câu 2 | a) Đ b) Đ c) S | a) Đúng. b) Đúng — 1 000 ml = 1 l. c) Sai — bể bơi chứa hàng nghìn lít, dùng ml thì con số dài cả trang! |
| Câu 3 | D | 7 × 6 = 42 — bài ngược dùng phép nhân. |
| Câu 4 | A | Gấp 4 lần: 8 × 4 = 32. Thêm 4: 8 + 4 = 12. |
| Câu 5 | 750 | 250 × 3 = 750 gói. |
| Câu 6 | 508 | 7×4=28 viết 8 nhớ 2; 2×4=8 thêm 2 = 10, viết 0 nhớ 1; 1×4=4 thêm 1 = 5 → 508. |
| Câu 7 | 8 | 8 000 g = 8 kg. |
| Câu 8 | 200 | “Nhẹ hơn 4 lần” = chia 4: 800: 4 = 200 g. |
| Câu 9 | 500 | 650 − 150 = 500 ml. |
| Câu 10 | 31 | 19 + 12 = 31°C. |
| Câu 11 | 27 | B1: trưa 24 + 9 = 33°C. B2: chiều tối 33 − 6 = 27°C — hai bước tính! |
| Câu 12 | 27 | B1: chợ → trường: 18: 2 = 9 km. B2: tổng 18 + 9 = 27 km. |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Nhân số có ba chữ số · Gam · Mi-li-lít · Nhiệt độ.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-15 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 15
Bài 36. Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số · Bài 37. Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số · Bài 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Kết quả của 216 × 4 là:
A.
8 424
B.
824
C.
844
D.
864
Câu 2.
857: 4 =?
A.
213 dư 5
B.
214 dư 2
C.
214 dư 1
D.
21 dư 17
Câu 3.
Giá trị của biểu thức 50 − 20: 4 là:
A.
45
B.
7
C.
10
D.
30
Câu 4.
Lan có 2 tờ 10 nghìn đồng và 3 tờ 5 nghìn đồng. Biểu thức nào tính đúng số tiền của Lan (nghìn đồng)?
A.
(2 + 3) × 10
B.
2 × 10 + 3 × 5
C.
2 × 3 + 10 × 5
D.
2 + 10 × 3 + 5
Câu 5.
Đúng hay sai?(ôn lại)
a)
45 mm = 4 cm 5 mm
b)
5 cm > 48 mm
c)
Chiều dài lớp học nên đo bằng mi-li-mét
Câu 6.
Khối lượng nào nặng nhất?(ôn lại)
A.
1 kg
B.
999 g
C.
1 100 g
D.
1 kg 200 g
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 7.
Trại gà thu 118 quả trứng mỗi ngày. Sau 5 ngày, trại đem bán 350 quả. Còn lại bao nhiêu quả?
Bài giải
Câu 8.
Mỗi thùng có 250 gói kẹo. 3 thùng có bao nhiêu gói kẹo?
Bài giải
Câu 9.
Một trường có 945 học sinh xếp đều thành 9 khối. Mỗi khối có bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Câu 10.
Tìm x: x × 6 = 738
Câu 11.
Tính giá trị biểu thức: 7 + 6 × 3
Bài giải
Câu 12.
Điền số thích hợp: 9 000 ml = … l(ôn lại)
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 15 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | D | 6×4=24 viết 4 nhớ 2; 1×4=4 thêm 2 = 6; 2×4=8 → 864. |
| Câu 2 | C | 8:4=2; 5:4=1 dư 1; 17:4=4 dư 1 → 214 dư 1. Thử lại: 214×4+1 = 857 ✓. |
| Câu 3 | A | Chia trước: 20: 4 = 5; 50 − 5 = 45. Ra 7 là lấy (50−20):4 — tự thêm ngoặc không có! |
| Câu 4 | B | 2 tờ 10 nghìn = 2×10, 3 tờ 5 nghìn = 3×5 → tổng 20 + 15 = 35 nghìn đồng. |
| Câu 5 | a) Đ b) Đ c) S | a) Đúng. b) Đúng — 5 cm = 50 mm > 48 mm. c) Sai — lớp học dài vài mét, đo bằng mm thì con số khổng lồ! |
| Câu 6 | D | Đổi về gam: 1 200 > 999, 1 000, 1 100. |
| Câu 7 | 240 | B1: thu được 118 × 5 = 590 quả. B2: còn 590 − 350 = 240 quả. |
| Câu 8 | 750 | 250 × 3 = 750 gói. |
| Câu 9 | 105 | 945: 9 = 105 học sinh (9:9=1; 4:9=0 dư 4 → viết 0; 45:9=5). |
| Câu 10 | 123 | x = 738: 6 = 123. |
| Câu 11 | 25 | Nhân trước: 6 × 3 = 18; 7 + 18 = 25. |
| Câu 12 | 9 | 9 000 ml = 9 l. |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Nhân số có ba chữ số · Chia số có ba chữ số · Biểu thức số.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-16 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 16
Bài 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số · Bài 39. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé · Bài 40. Luyện tập chung
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Đúng hay sai?
a)
Trong biểu thức chỉ có nhân và chia, ta tính từ trái sang phải
b)
9 + 3 × 3 = 36
c)
36: (6 − 2) = 9
Câu 2.
Lan có 2 tờ 10 nghìn đồng và 3 tờ 5 nghìn đồng. Biểu thức nào tính đúng số tiền của Lan (nghìn đồng)?
A.
2 × 10 + 3 × 5
B.
(2 + 3) × 10
C.
2 × 3 + 10 × 5
D.
2 + 10 × 3 + 5
Câu 3.
Cho hai số 54 và 6. Đúng hay sai?
a)
54 gấp 9 lần 6
b)
54 hơn 6 là 9 đơn vị
c)
“Gấp mấy lần” và “hơn bao nhiêu” là hai câu hỏi khác nhau
Câu 4.
Bố 40 tuổi, con 8 tuổi. Chọn câu đúng:
A.
Tuổi bố gấp 8 lần tuổi con
B.
Tuổi bố gấp 5 lần tuổi con
C.
Tuổi bố gấp 32 lần tuổi con
D.
Tuổi bố gấp 4 lần tuổi con
Câu 5.
Có 250 quả trứng xếp vào vỉ, mỗi vỉ 6 quả. Xếp được nhiều nhất mấy vỉ đầy?
A.
40 vỉ
B.
42 vỉ
C.
41 vỉ
D.
45 vỉ
Câu 6.
Kết quả của 749: 7 là:
A.
77
B.
170
C.
17
D.
107
Câu 7.
Đúng hay sai?(ôn lại)
a)
105 × 6 = 630
b)
241 × 2 = 482
c)
134 × 3 = 392
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 8.
Tính giá trị biểu thức: 81: 9 + 35
Bài giải
Câu 9.
Chị hái được 45 bông hoa, em hái được 9 bông. Hỏi chị hái nhiều gấp mấy lần em?
Bài giải
Câu 10.
Chia đều 738 kg thóc vào 3 bao. Mỗi bao đựng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải
Câu 11.
Mẹ mua 2 kg đường chia đều vào 4 hũ. Mỗi hũ đựng bao nhiêu gam đường?(ôn lại)
Bài giải
Câu 12.
Chai tương có 650 ml, mẹ dùng 150 ml. Chai còn lại bao nhiêu mi-li-lít?(ôn lại)
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 16 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | a) Đ b) S c) Đ | a) Đúng. b) Sai — 9 + 9 = 18 (nhân trước). c) Đúng — ngoặc trước: 36: 4 = 9. |
| Câu 2 | A | 2 tờ 10 nghìn = 2×10, 3 tờ 5 nghìn = 3×5 → tổng 20 + 15 = 35 nghìn đồng. |
| Câu 3 | a) Đ b) S c) Đ | a) Đúng: 54: 6 = 9. b) Sai — 54 hơn 6 là 48 đơn vị. c) Đúng — chia và trừ! |
| Câu 4 | B | 40: 8 = 5 lần. Số 32 là “hơn 32 tuổi” — khác câu hỏi! |
| Câu 5 | C | 250: 6 = 41 dư 4 → 41 vỉ đầy, thừa 4 quả. |
| Câu 6 | D | 7:7=1; 4:7=0 dư 4 → viết 0; 49:7=7 → 107. Chọn 17 là nuốt mất số 0! |
| Câu 7 | a) Đ b) Đ c) S | a) Đúng: 5×6=30 viết 0 nhớ 3; 0×6=0 thêm 3 = 3; 1×6=6. b) Đúng. c) Sai — 134 × 3 = 402 (4×3=12 viết 2 nhớ 1; 3×3=9 thêm 1 = 10 viết 0 nhớ 1; 1×3=3 thêm 1 = 4). |
| Câu 8 | 44 | 81: 9 = 9; 9 + 35 = 44. |
| Câu 9 | 5 | 45: 9 = 5 lần. |
| Câu 10 | 246 | 738: 3 = 246 kg. |
| Câu 11 | 500 | 2 kg = 2 000 g; 2 000: 4 = 500 g — bài hai bước có đổi đơn vị! |
| Câu 12 | 500 | 650 − 150 = 500 ml. |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Biểu thức số · Số lớn gấp mấy lần số bé · Chia số có ba chữ số.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-17 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 17
Bài 40. Luyện tập chung · Bài 41. Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000 · Bài 42. Ôn tập biểu thức số
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Lan có 2 tờ 10 nghìn đồng và 3 tờ 5 nghìn đồng. Biểu thức nào tính đúng số tiền của Lan (nghìn đồng)?
A.
(2 + 3) × 10
B.
2 × 3 + 10 × 5
C.
2 + 10 × 3 + 5
D.
2 × 10 + 3 × 5
Câu 2.
Biểu thức nào có giá trị lớn nhất?
A.
(4 + 4) × 3
B.
4 × 4 + 3
C.
4 + 4 × 3
D.
4 + 4 + 3
Câu 3.
Cho hai số 54 và 6. Đúng hay sai?
a)
54 gấp 9 lần 6
b)
54 hơn 6 là 9 đơn vị
c)
“Gấp mấy lần” và “hơn bao nhiêu” là hai câu hỏi khác nhau
Câu 4.
Phép nhân nào có kết quả là số tròn trăm?(ôn lại)
A.
212 × 4
B.
123 × 3
C.
150 × 2
D.
111 × 5
Câu 5.
857: 4 =?(ôn lại)
A.
213 dư 5
B.
214 dư 1
C.
214 dư 2
D.
21 dư 17
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 6.
Tìm x: 56: x = 8
Câu 7.
Viết số gồm 6 trăm, 0 chục và 8 đơn vị.
Bài giải
Câu 8.
Đặt tính rồi tính: 428 × 2
Câu 9.
Tính giá trị biểu thức: 7 + 6 × 3
Bài giải
Câu 10.
Cây dừa cao 18 m, cây cau con cao 2 m. Cây dừa cao gấp mấy lần cây cau con?
Bài giải
Câu 11.
42 gấp mấy lần 7?
Câu 12.
Tính nhẩm: 400 × 2(ôn lại)
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 17 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | D | 2 tờ 10 nghìn = 2×10, 3 tờ 5 nghìn = 3×5 → tổng 20 + 15 = 35 nghìn đồng. |
| Câu 2 | A | Lần lượt: 24, 16, 19, 11 → (4+4)×3 = 24 lớn nhất. |
| Câu 3 | a) Đ b) S c) Đ | a) Đúng: 54: 6 = 9. b) Sai — 54 hơn 6 là 48 đơn vị. c) Đúng — chia và trừ! |
| Câu 4 | C | 150 × 2 = 300 — tròn trăm. Còn lại: 369, 555, 848. |
| Câu 5 | B | 8:4=2; 5:4=1 dư 1; 17:4=4 dư 1 → 214 dư 1. Thử lại: 214×4+1 = 857 ✓. |
| Câu 6 | 7 | Số chia = số bị chia: thương = 56: 8 = 7. |
| Câu 7 | 608 | Hàng chục bằng 0 phải viết 0 giữ chỗ: 608. |
| Câu 8 | 856 | 8×2=16 viết 6 nhớ 1; 2×2=4 thêm 1 = 5; 4×2=8 → 856. |
| Câu 9 | 25 | Nhân trước: 6 × 3 = 18; 7 + 18 = 25. |
| Câu 10 | 9 | 18: 2 = 9 lần. |
| Câu 11 | 6 | 42: 7 = 6 lần. |
| Câu 12 | 800 | 4 trăm × 2 = 8 trăm = 800. |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: BOSS: Ôn tập học kì 1 · Biểu thức số · Số lớn gấp mấy lần số bé.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-18 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 18
Bài 42. Ôn tập biểu thức số · Bài 43. Ôn tập hình học và đo lường · Bài 44. Ôn tập chung
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1.
Kết quả của 8 × 7 là:
A.
63
B.
48
C.
54
D.
56
Câu 2.
Hình nào có 3 cạnh và 3 đỉnh?
A.
Hình tam giác
B.
Hình tròn
C.
Hình chữ nhật
D.
Hình vuông
Câu 3.
Bể cá hình khối hộp chữ nhật. Nhìn thẳng từ phía trước, ta thấy mặt bể là hình gì?
A.
Hình tam giác
B.
Hình tròn
C.
Hình chữ nhật
D.
Khối lập phương
Câu 4.
Lan có 2 tờ 10 nghìn đồng và 3 tờ 5 nghìn đồng. Biểu thức nào tính đúng số tiền của Lan (nghìn đồng)?(ôn lại)
A.
(2 + 3) × 10
B.
2 × 10 + 3 × 5
C.
2 × 3 + 10 × 5
D.
2 + 10 × 3 + 5
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 5.
Đặt tính rồi tính: 428 × 2
Câu 6.
Viết số gồm 6 trăm, 0 chục và 8 đơn vị.
Bài giải
Câu 7.
Đường gấp khúc gồm ba đoạn dài 12 cm, 15 cm và 23 cm. Độ dài đường gấp khúc là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài giải
Câu 8.
Con ngỗng nặng 6 kg, con gà nhẹ hơn con ngỗng 4 kg. Cả hai con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải
Câu 9.
Bé Na xếp một khối lập phương to từ các khối nhỏ: mỗi tầng 2 × 2 khối, chồng 2 tầng. Bé cần bao nhiêu khối nhỏ?
Bài giải
Câu 10.
Khối hộp chữ nhật có bao nhiêu đỉnh?
Câu 11.
Thùng to đựng 30 lít, thùng nhỏ đựng ít hơn thùng to 24 lít. Thùng to đựng gấp mấy lần thùng nhỏ?(ôn lại)
Bài giải
Câu 12.
Đặt tính rồi tính: 862: 2(ôn lại)
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 18 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | D | Thần chú 5-6-7-8: 56 = 7 × 8 = 8 × 7. |
| Câu 2 | A | Tam giác: 3 cạnh, 3 đỉnh. Vuông và chữ nhật có 4; hình tròn không có cạnh. |
| Câu 3 | C | Mỗi mặt của khối hộp chữ nhật là một hình chữ nhật phẳng. |
| Câu 4 | B | 2 tờ 10 nghìn = 2×10, 3 tờ 5 nghìn = 3×5 → tổng 20 + 15 = 35 nghìn đồng. |
| Câu 5 | 856 | 8×2=16 viết 6 nhớ 1; 2×2=4 thêm 1 = 5; 4×2=8 → 856. |
| Câu 6 | 608 | Hàng chục bằng 0 phải viết 0 giữ chỗ: 608. |
| Câu 7 | 50 | 12 + 15 + 23 = 50 cm. |
| Câu 8 | 8 | Gà nặng: 6 − 4 = 2 kg. Cả hai: 6 + 2 = 8 kg (bài toán hai bước!). |
| Câu 9 | 8 | 2 × 2 × 2 = 8 khối nhỏ — chính là khối Rubik 2×2! |
| Câu 10 | 8 | 8 đỉnh — giống khối lập phương. |
| Câu 11 | 5 | B1: thùng nhỏ đựng 30 − 24 = 6 lít. B2: 30: 6 = 5 lần. |
| Câu 12 | 431 | 8:2=4; 6:2=3; 2:2=1 → 431. |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: BOSS: Ôn tập học kì 1 · Ôn tập hình học và đo lường · Khối lập phương, khối hộp.