PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Tính nhẩm
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện
Bài 4: Giải bài toán
1. Mỗi xe chở 1 250 kg hàng. Hỏi 6 xe như thế chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
2. Người ta chia đều 8 460 quyển vở cho 6 trường. Hỏi mỗi trường nhận được bao nhiêu quyển vở?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 4
Bài 1: Tính nhẩm
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Tính nhẩm
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
Bài 3: Số?
Bài 4: Đặt tính rồi tính
Bài 5: Giải bài toán
1. Một cửa hàng có 15 hộp bút xanh và 12 hộp bút đỏ, mỗi hộp có 8 chiếc bút. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu chiếc bút? (Tính bằng hai cách)
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 4
Bài 1: Tính nhẩm
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
Bài 3: Số?
Bài 4: Đặt tính rồi tính
Bài 5: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
Bài 3: Điền dấu >, <, =
Bài 4: Giải bài toán
1. Một cửa hàng nhập về 125 hộp bánh, mỗi hộp có 24 cái bánh. Cửa hàng đã bán 1 850 cái bánh. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cái bánh?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 4
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
Bài 3: Điền dấu >, <, =
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 2: Tìm số trung bình cộng
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Thương của 3 744 : 48 vào khoảng:
2. Thương của 5 572 : 28 vào khoảng:
Bài 4: Giải bài toán
1. Bốn bạn Lan, Hà, Minh, Nam cân nặng lần lượt là 32 kg, 35 kg, 29 kg, 36 kg. Hỏi trung bình mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 4
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 2: Tìm số trung bình cộng
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
Bài 3: Số?
Bài 4: Giải bài toán
1. 6 hộp bút như nhau có 72 chiếc bút. Hỏi 9 hộp như thế có bao nhiêu chiếc bút?
2. Mua 4 kg táo hết 120 000 đồng. Hỏi mua 7 kg táo như thế hết bao nhiêu tiền?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 4
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
Bài 3: Số?
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Quan sát biểu đồ rồi viết vào chỗ chấm
a) Số cây lớp 4B trồng: cây
b) Tổ 3 đọc được quyển sách
Bài 2: Dựa vào hai biểu đồ trên, viết vào ô trống
Bài 3: Cho dãy số đo chiều cao (cm): 130; 135; 132; 128; 126
Bài 4: Đặt tính rồi tính
Bài 5: Giải bài toán
1. Ba ngày đầu tuần, một cửa hàng bán được số quyển truyện lần lượt là: 120; 135; 150. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu quyển truyện?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 4
Bài 1: Quan sát biểu đồ rồi viết vào chỗ chấm
Bài 2: Dựa vào hai biểu đồ trên, viết vào ô trống
Bài 3: Cho dãy số đo chiều cao (cm): 130; 135; 132; 128; 126
Bài 4: Đặt tính rồi tính
Bài 5: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Viết phân số chỉ phần đã tô màu
a) Tô màu:
b) Tô màu:
c) Tô màu:
Bài 2: Viết phân số
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Hộp chỉ có bóng đỏ và bóng xanh. Lấy bóng 10 lần, bóng đỏ xuất hiện 7 lần. Bóng xanh xuất hiện:
2. Tung đồng xu 20 lần, mặt sấp xuất hiện 12 lần. Mặt ngửa xuất hiện:
Bài 4: Đặt tính rồi tính
Bài 5: Giải bài toán
1. Gieo một con xúc xắc 30 lần. Mặt 1 chấm xuất hiện 8 lần, mặt 2 chấm 5 lần, mặt 3 chấm 6 lần, mặt 4 chấm 4 lần, mặt 5 chấm 3 lần. Hỏi mặt 6 chấm xuất hiện bao nhiêu lần?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 4
Bài 1: Viết phân số chỉ phần đã tô màu
Bài 2: Viết phân số
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Đặt tính rồi tính
Bài 5: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Viết thương dưới dạng phân số
Bài 2: Rút gọn phân số
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Phân số bằng 56 là:
2. Phân số tối giản là:
Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Giải bài toán
1. Mẹ chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy phần của cái bánh?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 4
Bài 1: Viết thương dưới dạng phân số
Bài 2: Rút gọn phân số
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số
Bài 2: Điền dấu >, <, =
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Phân số lớn nhất trong các phân số 12; 38; 34; 78 là:
2. Phân số bé nhất trong các phân số 12; 38; 34; 78 là:
Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Giải bài toán
1. Bạn Hà ăn 38 cái bánh, bạn Mai ăn 14 cái bánh. Hỏi bạn nào ăn nhiều bánh hơn?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 4
Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số
Bài 2: Điền dấu >, <, =
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Tính
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
Bài 3: Rút gọn phân số
Bài 4: Điền dấu >, <, =
Bài 5: Giải bài toán
1. Ngày thứ nhất đội công nhân sửa được 27 quãng đường, ngày thứ hai sửa được 37 quãng đường. Hỏi cả hai ngày đội sửa được mấy phần quãng đường?
2. Một vòi nước giờ đầu chảy được 13 bể, giờ thứ hai chảy được 16 bể. Hỏi sau hai giờ vòi chảy được mấy phần bể?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 4
Bài 1: Tính
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
Bài 3: Rút gọn phân số
Bài 4: Điền dấu >, <, =
Bài 5: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Tính
Bài 2: Tìm số thích hợp điền vào ô trống
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. 56 − 13 = ?
2. 34 + 18 = ?
Bài 4: Giải bài toán
1. Một thửa ruộng, người ta dùng 25 diện tích để trồng lúa, 310 diện tích để trồng ngô. Hỏi diện tích trồng lúa nhiều hơn diện tích trồng ngô mấy phần thửa ruộng?
2. Một hộp có 34 kg kẹo. Mẹ lấy ra 14 kg kẹo. Hỏi trong hộp còn lại bao nhiêu ki-lô-gam kẹo?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 4
Bài 1: Tính
Bài 2: Tìm số thích hợp điền vào ô trống
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Tính
Bài 2: Tính
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Giải bài toán
1. Một hình chữ nhật có chiều dài 56 m, chiều rộng 23 m. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
2. Mỗi chai nước chứa 34 l. Hỏi 3 chai như thế chứa tất cả bao nhiêu lít nước?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 4
Bài 1: Tính
Bài 2: Tính
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Tính
Bài 2: Tính
Bài 3: Tìm số thích hợp điền vào ô trống
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Phân số đảo ngược của 37 là:
Bài 5: Giải bài toán
1. Một hình chữ nhật có diện tích 45 m², chiều dài 23 m. Tính chiều rộng hình chữ nhật đó.
2. Có 67 kg đường chia đều vào 3 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam đường?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 4
Bài 1: Tính
Bài 2: Tính
Bài 3: Tìm số thích hợp điền vào ô trống
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 5: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Số?
Bài 2: Tính
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Giải bài toán
1. Lớp 4A có 35 học sinh, trong đó 35 số học sinh thích bơi. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh thích bơi?
2. Một cửa hàng có 120 kg gạo, đã bán 23 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 4
Bài 1: Số?
Bài 2: Tính
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Điền dấu >, <, =
Bài 2: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn
Bài 3: Đặt tính rồi tính
Bài 4: Tính giá trị của biểu thức
Bài 5: Giải bài toán
1. Hai thùng dầu có tất cả 2 450 l dầu. Thùng thứ nhất có nhiều hơn thùng thứ hai 350 l. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 4
Bài 1: Điền dấu >, <, =
Bài 2: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn
Bài 3: Đặt tính rồi tính
Bài 4: Tính giá trị của biểu thức
Bài 5: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Rút gọn phân số
Bài 2: Tính
Bài 3: Số?
Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) Hình chữ nhật:
b) Hình thoi:
c) Hình thoi:
Bài 5: Giải bài toán
1. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24 m, chiều rộng bằng 34 chiều dài. Tính chu vi và diện tích mảnh vườn.
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 4
Bài 1: Rút gọn phân số
Bài 2: Tính
Bài 3: Số?
Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 5: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4
Bài 1: Quan sát hai biểu đồ rồi viết số vào ô trống
a) Số cây giống bán trong 5 tháng. Bán nhiều nhất: tháng
b) Số cây bốn tổ trồng được. Tổ 3: cây
Bài 2: Dựa vào biểu đồ a), viết số vào ô trống
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Hộp có 4 bút xanh và 1 bút đỏ. Lấy ra 1 cái bút. Bút lấy ra … là bút xanh.
2. Tung đồng xu 50 lần, mặt ngửa xuất hiện 23 lần. Mặt sấp xuất hiện:
Bài 4: Tính
Bài 5: Giải bài toán
1. Ba lớp 4A, 4B, 4C quyên góp được lần lượt 28, 32, 36 quyển sách. Lớp 4D quyên góp được bằng 34 số sách của lớp 4C. Hỏi lớp 4D quyên góp được bao nhiêu quyển sách? Trung bình mỗi lớp 4A, 4B, 4C quyên góp được bao nhiêu quyển?