Công thức Toán lớp 4
58 công thức · 17 hình vẽ · in A4

Công thức Toán lớp 4

58 công thức lớp 4 cần dùng, 17 hình vẽ và sơ đồ — gồm cả công thức học từ lớp dưới vì đề lớp 4 vẫn hỏi lại. Bám đúng chương trình 2018 (Kết nối tri thức), mỗi công thức kèm ví dụ tính sẵn bằng số.

Lớp 4 học thêm 14 công thức mới

Lớp 4 thêm hai hình mới (hình bình hành, hình thoi), hai dạng toán có tên riêng (trung bình cộng, tổng – hiệu), các tính chất phép tính dùng để tính nhanh, và phân số.

Hình bình hành · Hình thoi · Trung bình cộng · Tìm hai số biết tổng và hiệu · Tìm phân số của một số · Khối lượng · Diện tích · Rút gọn và quy đồng · Cộng, trừ phân số · Nhân, chia phân số · Giao hoán · Kết hợp · Nhân một số với một tổng, một hiệu · Chia một tổng cho một số

Hình phẳng — chu vi và diện tích

P là chu vi, S là diện tích. Hai số đo phải cùng đơn vị mới được thay vào công thức. Trong hình, nét cam đứt là chiều cao — luôn vuông góc với đáy, KHÔNG phải cạnh bên.

Hình chữ nhật

lớp 3
ab

a là chiều dài, b là chiều rộng

  • P = (a + b) × 2
  • S = a × b
  • a = S : b
  • b = S : a

Ví dụChiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm → P = (8 + 5) × 2 = 26 cm; S = 8 × 5 = 40 cm²

Hình vuông

lớp 3
a

a là độ dài một cạnh

  • P = a × 4
  • S = a × a
  • a = P : 4

Ví dụCạnh 6 cm → P = 6 × 4 = 24 cm; S = 6 × 6 = 36 cm²

Hình bình hành

mới ở lớp 4
ah

a là độ dài đáy, h là chiều cao (kẻ vuông góc với đáy)

  • S = a × h
  • a = S : h
  • h = S : a

Hay sai: Chiều cao là đoạn vuông góc với đáy, KHÔNG phải cạnh bên xiên — đây là lỗi số một của dạng này.

Ví dụĐáy 12 cm, chiều cao 7 cm → S = 12 × 7 = 84 cm²

Hình thoi

mới ở lớp 4
mn

m và n là độ dài hai đường chéo

  • S = m × n : 2

Ví dụHai đường chéo 10 cm và 6 cm → S = 10 × 6 : 2 = 30 cm²

Dạng toán điển hình

Những dạng có tên riêng, gần như đề kiểm tra nào cũng có một câu. Vẽ được sơ đồ đoạn thẳng là giải được — sơ đồ dưới đây chính là thứ cô bắt vẽ vào bài.

Số lớn gấp mấy lần số bé

lớp 3
Số lớnSố béSố lớn gấp 4 lần số bé

so sánh hai số bằng phép chia

  • Số lần = Số lớn : Số bé

Ví dụ36 và 4 → 36 : 4 = 9, số lớn gấp 9 lần số bé

Gấp một số lên / giảm một số đi nhiều lần

lớp 3

gấp thì nhân, giảm thì chia

  • Gấp n lần: a × n
  • Giảm n lần: a : n

Ví dụGấp 7 lên 4 lần → 7 × 4 = 28. Giảm 28 đi 4 lần → 28 : 4 = 7

Tìm phân số của một số

mới ở lớp 4
lấy 2 phầntrong 5 phần

chia số đó thành các phần bằng nhau rồi lấy đi mấy phần

  • Kết quả = Số đó × Tử số : Mẫu số

Ví dụ2/5 của 40 → chia 40 thành 5 phần, lấy 2 phần: 40 × 2 : 5 = 16

Tìm thành phần chưa biết (tìm x)

Sáu công thức dùng chung cho cả tiểu học, từ lớp 2 đến lớp 5 — chỉ khác ở số to hay nhỏ. Gọi đúng TÊN vị trí của x thì chọn đúng công thức.

Tìm số hạng chưa biết

lớp 2
x
số hạng
+
b
số hạng
=
c
tổng

trong phép cộng

  • Số hạng = Tổng − Số hạng đã biết

Ví dụx + 15 = 42 → x = 42 − 15 = 27

Tìm số bị trừ

lớp 2
x
số bị trừ
b
số trừ
=
c
hiệu

trong phép trừ, x đứng TRƯỚC dấu trừ

  • Số bị trừ = Hiệu + Số trừ

Ví dụx − 24 = 51 → x = 51 + 24 = 75

Tìm số trừ

lớp 2
a
số bị trừ
x
số trừ
=
c
hiệu

trong phép trừ, x đứng SAU dấu trừ

  • Số trừ = Số bị trừ − Hiệu

Ví dụ37 − x = 12 → x = 37 − 12 = 25

Tìm thừa số chưa biết

lớp 3
x
thừa số
×
b
thừa số
=
c
tích

trong phép nhân

  • Thừa số = Tích : Thừa số đã biết

Ví dụx × 6 = 48 → x = 48 : 6 = 8

Tìm số bị chia

lớp 3
x
số bị chia
:
b
số chia
=
c
thương

trong phép chia, x đứng TRƯỚC dấu chia

  • Số bị chia = Thương × Số chia

Ví dụx : 7 = 9 → x = 9 × 7 = 63

Tìm số chia

lớp 3
a
số bị chia
:
x
số chia
=
c
thương

trong phép chia, x đứng SAU dấu chia

  • Số chia = Số bị chia : Thương

Ví dụ63 : x = 9 → x = 63 : 9 = 7

Mẹo nhớ: Thành phần có chữ «bị» (số bị trừ, số bị chia) luôn đứng đầu phép tính và tìm bằng phép XUÔI — số bị trừ thì cộng, số bị chia thì nhân. Bốn thành phần còn lại tìm bằng phép NGƯỢC: trừ hoặc chia.

Mở máy tìm x giải từng bước

Bảng đơn vị đo

Nhớ bậc nhảy là nhớ được cả bảng. Đi sang phải (đơn vị bé dần) thì NHÂN, đi sang trái (đơn vị lớn dần) thì CHIA.

Độ dài

lớp 3
LỚN×10:10×10:10×10:10×10:10×10:10×10:10kmhmdammdmcmmm

bậc 10 lần

  • Hai đơn vị liền nhau hơn kém nhau 10 lần
  • 1 km = 1 000 m
  • 1 m = 100 cm = 1 000 mm

Ví dụ2,5 km = 2 500 m ; 34 cm = 0,34 m

Khối lượng

mới ở lớp 4
LỚN×10:10×10:10×10:10×10:10×10:10×10:10tấntạyếnkghgdagg

bậc 10 lần

  • Hai đơn vị liền nhau hơn kém nhau 10 lần
  • 1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg
  • 1 tạ = 10 yến = 100 kg

Ví dụ3 tấn 5 tạ = 3 500 kg

Diện tích

mới ở lớp 4
LỚN×100:100×100:100×100:100dm²cm²mm²

bậc 100 lần — lớp 4 học phần này

  • Hai đơn vị liền nhau hơn kém nhau 100 lần
  • 1 m² = 100 dm² = 10 000 cm²
  • 1 dm² = 100 cm²

Hay sai: Đổi diện tích mà nhảy 10 lần như độ dài. Diện tích nhảy 100 lần mỗi bậc.

Ví dụ5 m² = 50 000 cm² ; 700 cm² = 7 dm²

Thời gian

lớp 3

KHÔNG theo bậc 10 — phải học thuộc

  • 1 thế kỉ = 100 năm
  • 1 năm = 12 tháng = 365 ngày (năm nhuận 366 ngày)
  • 1 tuần = 7 ngày
  • 1 ngày = 24 giờ
  • 1 giờ = 60 phút
  • 1 phút = 60 giây

Hay sai: Đổi 2,5 giờ thành 2 giờ 50 phút. Phải là 2 giờ 30 phút, vì 0,5 giờ = 30 phút chứ không phải 50.

Ví dụ2 giờ 30 phút = 150 phút = 2,5 giờ

Mở máy đổi đơn vị đo từng bước

Phân số và số thập phân

Quy tắc tính với phân số (lớp 4) và mẹo nhân chia nhanh số thập phân (lớp 5).

Rút gọn và quy đồng

mới ở lớp 4

a/b là phân số, a là tử số, b là mẫu số

  • Rút gọn: chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0
  • Quy đồng: nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với mẫu của phân số kia

Ví dụ12/18 = (12 : 6)/(18 : 6) = 2/3

Cộng, trừ phân số

mới ở lớp 4

cùng mẫu thì cộng trừ tử số, khác mẫu thì quy đồng trước

  • Cùng mẫu: a/c + b/c = (a + b)/c
  • Khác mẫu: quy đồng rồi cộng như trên

Hay sai: Cộng cả tử với tử, mẫu với mẫu. Mẫu số KHÔNG cộng.

Ví dụ2/5 + 1/3 = 6/15 + 5/15 = 11/15

Nhân, chia phân số

mới ở lớp 4

chia thì nhân với phân số đảo ngược

  • a/b × c/d = (a × c)/(b × d)
  • a/b : c/d = a/b × d/c = (a × d)/(b × c)

Ví dụ2/3 : 4/5 = 2/3 × 5/4 = 10/12 = 5/6

Mở máy đặt tính rồi tính

Tính chất phép tính — để tính nhanh

Đây là gốc của mọi bài «tính bằng cách thuận tiện nhất»: gom cho tròn chục, tròn trăm rồi mới tính.

Giao hoán

mới ở lớp 4

đổi chỗ hai số

  • a + b = b + a
  • a × b = b × a

Ví dụ25 × 4 × 8 = 25 × 8 × 4 nếu tính thế dễ hơn

Kết hợp

mới ở lớp 4

nhóm lại cho tròn chục, tròn trăm

  • (a + b) + c = a + (b + c)
  • (a × b) × c = a × (b × c)

Ví dụ4 × 25 × 7 = (4 × 25) × 7 = 100 × 7 = 700

Nhân một số với một tổng, một hiệu

mới ở lớp 4

phá ngoặc hoặc gộp ngoặc

  • a × (b + c) = a × b + a × c
  • a × (b − c) = a × b − a × c

Ví dụ36 × 11 = 36 × (10 + 1) = 360 + 36 = 396

Chia một tổng cho một số

mới ở lớp 4

khi cả hai số hạng đều chia hết

  • (a + b) : c = a : c + b : c

Ví dụ(80 + 40) : 4 = 20 + 10 = 30

Nhân, chia với 0 và 1

lớp 3

nhớ để không mắc bẫy

  • a × 1 = a
  • a × 0 = 0
  • a : 1 = a
  • 0 : a = 0 (a khác 0)
  • KHÔNG chia được cho 0

Ví dụ125 × 0 = 0 dù 125 to đến đâu

Lớp khác

🔢 Học Toán lớp 4 với cô
Cô giảng từng màn, con làm ngay sau mỗi ý · chơi thử miễn phí mỗi ngày
🔎 Máy tìm x — giải từng bước
Sáu quy tắc tìm thành phần chưa biết, có sân luyện máy chấm
🗓️ Phiếu bài tập Toán lớp 4 theo tuần
Bám tuần SGK · in A4 kèm đáp án
📄 Đề thi Toán lớp 4 có đáp án
Giữa kì, cuối kì theo Thông tư 27 · làm online hoặc in giấy