Phiếu Tiếng Việt lớp 3 · tuần 14
Chủ điểm Cộng đồng gắn bó · Bài 25. Những bậc đá chạm mây (tr. 112–115) · Bài 26. Đi tìm mặt trời (tr. 116–119)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 14 có đáp án

Tuần 14 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Cộng đồng gắn bó · Bài 25. Những bậc đá chạm mây (tr. 112–115) · Bài 26. Đi tìm mặt trời (tr. 116–119). Phiếu chia 6 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: điền ch hoặc tr, chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ăn hay ăng?), luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa trái ngược…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Cộng đồng gắn bó · Bài 25–26 (SGK tr. 112–119)
Tuần 14
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Sau cơn bão

Đêm qua, cơn bão làm tốc mái nhà bà Năm. Sáng ra, bà đứng nhìn mà rưng rưng nước mắt. Chẳng ai bảo ai, hàng xóm kéo đến: người mang tấm lợp, người mang dây thép, người đỡ thang. Bố của Hùng trèo lên mái, đóng từng chiếc đinh. Mấy bạn nhỏ thì nhặt cành cây gãy, quét sạch sân. Đến trưa, mái nhà đã lành lặn. Bà Năm cảm động: “Có bà con lối xóm, tôi chẳng sợ gì nữa!”

1. Cơn bão làm hỏng gì?

A Mái nhà bà NămB Cây cầu đầu làngC Cánh đồng lúa

2. Ai trèo lên mái đóng đinh?

A Bà NămB Bố của HùngC Các bạn nhỏ

3. Các bạn nhỏ làm gì?

A Đóng đinh trên máiB Mang tấm lợp, đỡ thangC Nhặt cành, quét sân

4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr

e chở
cây e
ăm sóc
ong lành
câu uyện
ồng cây
bóng uyền
bầu ời

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ăn hay ăng?)

1. … tre xanh

A rặnB rặng

2. … trâu ngoài đồng

A chănB chăng

3. … vàng rực rỡ

A nắnB nắng

Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa trái ngược

1. vui
2. nóng
3. cao
4. nhanh
a. chậm
b. buồn
c. thấp
d. lạnh

Bài 5: Luyện từ và câu: viết câu khiến phù hợp với mỗi tình huống

1. Em nhắc em nhỏ không leo lên thang. →
2. Em rủ các bạn cùng trồng cây. →

Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật

Viết 3–4 câu nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong truyện.

Nhân vật nào, trong truyện gì? Tính nết, việc làm ra sao? Vì sao em thích (không thích)?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 14

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Mái nhà bà Năm)
2. B (Bố của Hùng)
3. C (Nhặt cành, quét sân)
4. Hàng xóm biết giúp đỡ nhau lúc khó khăn.

Bài 2: Chính tả: điền ch hoặc tr

che chởcây trechăm sóctrong lànhcâu chuyệntrồng câybóng chuyềnbầu trời

Bài 3: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (ăn hay ăng?)

1. B (rặng)2. A (chăn)3. B (nắng)

Bài 4: Luyện từ và câu: nối mỗi từ với từ có nghĩa trái ngược

1 – b2 – d3 – c4 – a

Bài 5: Luyện từ và câu: viết câu khiến phù hợp với mỗi tình huống

1. Em nhắc em nhỏ không leo lên thang. → Em đừng leo lên thang nhé!
2. Em rủ các bạn cùng trồng cây. → Chúng mình cùng trồng cây nào!

Bài 6: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật

Gợi ý: câu 1 giới thiệu nhân vật và tên truyện; câu 2–3 kể tính nết, việc làm của nhân vật; câu 4 nêu vì sao em thích (hoặc không thích) nhân vật đó.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 14 đẹp, in màu: Chủ điểm Cộng đồng gắn bó · Bài 25–26 (SGK tr. 112–119)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.