Phiếu Tiếng Việt lớp 3 · tuần 15
Chủ điểm Cộng đồng gắn bó · Bài 27. Những chiếc áo ấm (tr. 120–123) · Bài 28. Con đường của bé (tr. 124–128)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 15 có đáp án

Tuần 15 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Cộng đồng gắn bó · Bài 27. Những chiếc áo ấm (tr. 120–123) · Bài 28. Con đường của bé (tr. 124–128). Phiếu chia 5 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (l hay n? dấu hỏi hay dấu ngã?), luyện từ và câu: nối người làm nghề với công việc phù hợp, luyện từ và câu: chuyển mỗi câu kể thành câu hỏi…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Chủ điểm Cộng đồng gắn bó · Bài 27–28 (SGK tr. 120–128)
Tuần 15
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Tờ báo tường

Lớp 3A được giao làm một tờ báo tường chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. Nhóm của Hà bàn nhau chia việc. Hà viết chữ đẹp nên chép bài thơ. Nam vẽ giỏi, nhận vẽ tranh cô giáo đang giảng bài. Lan khéo tay cắt những bông hoa giấy để trang trí. Còn Tùng cẩn thận lo dán và căng giấy cho phẳng. Ba buổi chiều miệt mài, tờ báo hoàn thành, rực rỡ sắc màu. Cô khen: “Mỗi bạn một tài, góp lại thành tờ báo đẹp nhất!”.

1. Ai chép bài thơ?

A NamB HàC Lan

2. Lan nhận làm việc gì?

A Chép bài thơB Vẽ tranhC Cắt hoa trang trí

3. Vì sao tờ báo đẹp?

A Mỗi bạn một tàiB Giấy đắtC Cô làm giúp

4. Tùng lo việc gì?

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (l hay n? dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. gánh … trên vai

A lặngB nặng

2. hoa … rực rỡ

A nởB nỡ

3. không … bỏ đi

A nởB nỡ

4. xe … ở bến

A đổB đỗ

Bài 3: Luyện từ và câu: nối người làm nghề với công việc phù hợp

1. bác sĩ
2. nông dân
3. thợ xây
4. giáo viên
a. dạy học
b. xây nhà
c. trồng lúa
d. khám bệnh

Bài 4: Luyện từ và câu: chuyển mỗi câu kể thành câu hỏi

1. Nam vẽ tranh. →
2. Tờ báo đã làm xong. →
3. Lan cắt hoa giấy. →

Bài 5: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật

Viết đoạn văn (4–5 câu) nêu lí do em thích một nhân vật trong truyện đã đọc.

Nhân vật nào, trong truyện gì? Nhân vật có tính nết, việc làm gì đáng nhớ? Vì sao em thích?

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 3

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 15

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. B (Hà)
2. C (Cắt hoa trang trí)
3. A (Mỗi bạn một tài)
4. Dán và căng giấy cho phẳng.

Bài 2: Chính tả: khoanh vào tiếng viết đúng (l hay n? dấu hỏi hay dấu ngã?)

1. B (nặng)2. A (nở)3. B (nỡ)4. B (đỗ)

Bài 3: Luyện từ và câu: nối người làm nghề với công việc phù hợp

1 – d2 – c3 – b4 – a

Bài 4: Luyện từ và câu: chuyển mỗi câu kể thành câu hỏi

1. Nam vẽ tranh. → Nam vẽ tranh à? (hoặc: Nam có vẽ tranh không?)
2. Tờ báo đã làm xong. → Tờ báo đã làm xong chưa?
3. Lan cắt hoa giấy. → Lan có cắt hoa giấy không?

Bài 5: Viết đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật

Gợi ý: câu 1 giới thiệu tên nhân vật, tên truyện; câu 2–3 kể đặc điểm (hình dáng, tính nết, việc làm) đáng nhớ; câu 4–5 nêu lí do em thích và điều em học được từ nhân vật.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 15 đẹp, in màu: Chủ điểm Cộng đồng gắn bó · Bài 27–28 (SGK tr. 120–128)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.