Phiếu Tiếng Việt lớp 4 · tuần 25
Chủ điểm Uống nước nhớ nguồn · Bài 13. Vườn của ông tôi (tr. 55–58) · Bài 14. Trong lời mẹ hát (tr. 59–62)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 tuần 25 có đáp án

Tuần 25 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Uống nước nhớ nguồn · Bài 13. Vườn của ông tôi (tr. 55–58) · Bài 14. Trong lời mẹ hát (tr. 59–62). Phiếu chia 5 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: điền r, d hoặc gi, luyện từ và câu: trạng ngữ trong câu chỉ thời gian hay nơi chốn?, luyện từ và câu: chọn trạng ngữ trong khung điền vào chỗ trống…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Uống nước nhớ nguồn · Bài 13–14 (SGK tr. 55–62)
Tuần 25
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Cái giếng đầu làng

Đầu làng em có một cái giếng cổ. Thành giếng xây bằng đá ong, rêu phủ xanh rì. Bà kể, ngày xưa làng khan nước, các cụ đã cùng nhau đào giếng suốt mấy tháng ròng. Từ đó, mỗi sớm mai, người làng gánh nước về nấu cơm, pha trà. Trưa hè, cây đa bên giếng toả bóng mát rượi, ông lão nào ngồi nghỉ cũng nhắc đến công ơn những người đào giếng. Bây giờ nhà nào cũng có nước máy, nhưng dân làng vẫn giữ giếng sạch sẽ. Cứ đến rằm tháng Giêng, mọi người lại dọn rêu, sửa thành giếng. Bà bảo: “Uống nước phải nhớ nguồn, cháu ạ.”

1. Thành giếng được xây bằng gì?

A Đá ongB Gạch đỏC Đá xanh

2. Ai đã đào cái giếng?

A Ông bà của emB Người ở làng bênC Các cụ trong làng

3. Vì sao dân làng vẫn giữ giếng sạch?

A Vì nhà nào cũng thiếu nướcB Để nhớ công người đào giếngC Để có chỗ ngồi nghỉ mát

4. Tìm trạng ngữ chỉ thời gian trong câu «Trưa hè, cây đa bên giếng toả bóng mát rượi.»

Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi

êu phủ
ếng nước
ân làng
ằm tháng Giêng

Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ trong câu chỉ thời gian hay nơi chốn?

1. Đầu làng, có một cây đa cổ thụ.

A Thời gianB Nơi chốn

2. Mỗi sớm mai, người làng gánh nước.

A Thời gianB Nơi chốn

3. Bên thành giếng, rêu mọc xanh rì.

A Thời gianB Nơi chốn

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn trạng ngữ trong khung điền vào chỗ trống

Sáng sớmTrên cành đaNgoài đồng
1. , mẹ đã ra giếng gánh nước. , lũ chim sẻ ríu rít gọi nhau. , bố đang cày những luống đất mới.

Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn thuật lại một sự việc

Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống «Uống nước nhớ nguồn» mà em được chứng kiến hoặc tham gia.

Mở bài: sự việc gì, ở đâu, khi nào. Thân bài: diễn biến theo trình tự. Kết bài: cảm nghĩ của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 25

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Đá ong)
2. C (Các cụ trong làng)
3. B (Để nhớ công người đào giếng)
4. Trưa hè

Bài 2: Chính tả: điền r, d hoặc gi

rêu phủgiếng nướcdân làngrằm tháng Giêng

Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ trong câu chỉ thời gian hay nơi chốn?

1. B (Nơi chốn)2. A (Thời gian)3. B (Nơi chốn)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn trạng ngữ trong khung điền vào chỗ trống

1. Sáng sớm, mẹ đã ra giếng gánh nước. Trên cành đa, lũ chim sẻ ríu rít gọi nhau. Ngoài đồng, bố đang cày những luống đất mới.

Bài 5: Viết: lập dàn ý bài văn thuật lại một sự việc

Gợi ý (lễ dâng hương ngày 27/7): Mở bài – sự việc, thời gian, địa điểm, những ai tham gia. Thân bài – chuẩn bị (hoa, hương, quét dọn); diễn biến (đọc lời tri ân, dâng hoa, thắp hương, phút mặc niệm); điều em ấn tượng nhất. Kết bài – cảm xúc biết ơn, việc em sẽ làm.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 tuần 25 đẹp, in màu: Chủ điểm Uống nước nhớ nguồn · Bài 13–14 (SGK tr. 55–62)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.