Phiếu Tiếng Việt lớp 4 · tuần 26
Chủ điểm Uống nước nhớ nguồn · Bài 15. Người thầy đầu tiên của bố tôi (tr. 63–66) · Bài 16. Ngựa biên phòng (tr. 67–69)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 tuần 26 có đáp án

Tuần 26 sách Kết nối tri thức học: Chủ điểm Uống nước nhớ nguồn · Bài 15. Người thầy đầu tiên của bố tôi (tr. 63–66) · Bài 16. Ngựa biên phòng (tr. 67–69). Phiếu chia 5 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, chính tả: điền ui hoặc uôi (có dấu thanh) vào chỗ trống, luyện từ và câu: trạng ngữ chỉ nguyên nhân hay mục đích?, luyện từ và câu: chọn «vì», «để» hoặc «nhờ» điền vào chỗ trống…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chủ điểm Uống nước nhớ nguồn · Bài 15–16 (SGK tr. 63–69)
Tuần 26
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Ngày giỗ cụ

Hôm nay là ngày giỗ cụ nội. Từ sớm, con cháu ở khắp nơi đã về đông đủ. Mẹ và các cô làm cỗ, bố cùng các chú lau dọn bàn thờ. Để chuẩn bị mâm quả, chị Hà và Minh ra vườn hái chuối, hái bưởi. Thắp hương xong, ông nội kể chuyện về cụ. Ngày trước, nhờ cụ dẫn đầu cả xóm đắp bờ, khơi mương, ruộng làng mới có nước cấy lúa. Cụ hiền như bụt mà làm việc thì nhanh như sóc. Minh nghe mà thấy thương cụ, tự hào về cụ. Em hiểu vì sao mỗi năm, dù bận đến đâu, con cháu cũng về đông đủ. Đó là để nhớ ơn người đi trước.

1. Hôm nay là ngày gì?

A Ngày Tết Nguyên đánB Ngày mừng thọ ôngC Ngày giỗ cụ nội

2. Cụ đã làm gì cho làng?

A Dẫn đầu đắp bờ, khơi mươngB Trồng vườn chuối, vườn bưởiC Dạy chữ cho trẻ trong xóm

3. Vì sao con cháu luôn về đông đủ?

A Để giúp mẹ làm cỗB Để nhớ ơn người đi trướcC Để nghe ông kể chuyện

4. Tìm câu văn có hình ảnh so sánh nói về cụ.

Bài 2: Chính tả: điền ui hoặc uôi (có dấu thanh) vào chỗ trống

quả ch
v vẻ
m hương
t thơ

Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ chỉ nguyên nhân hay mục đích?

1. Để chuẩn bị mâm quả, chị em Minh ra vườn.

A Nguyên nhânB Mục đích

2. Nhờ cụ, ruộng làng mới có nước cấy lúa.

A Nguyên nhânB Mục đích

3. Vì trời mưa, buổi lễ phải lùi lại.

A Nguyên nhânB Mục đích

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn «vì», «để» hoặc «nhờ» điền vào chỗ trống

vìđểnhờ
1. nhớ ơn tổ tiên, con cháu về đông đủ. bận học, chị Hà về muộn. bà chỉ bảo, mẹ nấu cỗ rất khéo.

Bài 5: Viết bài văn thuật lại một sự việc

Viết bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống «Uống nước nhớ nguồn» (ngày giỗ, lễ dâng hương, thăm gia đình thương binh…).

Mở bài: giới thiệu sự việc. Thân bài: thuật lại trước – trong – sau sự việc. Kết bài: cảm nghĩ, bài học của em.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 4

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 26

Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. C (Ngày giỗ cụ nội)
2. A (Dẫn đầu đắp bờ, khơi mương)
3. B (Để nhớ ơn người đi trước)
4. Cụ hiền như bụt mà làm việc thì nhanh như sóc.

Bài 2: Chính tả: điền ui hoặc uôi (có dấu thanh) vào chỗ trống

quả chuốivui vẻmùi hươngtuổi thơ

Bài 3: Luyện từ và câu: trạng ngữ chỉ nguyên nhân hay mục đích?

1. B (Mục đích)2. A (Nguyên nhân)3. A (Nguyên nhân)

Bài 4: Luyện từ và câu: chọn «vì», «để» hoặc «nhờ» điền vào chỗ trống

1. Để nhớ ơn tổ tiên, con cháu về đông đủ. Vì bận học, chị Hà về muộn. Nhờ bà chỉ bảo, mẹ nấu cỗ rất khéo.

Bài 5: Viết bài văn thuật lại một sự việc

Gợi ý: Mở bài – sự việc gì, diễn ra khi nào, ở đâu, có ai. Thân bài – trước (chuẩn bị); trong (các hoạt động chính, lời nói, việc làm của mọi người, chi tiết em nhớ nhất); sau (mọi người làm gì). Có thể dùng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn để nối ý. Kết bài – cảm nghĩ: biết ơn, tự hào; em sẽ làm gì để giữ truyền thống.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 tuần 26 đẹp, in màu: Chủ điểm Uống nước nhớ nguồn · Bài 15–16 (SGK tr. 63–69)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.