Phiếu Tiếng Việt lớp 5 · tuần 18
Ôn tập và đánh giá cuối học kì I (tr. 158–164)

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 tuần 18 có đáp án

Tuần 18 sách Kết nối tri thức học: Ôn tập và đánh giá cuối học kì I (tr. 158–164). Phiếu chia 5 bài theo dạng như phiếu cô phát cuối tuần (đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, luyện từ và câu: điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ trống, luyện từ và câu: nghĩa chuyển, từ xưng hô, luyện từ và câu: đúng ghi đ, sai ghi s…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Tuần ôn tập cuối học kì I: trộn kiến thức cả học kì I (từ điển, cặp kết từ, nghĩa chuyển, từ xưng hô, giới thiệu nhân vật, cảm xúc về bài thơ).

Tải PDF màu Tải PDF đen trắngMiễn phí · không cần tài khoản.

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

Ôn tập cuối kì I (T1 tr. 158–164)
Tuần 18
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Bữa cơm tất niên

Chiều ba mươi Tết, cả nhà em quây quần bên mâm cơm tất niên. Bố – người nấu ăn giỏi nhất nhà – trổ tài làm món canh măng. Mẹ bày đĩa xôi gấc đỏ au, bánh chưng xanh. Ông nội ngồi đầu mâm, chậm rãi kể chuyện Tết ngày xưa. Vì năm nay anh Tùng đi học xa về nên bữa cơm càng vui. Anh kể chuyện trường lớp, chuyện bạn bè, chuyện thầy cô. Bà cứ gắp thức ăn cho anh, miệng cười móm mém. Ăn xong, cả nhà cùng gói thêm mấy chiếc bánh nhỏ cho bọn trẻ. Em nghĩ: Tết là khi cả nhà được ở bên nhau, Tết là khi tiếng cười rộn khắp gian nhà.

1. Bố làm món gì?

A Canh măngB Xôi gấcC Bánh chưng

2. Vì sao bữa cơm năm nay càng vui?

A Có kháchB Anh Tùng vềC Được quà

3. Dấu gạch ngang ở câu hai dùng để làm gì?

A Đánh dấu chú thíchB Đánh dấu lời nóiC Liệt kê

4. Câu cuối dùng điệp ngữ nào? Để nhấn mạnh điều gì?

Bài 2: Luyện từ và câu: điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ trống

1. em chăm học em sẽ tiến bộ.
2. trời rét bà đã mặc thêm áo ấm.

Bài 3: Luyện từ và câu: nghĩa chuyển, từ xưng hô

1. Từ «ngọt» ở đâu mang nghĩa chuyển?

A chè ngọtB nói ngọtC cam ngọt

2. Câu nào xưng hô đúng khi nói với ông?

A Ông ơi, cháu chào ông ạ!B Ê, cho tớ hỏi!C Bạn ơi, chào bạn!

Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Cặp «Nếu … thì …» biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả.
b) Đại từ là từ chỉ hoạt động của sự vật.
c) Điệp từ giúp nhấn mạnh ý muốn nói.

Bài 5: Viết: giới thiệu nhân vật hoặc cảm xúc về bài thơ

Chọn đề: giới thiệu nhân vật sách, phim hoặc cảm xúc về một bài thơ.

Bài thơ nên chọn bài viết về tình cảm gia đình. Viết đủ mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.

onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TIẾNG VIỆT LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 18

Bài 1: Đọc hiểu: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

1. A (Canh măng)
2. B (Anh Tùng về)
3. A (Đánh dấu chú thích)
4. «Tết là khi» – nhấn mạnh Tết là sum họp, đầm ấm, vui vẻ bên gia đình.

Bài 2: Luyện từ và câu: điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ trống

1. Nếu em chăm học thì em sẽ tiến bộ.
2. Vì trời rét nên bà đã mặc thêm áo ấm.

Bài 3: Luyện từ và câu: nghĩa chuyển, từ xưng hô

1. B (nói ngọt)2. A (Ông ơi, cháu chào ông ạ!)

Bài 4: Luyện từ và câu: đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đb) Sc) Đ

Bài 5: Viết: giới thiệu nhân vật hoặc cảm xúc về bài thơ

Dàn ý gợi ý (cảm xúc về bài thơ viết về mẹ): Mở đoạn – tên bài thơ, tác giả; cảm xúc chung: xúc động, thương mẹ. Thân đoạn – hình ảnh em thích (mẹ thức khuya quạt cho con, đôi tay mẹ…); cái hay của từ ngữ, so sánh, điệp từ; hình ảnh ấy gợi em nhớ mẹ mình thế nào. Kết đoạn – bài thơ giúp em thêm yêu và biết ơn mẹ, hứa ngoan ngoãn.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

🖼️ Ảnh tờ phiếu — lưu về máy hoặc gửi Zalo

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 tuần 18 đẹp, in màu: Ôn tập cuối kì I (T1 tr. 158–164)

Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn rồi nhấn giữ để lưu.