Phiếu Toán lớp 4 · tuần 13
Bài 26. Luyện tập chung · Bài 27. Hai đường thẳng vuông góc

Phiếu bài tập cuối tuần Toán lớp 4 tuần 13 có đáp án

Tuần 13 sách Kết nối tri thức với cuộc sống học: Bài 26. Luyện tập chung · Bài 27. Hai đường thẳng vuông góc. Phiếu gồm 12 câu lấy từ đúng các bài đó, trong đó 3 câu ôn lại hai tuần trước. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Miễn phí · không cần tài khoản. Con làm online các bài của tuần, câu nào sai sẽ tự gom thành phiếu riêng cho con để in ở đây.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-4/tuan-13 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4 — TUẦN 13

Bài 26. Luyện tập chung · Bài 27. Hai đường thẳng vuông góc
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1.
Đường thẳng a vuông góc với b, biết một góc tạo thành là 90°. Ba góc còn lại đo:
A.
Không biết được
B.
Đều 90°
C.
Đều 45°
D.
Đều 180°
Câu 2.
Hai đường thẳng vuông góc cắt nhau tạo thành:
A.
4 góc vuông
B.
2 góc nhọn
C.
4 góc tù
D.
1 góc bẹt
Câu 3.
Cặp nào trong phòng học VUÔNG GÓC với nhau?
A.
Trần nhà và sàn nhà
B.
Hai chân bàn cùng phía
C.
Cạnh tường đứng và mép sàn nhà
D.
Hai mép đối diện của bảng
Câu 4.
Tổng hai số là 45 — số CHẴN hay LẺ quyết định điều gì thú vị? Hai số có thể là:
A.
40 và 15 với hiệu 30
B.
22 và 23
C.
25 và 25
D.
20 và 20
Câu 5.
Phép thử lại nào chứng tỏ 82 000 − 47 500 = 34 500 là ĐÚNG?(ôn lại)
A.
82 000 + 34 500 = 116 500
B.
82 000 + 47 500 = 129 500
C.
34 500 − 47 500
D.
34 500 + 47 500 = 82 000
Câu 6.
Cầu treo ghi biển “tải trọng 5 tấn”. Xe chở hàng nặng tổng cộng 4 800 kg có được qua không?(ôn lại)
A.
Không — quá tải
B.
Không biết
C.
Phải bỏ bớt 800 kg
D.
Được — 4 800 kg < 5 000 kg
Câu 7.
Diện tích móng tay của bé khoảng:(ôn lại)
A.
1 $cm^{2}$
B.
1 $km^{2}$
C.
1 $m^{2}$
D.
1 $dm^{2}$
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 8.
Tổng số tuổi hai mẹ con là 50, mẹ hơn con 26 tuổi. Con bao nhiêu tuổi?
Bài giải
Câu 9.
Hai số có tổng 1 000 và hiệu 100. Số bé là bao nhiêu?
Bài giải
Câu 10.
Điền số để được cặp tròn nghìn: 365 + … = 1 000
Bài giải
Câu 11.
Tính thuận tiện: 64 + 87 + 36
Bài giải
Câu 12.
Tính thuận tiện: 1 999 + 2 358 + 1
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 4 tuần 13 (dành cho bố mẹ)
Câu 1BVuông góc là vuông cả 4 góc.
Câu 2ACả 4 góc quanh giao điểm đều 90°.
Câu 3CĐứng gặp ngang = vuông góc; các cặp kia song song.
Câu 4B22+23=45 ✓ (hiệu 1). Hai số bằng nhau thì tổng phải chẵn!
Câu 5DHiệu + số trừ = số bị trừ.
Câu 6D5 tấn = 5 000 kg — xe còn dư 200 kg an toàn.
Câu 7AMóng tay bé xíu ~1 $cm^{2}$.
Câu 812(50 − 26): 2 = 12 tuổi.
Câu 9450(1 000 − 100): 2 = 450.
Câu 106351 000 − 365 = 635.
Câu 11187(64 + 36) + 87 = 100 + 87.
Câu 124358(1 999 + 1) + 2 358 = 2 000 + 2 358.
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Hai đường thẳng vuông góc · Tìm hai số biết tổng và hiệu · Tính thuận tiện.

🎮 Làm online — máy chấm ngay, sai thì câu quay lại

Con làm online xong, câu nào sai sẽ tự gom vào phiếu riêng cho con ở nút phía trên (lưu trên máy này, không cần tài khoản).