Phiếu Toán lớp 4 · tuần 20
Bài 40. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân · Bài 41. Nhân, chia với 10, 100, 1 000… · Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Phiếu bài tập cuối tuần Toán lớp 4 tuần 20 có đáp án

Tuần 20 sách Kết nối tri thức với cuộc sống học: Bài 40. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân · Bài 41. Nhân, chia với 10, 100, 1 000… · Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Phiếu gồm 12 câu lấy từ đúng các bài đó, trong đó 3 câu ôn lại hai tuần trước. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Miễn phí · không cần tài khoản. Con làm online các bài của tuần, câu nào sai sẽ tự gom thành phiếu riêng cho con để in ở đây.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-4/tuan-20 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4 — TUẦN 20

Bài 40. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân · Bài 41. Nhân, chia với 10, 100, 1 000… · Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Kết quả của 80 × 500 là:
A.
13 000
B.
40 000
C.
4 000
D.
400 000
Câu 2.
“Tuổi bố GẤP 5 LẦN tuổi con. Con 8 tuổi.” Bố bao nhiêu tuổi?
A.
58
B.
13
C.
45
D.
40
Câu 3.
Kết quả của 1 507 × 6 là:
A.
9 042
B.
9 642
C.
6 042
D.
9 032
Câu 4.
Đúng hay sai?(ôn lại)
a)
Diện tích mỗi bậc đơn vị gấp nhau 100 lần
b)
1 $m^{2}$ = 1 000 $cm^{2}$
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 5.
Mỗi thùng có 100 gói mì. Kho nhập 245 thùng thì có bao nhiêu gói mì?
Bài giải
Câu 6.
Tính nhẩm: 60 × 300
Câu 7.
Đặt tính rồi tính: 2 145 × 4
Bài giải
Câu 8.
Tính thuận tiện: 2 × 47 × 5
Bài giải
Câu 9.
Mỗi thùng có 1 250 quyển vở. Hỏi 8 thùng có bao nhiêu quyển?
Bài giải
Câu 10.
Một khu chung cư có 3 tòa nhà, mỗi tòa có 2 231 cư dân. Khu chung cư có bao nhiêu cư dân?
Bài giải
Câu 11.
Trung bình cộng của 25 và 35 là:(ôn lại)
Bài giải
Câu 12.
1 tạ = … kg(ôn lại)
ĐÁP ÁN — Toán lớp 4 tuần 20 (dành cho bố mẹ)
Câu 1B8×5=40, đắp 3 số 0.
Câu 2D8 × 5 = 40 tuổi.
Câu 3A7×6=42 nhớ 4; 0×6+4=4; 5×6=30 nhớ 3; 1×6+3=9 → 9 042.
Câu 4a) Đ b) Sa) Đúng. b) Sai — 1 $m^{2}$ = 10 000 $cm^{2}$.
Câu 524500245 × 100 = 24 500 gói.
Câu 6180006×3=18, đắp 3 số 0.
Câu 785808 580.
Câu 8470(2×5) × 47 = 470.
Câu 9100001 250 × 8 = 10 000 quyển — tròn vạn!
Câu 1066932 231 × 3 = 6 693 cư dân.
Câu 113060: 2 = 30.
Câu 121001 tạ = 100 kg.
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Nhân nhẩm 10, 100, 1000 · Luyện tập phép nhân · Nhân với số có một chữ số.

🎮 Làm online — máy chấm ngay, sai thì câu quay lại

Con làm online xong, câu nào sai sẽ tự gom vào phiếu riêng cho con ở nút phía trên (lưu trên máy này, không cần tài khoản).