Phiếu Toán lớp 4 · tuần 21
Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng · Bài 43. Nhân với số có hai chữ số

Phiếu bài tập cuối tuần Toán lớp 4 tuần 21 có đáp án

Tuần 21 sách Kết nối tri thức với cuộc sống học: Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng · Bài 43. Nhân với số có hai chữ số. Phiếu gồm 12 câu lấy từ đúng các bài đó, trong đó 3 câu ôn lại hai tuần trước. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Miễn phí · không cần tài khoản. Con làm online các bài của tuần, câu nào sai sẽ tự gom thành phiếu riêng cho con để in ở đây.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-4/tuan-21 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4 — TUẦN 21

Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng · Bài 43. Nhân với số có hai chữ số
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1.
Kết quả của 56 × 34 là:
A.
1 904
B.
1 804
C.
392
D.
2 004
Câu 2.
Điền số còn thiếu: 25 × … = 2 500
A.
10
B.
100
C.
1 000
D.
25
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 3.
Tính nhẩm: 45 × 20
Câu 4.
Đặt tính rồi tính: 35 × 26
Câu 5.
Mỗi bao gạo nặng 25 kg. Xe chở 32 bao, đã giao 15 bao. Số gạo còn trên xe nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải
Câu 6.
Một tháng có 30 ngày, mỗi ngày cửa hàng bán 125 ổ bánh mì. Cả tháng bán bao nhiêu ổ?
Bài giải
Câu 7.
Mỗi khay có 30 quả trứng. Cửa hàng nhập 45 khay thì có bao nhiêu quả?
Bài giải
Câu 8.
Vé xem xiếc giá 50 000 đồng. Lớp mua 20 vé hết bao nhiêu đồng?
Bài giải
Câu 9.
Tính thuận tiện: 5 × 13 × 2
Bài giải
Câu 10.
Mỗi thùng có 1 250 quyển vở. Hỏi 8 thùng có bao nhiêu quyển?(ôn lại)
Bài giải
Câu 11.
Đặt tính rồi tính: 1 234 × 2(ôn lại)
Bài giải
Câu 12.
Sợi dây dài 1 725 m cắt thành các đoạn 5 m. Cắt được bao nhiêu đoạn?(ôn lại)
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 4 tuần 21 (dành cho bố mẹ)
Câu 1A224 + 1 680 = 1 904. (392 là quên lùi cột!)
Câu 2BĐắp hai số 0 = nhân 100.
Câu 390045 × 2 = 90, đắp một số 0.
Câu 4910210 + 700 = 910.
Câu 5425Còn 32 − 15 = 17 bao → 17 × 25 = 425 kg.
Câu 63750125 × 30 = 3 750 ổ.
Câu 7135030 × 45 = 1 350 quả.
Câu 810000005×2=10, đắp 5 số 0 → 1 000 000 đồng — tròn một triệu!
Câu 9130(5×2) × 13 = 130.
Câu 10100001 250 × 8 = 10 000 quyển — tròn vạn!
Câu 1124682 468.
Câu 123451 725: 5 = 345 đoạn.
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Nhân với số có hai chữ số · Luyện tập phép nhân · Nhân nhẩm 10, 100, 1000.

🎮 Làm online — máy chấm ngay, sai thì câu quay lại

Con làm online xong, câu nào sai sẽ tự gom vào phiếu riêng cho con ở nút phía trên (lưu trên máy này, không cần tài khoản).